Điều 21. Tổ chức thực hiện
1. Cục trưởng Cục Bổ trợ tư pháp, Chủ tịch Liên đoàn luật sư Việt Nam, người đứng đầu cơ sở đào tạo nghề luật sư, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ, Giám đốc Sở Tư pháp, Chủ nhiệm Đoàn luật sư, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Bộ Tư pháp để nghiên cứu, hướng dẫn./.
Nơi nhận: - Thủ tướng Chính phủ (để báo cáo); - Phó Thủ tướng Thường trực Chính phủ Trương Hòa Bình (để báo cáo); - Văn phòng Chính phủ; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - Liên đoàn luật sư Việt Nam; - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Đoàn luật sư các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Bộ Tư pháp: Bộ trưởng, các Thứ trưởng, các đơn vị thuộc Bộ; - Công báo; Cổng thông tin điện tử Chính phủ; Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản quy phạm pháp luật; Cổng thông tin điện tử Bộ Tư pháp; - Lưu: VT, Cục BTTP. | KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Phan Chí Hiếu
Mẫu BDLS-01 (Ban hành kèm theo Thông tư số ......../2019/TT-BTP)
Tên cơ quan, tổ chức thực hiện | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BÁO CÁO
Kết quả bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ cho luật sư năm.....
I. Thông tin liên quan
Tên cơ quan/tổ chức thực hiện bồi dưỡng: ........................................................................
Địa chỉ trụ sở: ................................................ Điện thoại: ....................Fax:.......................Website (nếu có):.........................................
II. Kết quả bồi dưỡng
| Stt | Hình thức bồi dưỡng [1] /địa điểm, nội dung bồi dưỡng | Thời gian (ghi rõ ngày bồi dưỡng, số giờ đã thực hiện) | Số luật sư tham gia bồi dưỡng | Số luật sư hoàn thành nghĩa vụ bồi dưỡng | Giảng viên, báo cáo viên | Nguồn chi phí |
||||||||
| | | | | | | |
| | | | | | | |
| | | | | | | |
Tổng số luật sư[2]:
Số luật sư hoàn thành nghĩa vụ bồi dưỡng: ......................................................................
Số luật sư có tham gia bồi dưỡng nhưng chưa hoàn thành nghĩa vụ bồi dưỡng:.............
Số luật sư không tham gia nghĩa vụ bồi dưỡng (số liệu thống kê của các Đoàn luật sư và Liên đoàn luật sư Việt Nam):
............................................................................................................................................
Số luật sư được miễn bồi dưỡng (số liệu thống kê của các Đoàn luật sư và Liên đoàn luật sư Việt Nam):........................
III. Khó khăn, vướng mắc và đề xuất kiến nghị
Tỉnh (thành phố)…, ngày … tháng … năm … Người đứng đầu của cơ quan, tổ chức thực hiện bồi dưỡng (Ký tên, đóng dấu)
Mẫu BDLS-02 (Ban hành kèm theo Thông tư số ……/2019/TT-BTP)
Tên cơ quan, tổ chức thực hiện | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
KẾ HOẠCH
Bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ cho luật sư năm……
I. Thông tin liên quan
Tên cơ quan/tổ chức thực hiện: ………………………………………………………………………..
Địa chỉ trụ sở: ………………………………………Điện thoại: ……………………… Fax: ………… Website (nếu có): ……………………………………..
II. Kế hoạch bồi dưỡng
| Stt | Hình thức bồi dưỡng 3 | Thời gian, địa điểm dự kiến tổ chức (ghi rõ thời gian dự kiến theo tháng, số giờ dự kiến tổ chức và địa điểm ghi rõ theo tỉnh, thành phố dự kiến tổ chức) | Nội dung 4 | Dự kiến số lượng người tham gia | Nguồn chi phí |
|||||||
| | | | | | |
| | | | | | |
Tỉnh (thành phố)..., ngày ... tháng ... năm ... Người đứng đầu của cơ quan, tổ chức thực hiện bồi dưỡng (Ký tên, đóng dấu)
Mẫu BDLS-03 (Ban hành kèm theo Thông tư số ………/2019/TT-BTP)
Tên cơ quan, tổ chức thực hiện | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
DANH SÁCH LUẬT SƯ
Tham gia bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ của luật sư năm……
I. Danh sách luật sư hoàn thành nghĩa vụ bồi dưỡng
| Stt | Họ và tên luật sư tham gia/miễn thực hiện nghĩa vụ bồi dưỡng | Ngày sinh | Thành viên Đoàn luật sư | Số Thẻ luật sư | Số Giấy chứng nhận 5 | Hình thức bồi dưỡng 6 | Thời gian tham gia (ghi rõ số giờ đã tham gia) |
|||||||||
| | | | | | | | |
II. Danh sách luật sư chưa hoàn thành nghĩa vụ bồi dưỡng
| Stt | Họ và tên luật sư | Số Thẻ luật sư | Chưa hoàn thành nghĩa vụ bồi dưỡng (ghi rõ số giờ đã tham gia 7 ) | Cách thức xử lý 8 |
||||||
| | | | | |
Tỉnh (thành phố)..., ngày ... tháng ... năm ... Người đứng đầu của cơ quan, tổ chức thực hiện bồi dưỡng (Ký tên, đóng dấu)
Mẫu BDLS-04 (Ban hành kèm theo Thông tư số ………/2019/TT-BTP)
Tên cơ quan, tổ chức thực hiện | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
GIẤY CHỨNG NHẬN
Tham gia bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ của luật sư
(Số9.....)
Tên cơ quan, tổ chức thực hiện bồi dưỡng:............................................................................
Địa chỉ trụ sở:........................................................................................................................
Điện thoại:.............................................................................................................................
Website (nếu có):...................................................................................................................
Hình thức bồi dưỡng10:...........................................................................................................
CHỨNG NHẬN
Ông/Bà:.........................................................................................................................
Số Thẻ luật sư: ………………………………………Cấp ngày: ………/………/.......................
Thuộc Đoàn luật sư tỉnh/thành phố:.................................................................................
Nơi hành nghề/Nơi làm việc:...........................................................................................
.....................................................................................................................................
Ngày, tháng, năm tham gia bồi dưỡng: ………/………/………
Thời gian bồi dưỡng: ……… giờ
Nội dung bồi dưỡng11:....................................................................................................
Giấy chứng nhận này có hiệu lực trên phạm vi toàn quốc, trong năm tham gia bồi dưỡng.
Tỉnh (thành phố)..., ngày ... tháng ... năm … Người đứng đầu của cơ quan, tổ chức thực hiện bồi dưỡng (Ký tên, đóng dấu)
Mẫu BDLS-05 (Ban hành kèm theo Thông tư số ………/2019/TT-BTP)
Tên cơ quan, tổ chức thực hiện | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
CHƯƠNG TRÌNH
Bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ của luật sư
Tên tổ chức thực hiện bồi dưỡng:...................................................................................
Địa chỉ trụ sở:................................................................................................................
Điện thoại:.....................................................................................................................
Website (nếu có):...........................................................................................................
Thời gian, địa điểm thực hiện bồi dưỡng:........................................................................
Hình thức bồi dưỡng12:...................................................................................................
| Thời gian | Nội dung (Tên chuyên đề cụ thể) | Giảng viên/Báo cáo viên |
||||
| Từ ... giờ đến ... giờ | | |
| | | |
| | | |
| | | |
| | | |
| | | |
| | | |
| | | |
| | | |
| | | |
| | | |
| | | |
| | | |
| | | |
| | | |
[1] Ghi rõ hình thức bồi dưỡng là khóa bồi dưỡng hoặc trao đổi kinh nghiệm hành nghề, tên cơ quan, tổ chức thực hiện, năm bồi dưỡng, số thứ tự (ví dụ: Khóa bồi dưỡng hoặc trao đổi kinh nghiệm hành nghề LĐLSVN/2019/01; Khóa bồi dưỡng hoặc trao đổi kinh nghiệm hành nghề HVTP/2019/01...).
[2] Các Đoàn luật sư thống kê số liệu luật sư của Đoàn mình bao gồm cả các luật sư tham gia bồi dưỡng do các cơ quan, tổ chức khác thực hiện; Liên đoàn luật sư thống kê số liệu trên toàn quốc; các cơ quan, tổ chức thực hiện bồi dưỡng khác thống kê số luật sư tham gia bồi dưỡng do mình thực hiện.
3 Ghi rõ hình thức bồi dưỡng là khóa bồi dưỡng hoặc trao đổi kinh nghiệm hành nghề, tên cơ quan, tổ chức thực hiện, năm bồi dưỡng, số thứ tự (ví dụ: Khóa bồi dưỡng hoặc trao đổi kinh nghiệm hành nghề LĐLSVN/2019/01; Khóa bồi dưỡng hoặc trao đổi kinh nghiệm hành nghề HVTP/2019/01...).
4 Ghi rõ nội dung theo quy định tại Điều 3 của Thông tư này; đối với nội dung về kỹ năng hỗ trợ hoạt động hành nghề luật sư thì làm rõ nội dung về tham gia tố tụng hay tư vấn và trong lĩnh vực nào (hình sự, dân sự, kinh tế, thương mại quốc tế....)
5 Đối với luật sư được miễn thực hiện nghĩa vụ bồi dưỡng hoặc được quy đổi thời gian bồi dưỡng theo quy định tại khoản 2 Điều 5 của Thông tư này thì Đoàn luật sư, Liên đoàn luật sư Việt Nam không ghi số giấy chứng nhận mà ghi rõ lý do miễn, lý do được quy đổi.
6 Ghi rõ hình thức bồi dưỡng là khóa bồi dưỡng hoặc trao đổi kinh nghiệm hành nghề, tên cơ quan, tổ chức thực hiện, năm bồi dưỡng, số thứ tự (ví dụ: Khóa bồi dưỡng hoặc trao đổi kinh nghiệm hành nghề LĐLSVN/2019/01; Khóa bồi dưỡng hoặc trao đổi kinh nghiệm hành nghề HVTP/2019/01...).
7 Xếp theo thứ tự người có số giờ tham gia bồi dưỡng từ thấp đến cao
8 Trong trường hợp có Quyết định xử lý kỷ luật thì ghi rõ hình thức kỷ luật, số quyết định; trong trường hợp chưa có quyết định xử lý thì ghi dự kiến cách thức xử lý; trường hợp có lý do chính đáng ghi rõ lý do (thông tin báo cáo của các Đoàn luật sư và Liên đoàn luật sư Việt Nam).
9 Ghi theo thứ tự người được cấp của từng khóa bồi dưỡng.
10 Ghi rõ hình thức bồi dưỡng là khóa bồi dưỡng hoặc trao đổi kinh nghiệm hành nghề, tên cơ quan, tổ chức thực hiện, năm bồi dưỡng, số thứ tự (ví dụ: Khóa bồi dưỡng hoặc trao đổi kinh nghiệm hành nghề LĐLSVN/2019/01; Khóa bồi dưỡng hoặc trao đổi kinh nghiệm hành nghề HVTP/2019/01...).
11 Ghi theo tên của khóa bồi dưỡng, trao đổi kinh nghiệm.
12 Ghi rõ hình thức bồi dưỡng là khóa bồi dưỡng hoặc trao đổi kinh nghiệm hành nghề, tên cơ quan, tổ chức thực hiện, năm bồi dưỡng, số thứ tự (ví dụ: Khóa bồi dưỡng hoặc trao đổi kinh nghiệm hành nghề LĐLSVN/2019/01; Khóa bồi dưỡng hoặc trao đổi kinh nghiệm hành nghề HVTP/2019/01...).