法律人 LawPlayer logo

資料由法律人 LawPlayer整理提供·Pháp luật Việt Nam / LawPlayer, từ vbpl.vn (Bộ Tư pháp)

thong-tu

Hướng dẫn chế độ kế toán áp dụng cho Quỹ Tích lũy trả nợ

Số hiệu
109/2018/TT-BTC
Ngày ban hành
15 tháng 11, 2018
Số điều
57
Điều Lời mở đầu

BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 109/2018/TT-BTC | Hà Nội, ngày 15 tháng 11 năm 2018

THÔNG TƯ

HƯỚNG DẪN CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN ÁP DỤNG CHO QUỸ TÍCH LUỸ TRẢ NỢ

Căn cứ Luật quản lý nợ công ngày 23 tháng 11 năm 2017;

Căn cứ Luật Kế toán ngày 20 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 94/2018/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ về nghiệp vụ quản lý nợ công;

Căn cứ Nghị định số 97/2018/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ về cho vay lại vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài;

Căn cứ Nghị định số 92/2018/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ về quản lý và sử dụng Quỹ Tích lũy trả nợ;

Căn cứ Nghị định số 174/2016/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Kế toán;

Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán,

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn chế độ kế toán áp dụng cho Quỹ Tích lũy trả nợ.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1Phạm vi điều chỉnh

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định về chứng từ kế toán, tài khoản kế toán, sổ kế toán, báo cáo tài chính và các nội dung tổ chức công tác kế toán khác để hạch toán kế toán các nghiệp vụ kinh tế, tài chính liên quan đến hoạt động của Quỹ Tích lũy trả nợ theo quy định của pháp luật.

Điều 2Đối tượng áp dụng

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng cho Cục Quản lý Nợ và Tài chính đối ngoại - Bộ Tài chính và các tổ chức cá nhân có liên quan.

Điều 3Nhiệm vụ của kế toán Quỹ Tích luỹ trả nợ

Điều 3. Nhiệm vụ của kế toán Quỹ Tích luỹ trả nợ

Kế toán Quỹ Tích luỹ trả nợ có nhiệm vụ:

1. Thu thập, xử lý, kiểm tra, giám sát và phân tích thông tin về tình hình thu hồi nợ cho vay lại trong nước từ nguồn vay nước ngoài của Chính phủ; thu dự phòng rủi ro đối với khoản cho vay lại; thu phí quản lý cho vay lại; các khoản thu phí bảo lãnh của Chính phủ và lãi phạt chậm trả đối với khoản phí bảo lãnh (nếu có) để đảm bảo việc trả nợ các khoản vay nước ngoài về cho vay lại của Chính phủ; thu hồi các khoản ứng vốn từ Quỹ Tích lũy trả nợ; các khoản thu từ nghiệp vụ cơ cấu lại nợ, danh mục nợ; các khoản thu lãi tiền gửi, cho vay, ủy thác quản lý vốn và đầu tư của Quỹ và các khoản thu khác theo quy định.

2. Thu thập, xử lý, kiểm tra, giám sát và phân tích thông tin về tình hình chi trả nợ nước ngoài (gồm cả gốc, lãi và phí (nếu có)) đối với khoản vay về cho vay lại; tình hình ứng vốn để trả nợ nước ngoài đối với các khoản vay về cho vay lại, bảo lãnh Chính phủ theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ; các khoản chi nghiệp vụ quản lý nợ công; các khoản cho NSNN vay, đầu tư vốn nhàn rỗi, mua trái phiếu Chính phủ theo quy định của Luật Quản lý nợ công và quy định tại Nghị định 92/2018/NĐ-CP và các khoản chi khác theo quy định.

3. Theo dõi nguồn dự phòng rủi ro, xử lý các rủi ro có thể xảy ra trong trường hợp Chính phủ bảo lãnh cho các doanh nghiệp và tổ chức tín dụng vay nước ngoài và các khoản chi cho hoạt động quản lý Quỹ.

Điều 4Phương pháp kế toán Quỹ Tích luỹ trả nợ

Điều 4. Phương pháp kế toán Quỹ Tích luỹ trả nợ

Kế toán Quỹ phải thực hiện theo các phương pháp, nguyên tắc quy định tại Luật Kế toán, Nghị định số 174/2016/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Kế toán (sau đây gọi tắt là Nghị định số 174/2016/NĐ-CP) và các nội dung hướng dẫn tại Thông tư này.

Điều 5Đơn vị tính sử dụng trong kế toán Quỹ Tích luỹ trả nợ

Điều 5. Đơn vị tính sử dụng trong kế toán Quỹ Tích luỹ trả nợ

1. Đơn vị tiền tệ là đồng Việt Nam (ký hiệu quốc gia là “đ”, ký hiệu quốc tế là “VND”). Trong trường hợp phát sinh ngoại tệ, phải mở sổ theo dõi nguyên tệ trên Tài khoản 007 “Ngoại tệ các loại” và quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá quy định.

2. Khi lập báo cáo tài chính tổng hợp, báo cáo quản trị tổng hợp, nếu có số liệu báo cáo trên 9 chữ số thì được lựa chọn sử dụng đơn vị tiền tệ rút gọn là nghìn đồng, nếu trên 12 chữ số thì được lựa chọn sử dụng đơn vị tiền tệ rút gọn là triệu đồng, nếu trên 15 chữ số thì được lựa chọn sử dụng đơn vị tiền tệ rút gọn là tỷ đồng.

Khi sử dụng đơn vị tiền tệ rút gọn, được làm tròn số bằng cách: chữ số sau chữ số đơn vị tiền tệ rút gọn nếu bằng năm (5) trở lên thì được tăng thêm một (1) đơn vị; nếu nhỏ hơn năm (5) thì không tính.

Điều 6Kỳ kế toán Quỹ Tích luỹ trả nợ

Điều 6. Kỳ kế toán Quỹ Tích luỹ trả nợ

Kỳ kế toán gồm kỳ kế toán năm, kỳ kế toán quý, được quy định như sau:

1. Kỳ kế toán năm là mười hai tháng, tính từ đầu ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 năm dương lịch;

2. Kỳ kế toán quý là ba tháng, tính từ đầu ngày 01 tháng đầu quý đến hết ngày cuối cùng của tháng cuối quý.

Điều 7Tự kiểm tra tài chính, kế toán

Điều 7. Tự kiểm tra tài chính, kế toán

1. Quỹ chịu sự kiểm tra về nội dung công tác kế toán, tổ chức bộ máy kế toán và người làm kế toán theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

2. Hàng năm, Cục Quản lý Nợ và Tài chính đối ngoại phải thực hiện tự kiểm tra tài chính, kế toán của Quỹ theo quy định của pháp luật hiện hành về tự kiểm tra tài chính kế toán.

Điều 8Trách nhiệm quản lý tài khoản giao dịch và hoạt động của Quỹ Tích luỹ trả nợ

Điều 8. Trách nhiệm quản lý tài khoản giao dịch và hoạt động của Quỹ Tích luỹ trả nợ

Quỹ mở tài khoản giao dịch bằng ngoại tệ và tiền Việt Nam tại Kho bạc Nhà nước hoặc ngân hàng thương mại theo quy định tại khoản 4 Điều 2 Nghị định số 92/2018/NĐ-CP ngày 26/6/2018 của Chính phủ về quản lý và sử dụng Quỹ Tích lũy trả nợ.

Điều 9Trách nhiệm quản lý, sử dụng, cung cấp thông tin, tài liệu kế toán

Điều 9. Trách nhiệm quản lý, sử dụng, cung cấp thông tin, tài liệu kế toán

1. Cục Quản lý Nợ và Tài chính đối ngoại xây dựng quy chế quản lý, sử dụng, bảo quản tài liệu kế toán, trong đó quy định rõ trách nhiệm và quyền hạn đối với từng bộ phận và từng người làm kế toán; phải bảo đảm đầy đủ cơ sở vật chất, phương tiện quản lý, bảo quản tài liệu kế toán;

2. Cục Quản lý Nợ và Tài chính đối ngoại có trách nhiệm cung cấp thông tin, tài liệu kế toán kịp thời, đầy đủ, trung thực cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện chức năng theo quy định của pháp luật. Các cơ quan được cung cấp tài liệu kế toán phải có trách nhiệm giữ gìn, bảo quản tài liệu kế toán trong thời gian sử dụng và phải hoàn trả đầy đủ, đúng hạn tài liệu kế toán đã sử dụng;

3. Việc cung cấp thông tin, tài liệu cho các đối tượng do Cục trưởng Cục Quản lý Nợ và Tài chính đối ngoại quyết định theo quy định của pháp luật. Việc khai thác, sử dụng tài liệu kế toán phải được sự đồng ý bằng văn bản của Cục trưởng Cục Quản lý Nợ và Tài chính đối ngoại hoặc người được uỷ quyền.

Điều 10Tổ chức bộ máy kế toán

Điều 10. Tổ chức bộ máy kế toán

Cục Quản lý Nợ và Tài chính đối ngoại tổ chức bộ máy kế toán để thực hiện chế độ kế toán áp dụng cho Quỹ Tích lũy trả nợ, bố trí người làm chủ tài khoản, Kế toán trưởng (hoặc người phụ trách kế toán) theo quy định tại Nghị định 92/2018/NĐ-CP ngày 26/6/2018 và theo quy định tại Nghị định số 174/2016/NĐ-CP ngày 30/12/2016.

Chương II

CHỨNG TỪ KẾ TOÁN

Điều 11Quy định chung về chứng từ kế toán

Điều 11. Quy định chung về chứng từ kế toán

1. Chứng từ kế toán được thực hiện theo quy định tại Luật kế toán và Nghị định 174/2016/NĐ-CP.

2. Các nội dung cụ thể được quy định tại Điều 12, 13, 14 Thông tư này.

Điều 12Lập chứng từ kế toán

Điều 12. Lập chứng từ kế toán

1. Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính liên quan đến hoạt động của Quỹ đều phải lập chứng từ kế toán. Chứng từ kế toán chỉ lập một lần cho một nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh;

2. Nội dung chứng từ phải rõ ràng, trung thực với nội dung nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh;

3. Chữ viết trên chứng từ phải rõ ràng, không tẩy xoá, không viết tắt;

4. Số tiền viết bằng chữ phải khớp, đúng với số tiền viết bằng số;

5. Chứng từ kế toán phải được lập đủ số liên theo quy định cho mỗi chứng từ. Đối với chứng từ lập nhiều liên phải được lập một lần cho tất cả các liên theo cùng một nội dung bằng máy tính, máy chữ hoặc viết lồng bằng giấy than. Trường hợp đặc biệt phải lập nhiều liên nhưng không thể viết một lần tất cả các liên chứng từ thì có thể viết hai lần nhưng nội dung tất cả các liên chứng từ phải giống nhau;

6. Các chứng từ kế toán được lập bằng máy vi tính phải đảm bảo nội dung quy định và tính pháp lý cho chứng từ kế toán. Các chứng từ kế toán dùng làm căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán phải có định khoản kế toán.

Điều 13Ký chứng từ kế toán

Điều 13. Ký chứng từ kế toán

1. Mọi chứng từ kế toán phải có đủ chữ ký theo chức danh quy định trên chứng từ mới có giá trị thực hiện. Riêng chứng từ điện tử phải có chữ ký điện tử theo quy định của pháp luật. Tất cả các chữ ký trên chứng từ kế toán đều phải ký bằng bút bi hoặc bút mực, không được ký bằng mực đỏ, bằng bút chì hoặc dấu khắc sẵn chữ ký. Chữ ký trên chứng từ kế toán dùng để chi tiền phải ký theo từng liên. Chữ ký trên chứng từ kế toán của một người phải thống nhất và phải đúng với chữ ký đã đăng ký theo quy định, trường hợp không đăng ký chữ ký thì chữ ký lần sau phải thống nhất với chữ ký các lần trước đó.

2. Chữ ký của Cục trưởng Cục Quản lý Nợ và Tài chính đối ngoại (hoặc người được uỷ quyền), của Kế toán trưởng (hoặc người được uỷ quyền) và dấu đóng trên chứng từ phải phù hợp với mẫu dấu và chữ ký còn giá trị đã đăng ký tại Kho bạc Nhà nước hoặc ngân hàng thương mại. Chữ ký của kế toán viên trên chứng từ phải giống chữ ký trong sổ đăng ký mẫu chữ ký. Kế toán trưởng (hoặc người được uỷ quyền) không được ký “thừa uỷ quyền” của Cục trưởng Cục Quản lý Nợ và Tài chính đối ngoại. Người được uỷ quyền không được uỷ quyền lại cho người khác.

3. Cục Quản lý Nợ và Tài chính đối ngoại phải mở sổ đăng ký mẫu chữ ký của thủ quỹ, các nhân viên kế toán, kế toán trưởng (và người được uỷ quyền), Cục trưởng Cục Quản lý Nợ và Tài chính đối ngoại (và người được uỷ quyền). Sổ đăng ký mẫu chữ ký phải đánh số trang, đóng dấu giáp lai do Cục trưởng Cục Quản lý Nợ và Tài chính đối ngoại (hoặc người được uỷ quyền) quản lý để tiện kiểm tra khi cần. Mỗi người phải ký ba chữ ký mẫu trong sổ đăng ký.

4. Trường hợp lập chứng từ trên máy tính, việc đánh số thứ tự của các chứng từ được thực hiện tự động trên hệ thống, nhân viên kế toán phụ trách in và trình thủ trưởng đơn vị hoặc người được ủy quyền ký theo thẩm quyền.

5. Không được ký chứng từ kế toán khi chưa ghi hoặc chưa ghi đủ nội dung chứng từ theo trách nhiệm của người ký. Việc phân cấp ký trên chứng từ kế toán do Cục trưởng Cục Quản lý Nợ và Tài chính đối ngoại quy định phù hợp với luật pháp, yêu cầu quản lý, đảm bảo kiểm soát chặt chẽ, an toàn tài sản.

Điều 14Trình tự luân chuyển và kiểm tra chứng từ kế toán

Điều 14. Trình tự luân chuyển và kiểm tra chứng từ kế toán

1. Chứng từ kế toán do Quỹ lập hoặc từ bên ngoài chuyển đến đều phải tập trung vào bộ phận kế toán của Quỹ. Bộ phận kế toán phải kiểm tra toàn bộ chứng từ kế toán đó và chỉ sau khi kiểm tra, xác minh tính pháp lý của chứng từ thì mới dùng những chứng từ đó để ghi sổ kế toán. Trình tự luân chuyển chứng từ kế toán bao gồm các bước sau:

- Lập, tiếp nhận, xử lý chứng từ kế toán;

- Kế toán viên, kế toán trưởng kiểm tra và ký chứng từ kế toán hoặc trình Cục trưởng Cục Quản lý Nợ và Tài chính đối ngoại ký duyệt theo quy định trong từng mẫu chứng từ (nếu có);

- Phân loại, sắp xếp chứng từ kế toán, định khoản và ghi sổ kế toán;

- Lưu trữ, bảo quản chứng từ kế toán.

2. Nội dung kiểm tra chứng từ kế toán:

- Kiểm tra tính rõ ràng, trung thực, đầy đủ của các chỉ tiêu, các yếu tố ghi chép trên chứng từ kế toán;

- Kiểm tra tính hợp pháp của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đã ghi trên chứng từ kế toán; Đối chiếu chứng từ kế toán với các tài liệu khác có liên quan;

- Kiểm tra tính chính xác của số liệu, thông tin trên chứng từ kế toán.

3. Khi kiểm tra chứng từ kế toán nếu phát hiện có hành vi vi phạm chính sách, chế độ, các quy định về quản lý kinh tế, tài chính của Nhà nước, phải từ chối thực hiện, đồng thời báo cáo ngay bằng văn bản cho Cục trưởng Cục Quản lý Nợ và Tài chính đối ngoại biết để xử lý kịp thời theo đúng pháp luật hiện hành.

4. Đối với những chứng từ kế toán lập không đúng thủ tục, nội dung và chữ số không rõ ràng thì người chịu trách nhiệm kiểm tra hoặc ghi sổ phải trả lại, yêu cầu làm thêm thủ tục và điều chỉnh sau đó mới làm căn cứ ghi sổ.

5. Danh mục, mẫu, giải thích nội dung và phương pháp lập chứng từ kế toán được quy định tại Phụ lục 01 “Hệ thống chứng từ kế toán” ban hành kèm theo Thông tư này.

Chương III

TÀI KHOẢN KẾ TOÁN

Điều 15Tài khoản và hệ thống tài khoản kế toán

Điều 15. Tài khoản và hệ thống tài khoản kế toán

1. Hệ thống tài khoản kế toán Quỹ gồm các tài khoản trong Bảng Cân đối kế toán và tài khoản ngoài Bảng Cân đối kế toán, phản ánh thường xuyên, liên tục, theo phân loại và có hệ thống tình hình thu, chi của Quỹ. Tài khoản kế toán được mở cho từng đối tượng kế toán có nội dung kinh tế riêng biệt.

2. Các tài khoản trong Bảng Cân đối kế toán phản ánh toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh theo các đối tượng kế toán gồm tài sản, nguồn hình thành tài sản và quá trình vận động của tài sản tại Quỹ. Nguyên tắc ghi sổ các tài khoản trong Bảng Cân đối kế toán được thực hiện theo phương pháp “ghi kép", khi ghi vào bên Nợ của một tài khoản thì đồng thời phải ghi vào bên Có của một hoặc nhiều tài khoản khác hoặc ngược lại.

3. Tài khoản ngoài Bảng Cân đối kế toán phản ánh những chỉ tiêu kinh tế đã phản ánh ở các tài khoản trong Bảng Cân đối kế toán nhưng cần theo dõi để phục vụ cho yêu cầu quản lý. Nguyên tắc ghi sổ các tài khoản ngoài Bảng Cân đối kế toán được thực hiện theo phương pháp “ghi đơn", khi ghi vào một bên của một tài khoản thì không phải ghi đối ứng với bên nào của các tài khoản khác.

Điều 16Phân loại và áp dụng hệ thống tài khoản kế toán

Điều 16. Phân loại và áp dụng hệ thống tài khoản kế toán

1. Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng cho Quỹ do Bộ Tài chính quy định gồm 16 tài khoản trong bảng và 01 tài khoản ngoài bảng.

- Tài khoản trong Bảng Cân đối kế toán bao gồm: Tài khoản cấp 1 gồm 3 chữ số thập phân; Tài khoản cấp 2 gồm 4 chữ số thập phân (3 chữ số đầu thể hiện Tài khoản cấp 1, chữ số thứ 4 thể hiện Tài khoản cấp 2);

- Tài khoản ngoài Bảng Cân đối kế toán gồm 3 chữ số, bắt đầu là chữ số 0.

2. Cục Quản lý Nợ và Tài chính đối ngoại phải căn cứ vào Hệ thống tài khoản kế toán ban hành tại Thông tư này để hạch toán kế toán, được bổ sung thêm các tài khoản trong các trường hợp sau:

- Được bổ sung tài khoản chi tiết cho các tài khoản đã được quy định trong danh mục hệ thống tài khoản kế toán (Phụ lục số 02) kèm theo Thông tư này để phục vụ yêu cầu quản lý của đơn vị.

- Trường hợp bổ sung tài khoản ngang cấp với các tài khoản đã được quy định trong danh mục hệ thống tài khoản kế toán (Phụ lục số 02) kèm theo Thông tư này thì phải được Bộ Tài chính chấp thuận bằng văn bản trước khi thực hiện.

3. Danh mục tài khoản kế toán, giải thích nội dung, kết cấu và phương pháp kế toán được quy định tại Phụ lục 02 “Hệ thống tài khoản kế toán” ban hành kèm theo Thông tư này.

Chương IV

HỆ THỐNG SỔ KẾ TOÁN

Điều 17Sổ kế toán

Điều 17. Sổ kế toán

1. Quỹ mở sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết để phản ánh toàn bộ các khoản thu, chi hoạt động và quản lý của Quỹ. Không được để ngoài sổ kế toán bất kỳ khoản thu, chi nào của Quỹ.

2. Việc mở sổ, khóa sổ, sửa chữa sổ kế toán thực hiện theo đúng quy định của Luật Kế toán và Nghị định số 174/2016/NĐ-CP ngày 30/12/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật kế toán.

3. Việc ghi sổ kế toán phải đảm bảo kịp thời, rõ ràng, đầy đủ theo các nội dung của sổ kế toán. Thông tin, số liệu ghi vào sổ kế toán phải chính xác, trung thực, đúng với chứng từ kế toán.

4. Việc ghi sổ kế toán phải theo trình tự thời gian phát sinh của nghiệp vụ kinh tế, tài chính. Thông tin, số liệu ghi trên sổ kế toán của năm sau phải kế tiếp thông tin, số liệu ghi trên sổ kế toán của năm trước liền kề. Sổ kế toán phải ghi liên tục từ khi mở sổ đến khi khoá sổ.

5. Sổ kế toán phải được quản lý chặt chẽ, phân công rõ ràng trách nhiệm cá nhân giữ và ghi sổ. Sổ kế toán giao cho nhân viên nào thì nhân viên đó phải chịu trách nhiệm về những điều ghi trong sổ trong suốt thời gian giữ và ghi sổ.

6. Khi có sự thay đổi nhân viên giữ và ghi sổ, kế toán trưởng hoặc người phụ trách kế toán phải tổ chức bàn giao trách nhiệm quản lý và ghi sổ kế toán giữa nhân viên kế toán cũ với nhân viên kế toán mới. Nhân viên kế toán cũ phải chịu trách nhiệm về toàn bộ những điều ghi trong sổ trong suốt thời gian giữ và ghi sổ. Nhân viên kế toán mới chịu trách nhiệm từ ngày nhận bàn giao. Biên bản bàn giao phải được kế toán trưởng hoặc người phụ trách kế toán ký xác nhận.

Điều 18Hình thức kế toán

Điều 18. Hình thức kế toán

1. Quỹ Tích luỹ trả nợ áp dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ.

a) Nguyên tắc ghi chép theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ:

- Ghi theo trình tự thời gian nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trên Sổ đăng ký Chứng từ ghi sổ;

- Ghi theo nội dung kinh tế của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trên Sổ Cái.

b) Các loại sổ kế toán:

- Chứng từ ghi sổ;

- Sổ đăng ký Chứng từ ghi sổ;

- Sổ Cái;

- Các Sổ kế toán chi tiết.

2. Danh mục sổ kế toán, mẫu sổ và giải thích phương pháp ghi sổ kế toán được quy định tại Phụ lục số 03 “Hệ thống sổ kế toán” ban hành kèm theo Thông tư này.

Chương V

HỆ THỐNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Điều 19Trách nhiệm của Cục Quản lý Nợ và Tài chính đối ngoại trong việc lập, nộp báo cáo tài chính

Điều 19. Trách nhiệm của Cục Quản lý Nợ và Tài chính đối ngoại trong việc lập, nộp báo cáo tài chính

1. Cục Quản lý nợ và Tài chính đối ngoại có trách nhiệm lập, nộp báo cáo tài chính định kỳ hàng quý, năm.

2. Danh mục báo cáo tài chính áp dụng cho Quỹ Tích lũy trả nợ:

| STT | Ký hiệu biểu | Tên báo cáo | Kỳ hạn lập | Nơi nhận |

||||||

| 1 | B01- Q | Bảng cân đối kế toán | Quý, năm | Bộ trưởng Bộ Tài chính, KBNN, Vụ NSNN |

| 2 | B02- Q | Báo cáo kết quả hoạt động | Quý, năm | Bộ trưởng Bộ Tài chính |

| 3 | B03-Q | Báo cáo các dự án có bảo lãnh Chính phủ được ứng vốn trả nợ thay từ Quỹ Tích lũy trả nợ | Năm | Bộ trưởng Bộ Tài chính |

| 4 | B04- Q | Thuyết minh báo cáo tài chính | Năm | Bộ trưởng Bộ Tài chính |

3. Ngoài các báo cáo tài chính quy định theo danh mục trên đây, Cục Quản lý Nợ và Tài chính đối ngoại còn phải lập các báo cáo khác theo yêu cầu quản lý, điều hành của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

4. Mẫu báo cáo, giải thích phương pháp lập báo cáo tài chính được quy định tại Phụ lục 04 “Hệ thống báo cáo tài chính” ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 20Yêu cầu lập và trình bày báo cáo tài chính

Điều 20. Yêu cầu lập và trình bày báo cáo tài chính

1. Việc lập báo cáo tài chính phải bảo đảm sự trung thực, khách quan, đầy đủ, kịp thời, phản ánh đúng tình hình tài sản, nợ phải trả, thu, chi của Quỹ.

2. Việc lập báo cáo tài chính phải căn cứ vào số liệu sau khi khoá sổ kế toán. Báo cáo tài chính phải được lập đúng nội dung, phương pháp và trình bày nhất quán giữa các kỳ báo cáo.

3. Báo cáo tài chính phải được người lập, kế toán trưởng và Cục trưởng Cục quản lý Nợ và Tài chính đối ngoại ký tên, đóng dấu trước khi nộp cho cấp có thẩm quyền hoặc công khai theo quy định của pháp luật.

Điều 21Thời hạn nộp báo cáo tài chính

Điều 21. Thời hạn nộp báo cáo tài chính

1. Báo cáo tài chính quý phải nộp chậm nhất vào ngày 10 của tháng đầu quý sau.

2. Báo cáo tài chính năm phải nộp chậm nhất ngày 31 tháng 3 của năm sau năm báo cáo.

Chương VI

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 22Hiệu lực thi hành

Điều 22. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2019.

2. Thông tư này thay thế Thông tư số 170/2014/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2014 về hướng dẫn kế toán áp dụng cho Quỹ Tích lũy trả nợ.

Điều 23Tổ chức thực hiện

Điều 23. Tổ chức thực hiện

Cục trưởng Cục Quản lý giám sát kế toán kiểm toán, Cục trưởng Cục Quản lý Nợ và Tài chính đối ngoại và thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm hướng dẫn, triển khai thực hiện Thông tư này./.

Nơi nhận: - Ban Bí thư Trung ương Đảng; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Chính phủ; - Văn phòng Quốc hội; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; - Kiểm toán Nhà nước; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể; - Toà án nhân dân tối cao; - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; - UBND, Sở Tài chính các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp); - Công báo; - Cổng thông tin điện tử Chính phủ; - Cổng thông tin điện tử Bộ Tài chính; - Các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Tài chính; - Lưu: VT, Cục QLKT (300 bản) | KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Đỗ Hoàng Anh Tuấn

PHỤ LỤC SỐ 01

HỆ THỐNG CHỨNG TỪ KẾ TOÁN (Ban hành kèm theo Thông tư số 109/2018/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2018 của Bộ Tài chính)

1. Danh mục chứng từ kế toán

| STT | TÊN CHỨNG TỪ | SỐ HIỆU |

||||

| 1 | 2 | 3 |

| A | Chứng từ kế toán đặc thù của Quỹ Tích luỹ trả nợ | |

| 1 | Hợp đồng ứng vốn t rả nợ nước ngoài từ Quỹ Tích lũy trả nợ | C01-Q |

| 2 | Hợp đồng vay vốn từ Quỹ Tích lũy trả nợ | C02-Q |

| 3 | Hợp đồng tiền g ửi | C03-Q |

| 4 | Hợp đồng ủy thác | C04-Q |

| B | Chứng từ kế toán ban hành theo các văn bản pháp luật khác | |

| 1 | Giấy báo Có | |

| 2 | Giấy báo Nợ | |

| 3 | Uỷ nhiệm chi | |

| 4 | Hợp đồng uỷ quyền cho vay lại vốn | |

| 5 | Hợp đồng quản lý tài sản | |

| 6 | Hợp đồng vay vốn cho vay lại | |

| | ............. | |

2. Mẫu chứng từ kế toán

Mẫu số C01-Q (Ban hành theo Thông tư số 109 /2018/TT-BTC n gày 15/11 /2018 của Bộ Tài chính)

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

HỢP ĐỒNG ỨNG VỐN TRẢ NỢ NƯỚC NGOÀI

TỪ QUỸ TÍCH LŨY TRẢ NỢ

Số: ......../HĐUV/QTL-XXX

- Căn cứ Nghị định số 91/2018/NĐ-CP ngày 26/06/2018 của Chính phủ về cấp và quản lý bảo lãnh Chính phủ;

- Căn cứ Nghị định số 92/2018/NĐ-CP ngày 26/08/2018 của Chính phủ về quản lý và sử dụng Quỹ Tích lũy trả nợ;

- Căn cứ công văn số ..../VPCP-KTTH ngày ..... tháng ..... năm ..... của Văn phòng Chính phủ về việc trả nợ khoản vay Chính phủ bảo lãnh cho Dự án ......;

- Căn cứ ý kiến phê duyệt của Lãnh đạo Bộ Tài chính tại tờ trình số ..... ngày..... ;

- Căn cứ công văn số ..... ngày ..... của ....... về việc đề nghị Bộ Tài chính ứng trả nợ thay cho dự án ..... kỳ hạn ..... ;

Hôm nay, ngày ... tháng .... năm ....., chúng tôi đại diện cho:

Bên ứng vốn | : Bộ Tài chính

Do Ông | :

Chức vụ | :

Tài khoản tiền g ửi | : 3761.0.9068445.91002 tại Sở Giao dịch Kho bạc Nhà nước

Bên nhận ứng vốn | :

Do Ông | :

Chức vụ | :

Tài khoản tiền gửi | :

Các Bên thoả thuận ký Hợp đồng ứng vốn trả cho nước ngoài từ Quỹ Tích lũy trả nợ với các điều khoản như sau:

Điều 1Mức vốn ứng:

Điều 1: Mức vốn ứng:

Bên ứng vốn ứng cho Bên nhận ứng vốn từ Quỹ Tích lũy trả nợ số tiền là: ...... (Bằng chữ:.......) để trả cho ........ khoản gốc và lãi đến hạn ngày .....

Bên nhận ứng vốn tự chịu trách nhiệm trả lãi phạt chậm trả cho ....... nếu có phát sinh.

Điều 2Lãi suất ứng vốn:

Điều 2: Lãi suất ứng vốn:

- Lãi suất ứng là: (quy định tại Điều 43 của Nghị định 91/2018/NĐ-CP)

Điều 3Thời hạn ứng vốn:

Điều 3: Thời hạn ứng vốn:

- Thời hạn ứng vốn: (quy định tại Điều 43 của Nghị định 91/2018/NĐ-CP)

Điều 4Thủ tục chuyển tiền cho bên nước ngoài:

Điều 4: Thủ tục chuyển tiền cho bên nước ngoài:

Khoản tiền ứng được Bên ứng vốn chuyển thanh toán trực tiếp cho ...... theo đề nghị của Bên nhận ứng vốn tại công văn số ..... ngày ..... và Thư đòi nợ của ..... ngày 20/02/2018.

Điều 5Phí chuyển tiền:

Điều 5: Phí chuyển tiền:

Bên nhận ứng vốn có trách nhiệm hoàn trả ngay cho Bên ứng vốn toàn bộ phí chuyển tiền do ngân hàng thu theo lệnh chuyển tiền của Bên ứng vốn theo Công văn thông báo của Bên ứng vốn gửi (đính kèm sổ phụ của ngân hàng phục vụ).

Điều 6Điều khoản vay trả:

Điều 6: Điều khoản vay trả:

- Gốc và lãi vay Quỹ Tích lũy được trả định kỳ hàng năm mỗi năm hai lần.

- Khi đến hạn hoàn trả, Bên nhận ứng vốn có trách nhiệm chuyển tiền trả đầy đủ và kịp thời vào tài khoản của Quỹ Tích lũy trả nợ của Bộ Tài chính.

- Loại tiền hoàn trả: bằng loại tiền vay hoặc được quy đổi sang đồng Việt Nam theo tỷ giá bán ra do Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam công bố chính thức tại thời điểm trả nợ.

- Tài khoản hoàn trả: Tất cả các khoản trả gốc, lãi, lãi phạt chậm trả (nếu có) được chuyển trả vào tài khoản được mở tại Sở giao dịch, Kho bạc nhà nước, cụ thể như sau:

Tên TK: Cục QLN TCDN_BTC_Quỹ TLTN nước ngoài (Thu hồi cho vay lại bằng VND); số hiệu TK: 3761.0.9068445.91002

Tên TK: Cục QLN TCDN_BTC_Quỹ TLTN nước ngoài (Thu hồi cho vay lại bằng USD); số hiệu TK: 3761.0.9068446.91002

Tên TK: Cục QLN TCDN_BTC_Quỹ TLTN nước ngoài (Thu hồi cho vay lại bằng EUR); số hiệu TK: 3761.0.9068447.91002

Hoặc tài khoản khác được Bên ứng vốn chỉ định.

- Khoản tiền được coi là đã hoàn trả khi được ghi có vào tài khoản trên.

Điều 7Trách nhiệm của Bên nhận ứng vốn:

Điều 7: Trách nhiệm của Bên nhận ứng vốn:

- Hoàn trả đầy đủ, đúng thời hạn, đúng loại tiền đã thoả thuận trong Hợp đồng .

- Sau khi thanh toán gốc lãi đến hạn trả nợ, Bên nhận ứng vốn có trách nhiệm gửi cho Bên ứng vốn 01 bản photo Lệnh chuyển tiền đã hoàn trả.

Điều 8Trách nhiệm thi hành

Điều 8: Trách nhiệm thi hành

- Khi phát sinh tranh chấp trong việc thực hiện hợp đồng, các Bên sẽ báo cáo Bộ trưởng Bộ Tài chính xử lý, trong trường hợp đặc biệt, sẽ báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định

- Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký và hết hiệu lực ngay sau khi Bên nhận ứng vốn hoàn trả toàn bộ số nợ gốc lãi phát sinh cho Bên ứng vốn.

- Hợp đồng được lập thành 04 bản và có giá trị pháp lý ngang nhau, mỗi bên giữ 02 bản../.

ĐẠI DIỆN BÊN ỨNG VỐN | ĐẠI DIỆN BÊN NHẬN ỨNG VỐN

Mẫu số C02-Q (Ban hành theo Thông tư số 109/2018/TT-BTC ngày 15/11/2018 của Bộ Tài chính)

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

HỢP ĐỒNG VAY VỐN

TỪ QUỸ TÍCH LŨY TRẢ NỢ

Số: ...../QTL-XXX/201...

- Căn cứ Nghị định số 92/2018/NĐ-CP ngày 26/06/2018 của Chính phủ về quản lý và sử dụng Quỹ Tích lũy trả nợ;

- Căn cứ ....................................................,;

- Căn cứ ......................................................

Hôm nay, ngày …. tháng …… năm ……, chúng tôi đại diện cho:

Bên cho vay | : Quỹ Tích lũy trả nợ, Bộ Tài chính

Do Ông | :

Chức vụ | :

Tài khoản tiền g ửi | : 3761.0.9068445.91002 tại Sở Giao dịch Kho bạc Nhà nước

Bên vay | :

Do Ông | :

Chức vụ | :

Tài khoản tiền gửi | :

Các bên thoả thuận thống nhất ký Hợp đồng vay vốn từ Quỹ Tích lũy trả nợ với các điều khoản như sau:

Điều 1Giá trị khoản vay:

Điều 1. Giá trị khoản vay:

Bên cho vay đồng ý cho Bên vay vay từ Quỹ Tích luỹ trả nợ số tiền là: ….. (Bằng chữ: ...... ) để …….

Điều 2Lãi suất vay vốn:

Điều 2. Lãi suất vay vốn:

Lãi suất vay vốn:…...

Điều 3Thời hạn vay vốn:

Điều 3. Thời hạn vay vốn:

Thời hạn cho vay vốn ……..

Điều 4Thủ tục chuyển tiền:

Điều 4. Thủ tục chuyển tiền:

Bên cho vay chuyển thanh toán trực tiếp cho ...... theo đề nghị của Bên vay vốn tại công văn số ...... ngày ........

Điều 5Phí chuyển tiền:

Điều 5: Phí chuyển tiền:

Bên vay có trách nhiệm hoàn trả ngay cho Bên cho vay toàn bộ phí chuyển tiền do ngân hàng thu theo lệnh chuyển tiền của Bên cho vay theo công văn thông báo của Bên cho vay gửi (đính kèm sổ phụ của ngân hàng phục vụ).

Điều 6Điều khoản hoàn trả:

Điều 6: Điều khoản hoàn trả:

- Gốc và lãi vay Quỹ Tích lũy được trả ...............

- Khi đến hạn hoàn trả, Bên vay có trách nhiệm chuyển tiền trả đầy đủ và kịp thời vào tài khoản của Quỹ Tích lũy trả nợ của Bộ Tài chính.

- Loại tiền hoàn trả: bằng loại tiền vay hoặc được quy đổi sang đông Việt Nam theo tỷ giá bán ra do Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam công bố chính thức tại thời điểm trả nợ.

- Tài khoản hoàn trả: Tất cả các khoản trả gốc, lãi, lãi phạt chậm trả (nếu có) được chuyển trả vào tài khoản được mở tại Sở giao dịch, Kho bạc nhà nước, cụ thể như sau:

Tên TK: Cục QLN TCDN_BTC_Quỹ TLTN nước ngoài (Thu hồi cho vay lại bằng VND); số hiệu TK: 3761.0.9068445.91002

Tên TK: Cục QLN TCDN_BTC_Quỹ TLTN nước ngoài (Thu hồi cho vay lại bằng USD); số hiệu TK: 3761.0.9068446.91002

Tên TK: Cục QLN TCDN_BTC_Quỹ TLTN nước ngoài (Thu hồi cho vay lại bằng EUR); số hiệu TK: 3761.0.9068447.91002

Hoặc tài khoản khác được Bên ứng vốn chỉ định.

- Khoản tiền được coi là đã hoàn trả khi được ghi có vào tài khoản trên.

Điều 7Trách nhiệm của Bên vay:

Điều 7. Trách nhiệm của Bên vay:

- Hoàn trả đầy đủ, đúng thời hạn, đúng loại tiền đã thỏa thuận trong Hợp đồng.

Sau khi thanh toán gốc lãi đến hạn trả nợ, Bên vay có trách nhiệm gửi cho Bên cho vay 01 bản photo Lệnh chuyển tiền đã hoàn trả.

Điều 8Trách nhiệm thi hành:

Điều 8. Trách nhiệm thi hành:

- Khi phát sinh các tranh chấp trong việc thực hiện hợp đồng, các Bên sẽ báo cáo Bộ trưởng Bộ Tài chính xử lý, trong trường hợp đặc biệt, sẽ báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.

- Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký và hết hiệu lực ngay sau khi Bên vay hoàn trả toàn bộ số nợ gốc lãi phát sinh cho Bên cho vay.

- Hợp đồng được lập thành 04 bản và có giá trị pháp lý ngang nhau, mỗi bên giữ 02 bản./.

ĐẠI DIỆN BÊN CHO VAY | ĐẠI DIỆN BÊN VAY

Mẫu số C03-Q (Ban hành theo Thông tư số 109 /2018/TT-BTC n gày 15 / 11 /2018 của Bộ Tài chính)

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

HỢP ĐỒNG TIỀN GỬI

Số: ........./Năm ..../BTC-QTL

- Căn cứ Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 được Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 24/11/2015, có hiệu lực từ ngày 1/1/2017;

- Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngày 16 tháng 6 năm 2010;

- Căn cứ Luật các tổ chức tín dụng ngày 16 tháng 6 năm 2010;

- Căn cứ Nghị định số 92/2018/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ về quản lý và sử dụng Quỹ Tích lũy trả nợ;

- Căn cứ Thông tư số 14/2017/TT-NHNN ngày 29/9/2017 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về việc quy định phương pháp tính lãi trong hoạt động tiền gửi, cấp tín dụng giữa các tổ chức với khách hàng;

- Căn cứ nhu cầu và khả năng của hai bên,

Hôm nay, ngày ... tháng ... năm ..., tại Bộ Tài chính, chúng tôi gồm:

1. Bên gửi tiền: (Sau đây gọi là Bên A) Cục Quản lý nợ và Tài chính đối ngoại, Bộ Tài chính

Địa chỉ : Số 28 Trần Hưng Đạo, Hoàn Kiếm, Hà Nội

Điện thoại : 04.2202828 Fax: 04.2208020

Đại diện bởi Ông (Bà):

Chức vụ : Cục trưởng Cục Quản lý nợ và Tài chính đối ngoại.

2. Bên nhận tiền gửi:(Sau đây gọi là Bên B) Ngân hàng………

Địa chỉ :

Điện thoại : Fax: ......

Đại diện bởi Ông (Bà) :

Chức vụ :

Hai bên cùng thỏa thuận và thống nhất ký kết hợp đồng tiền gửi với các điều khoản như sau:

Điều 1Định nghĩa

Điều 1: Định nghĩa

Trong Hợp đồng này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1.1. Hợp đồng: là Hợp đồng tiền gửi này.

1.2. Số tiền gửi: là khoản tiền gốc mà Bên A gửi tại Bên B.

1.3. Lãi suất tiền gửi: là mức lãi suất mà Bên B phải trả cho Bên A theo các điều khoản của hợp đồng này.

1.4. Thời hạn tiền gửi: là khoảng thời gian thỏa thuận trong hợp đồng tính từ khi Bên A gửi tiền tại Bên B đến khi đáo hạn.

1.5. Số ngày gửi thực tế: là số ngày tính từ ngày Bên B nhận được khoản tiền gửi đến hết ngày liền kề trước ngày thanh toán khoản tiền gửi (tính ngày đầu bỏ ngày cuối) hoặc hết ngày liền kề trước ngày Bên A rút tiền gửi gốc trước hạn theo quy định tại Điều 5 của hợp đồng này.

1.6. Lãi tiền gửi: là khoản tiền mà Bên B phải trả cho Bên A trên cơ sở số tiền gửi, lãi suất tiền gửi và thời gian gửi thực tế.

1.7. Tài khoản tiền gửi: là tài khoản mà Bên B mở cho Bên A khi nhận số tiền gửi....

Điều 2Nội dung gửi tiền

Điều 2: Nội dung gửi tiền

Bằng Hợp đồng này, Bên A đồng ý gửi số tiền ghi tại điều 3.1 của Hợp đồng cho Bên B thực hiện việc quản lý và đầu tư dưới hình thức đầu tư tiền gửi hoặc các hoạt động kinh doanh ngân hàng và Bên B thanh toán gốc và lãi tiền gửi cho Bên A theo quy định tại Điều 4 của hợp đồng này.

Điều 3Số tiền, thời hạn, lãi suất tiền gửi

Điều 3: Số tiền, thời hạn, lãi suất tiền gửi

3.1. Số tiền gửi: ……………. đồng.

Bằng chữ: (……………………………)

Vào ngày gửi tiền, Bên A chuyển số tiền gửi nêu trên vào tài khoản của Bên B theo chỉ dẫn sau:

- Tên Tài khoản:

- Số Tài khoản:

- Tên Ngân hàng:

3.2. Kỳ hạn gửi tiền: …tháng.

Ngày hiệu lực: …/..../......

Ngày đến hạn: …/..../.......

3.3. Lãi suất tiền gửi: …%/năm

Điều 4Thanh toán gốc và lãi tiền gửi

Điều 4: Thanh toán gốc và lãi tiền gửi

4.1. Lãi tiền gửi:

- Tiền lãi sẽ được Bên B thanh toán cho Bên A một lần cùng với số tiền gửi gốc khi đến hạn.

- Số tiền lãi được tính theo công thức:

Số tiền lãi | = | Số tiền gửi x Số ngày gửi thực tế x Lãi suất tính lãi (năm)

365 (ngày)

Trường hợp ngày đáo hạn của khoản tiền gửi trùng vào ngày nghỉ/ ngày lễ, số tiền gốc và lãi của khoản tiền gửi sẽ được Bên B thanh toán cho Bên A vào ngày làm việc tiếp theo và lãi suất áp dụng cho khoản tiền gửi đáo hạn vào các ngày nghỉ/ lễ là lãi suất quy định tại Điều 3 mục 3.3 của Hợp đồng.

4.2. Trường hợp đến ngày đến hạn tiền gửi mà Bên A chưa có nhu cầu sử dụng số tiền gốc, Bên B sẽ chủ động chuyển số tiền gốc chuyển sang kỳ hạn tiếp theo theo thỏa thuận tại các phụ lục hợp đồng và chuyển trả tiền lãi cho Bên A vào Tài khoản Quỹ Tích lũy trả nợ nước ngoài của Bộ Tài chính theo chi tiết như sau:

- Tên Tài khoản: CỤC QLN TCDN-BTC_QUỸ TLTN NƯỚC NGOÀI (THU KHÁC BẰNG VND)

- Số Tài khoản: 3761.0.9068452.91004, tại Sở Giao dịch Kho bạc Nhà nước.

- Phần nội dung chi tiết ghi rõ: Tên (Ngân hàng) chuyển trả lãi Hợp đồng số .../BTC-QTL.

Kỳ hạn và lãi suất tiền gửi của kỳ hạn tiếp theo do hai bên thỏa thuận. Nếu đến ngày đến hạn, hai bên chưa thống nhất được lãi suất, Bên B sẽ chuyển trả lãi về tài khoản nêu trên của Quỹ Tích lũy trả nợ và chủ động chuyển số tiền gốc sang kỳ hạn tiếp theo tương ứng và áp dụng mức lãi suất niêm yết cùng kỳ hạn thời thời điểm chuyển cho kỳ hạn tiếp theo.

Hoặc hai bên không có thoả thuận gì về lãi suất và kỳ hạn của kỳ hạn tiếp theo, kể từ sau ngày đáo hạn, tiền gửi của Bên A được Bên B trả lãi theo lãi suất tiền gửi không kỳ hạn, tính trên số dư gốc còn lại tại thời điểm đáo hạn.

4.3. Trường hợp, Bên A có nhu cầu sử dụng khi khoản tiền gửi đáo hạn, Bên A có công văn thông báo cho Bên B trước 3 ngày về việc rút tiền, Bên B sẽ chuyển trả toàn bộ tiền gốc và lãi cho Bên A vào Tài khoản Quỹ Tích lũy trả nợ của Bộ Tài chính theo chi tiết sau:

- Tên Tài khoản: CUC QLN TCDN_BTC_QUỸ TLTN NƯỚC NGOÀI (THU HỒI CHO VAY LẠI BẰNG VND).

- Số Tài khoản: 3761.0.9068445.91002 tại sở Giao dịch Kho bạc Nhà nước.

- Phần nội dung chi tiết ghi rõ: Tên (ngân hàng) chuyển trả gốc và lãi Hợp đồng số .../BTC-QTL (Hoặc vào tài khoản khác theo chỉ dẫn của Bên A tại công văn nêu trên)

4.4. Bên B sẽ chịu mọi chi phí phát sinh trong quá trình chuyển trả gốc và/hoặc lãi tiền gửi cho bên A

Điều 5Rút vốn gửi trước hạn và lãi suất rút trước hạn

Điều 5: Rút vốn gửi trước hạn và lãi suất rút trước hạn

5.1. Trường hợp có nhu cầu rút vốn trước hạn (một phần hoặc toàn bộ), Bên A thông báo trước cho Bên B ít nhất 03 (ba) ngày làm việc.

5.2. Đối với số tiền gửi rút trước hạn: Bên A được hưởng lãi suất rút trước hạn theo quy định của Ngân hàng Nhà nước tính trên số ngày thực tế đã gửi đối với số tiền thực rút.

5.3. Đối với số tiền gửi còn lại cho tới khi kết thúc kỳ hạn tương ứng: Bên A được hưởng lãi suất theo lãi suất của kỳ hạn đang thực hiện.

Điều 6Quyền và nghĩa vụ của các Bên

Điều 6: Quyền và nghĩa vụ của các Bên

6.1. Quyền và nghĩa vụ của Bên A:

- Yêu cầu Bên B cung cấp thông tin, sao kê liên quan đến khoản tiền gửi.

- Yêu cầu Bên B thanh toán đầy đủ, đúng hạn cả gốc và lãi.

- Thực hiện đúng cam kết tại Hợp đồng này.

6.2. Quyền và nghĩa vụ của Bên B:

- Mở tài khoản tiền gửi cho Bên A.

- Thanh toán đầy đủ cả gốc và lãi khoản tiền gửi theo quy định của Hợp đồng.

- Cung cấp đầy đủ, trung thực các thông tin liên quan đến khoản tiền gửi cho Bên A khi có yêu cầu.

- Thực hiện đúng cam kết tại Hợp đồng này.

Điều 7Điều khoản chung

Điều 7: Điều khoản chung

Hai bên có trách nhiệm thực hiện nghiêm túc các điều khoản đã quy định trong Hợp đồng này. Mọi tranh chấp phát sinh giữa hai bên sẽ được giải quyết bằng thương lượng. Trường hợp không thương lượng được thì sẽ đưa ra cơ quan tài phán để giải quyết. Trong quá trình thực hiện, nếu gặp khó khăn, vướng mắc thì phải thông báo cho nhau biết để cùng bàn bạc, tìm biện pháp xử lý thích hợp.

Hợp đồng này có hiệu lực từ ngày ký kết và coi như được thanh lý khi Bên B trả đầy đủ gốc và lãi cho Bên A

Hợp đồng này được lập thành bốn (02) bản, có giá trị pháp lý như nhau. Bên A giữ hai (01) bản gốc, Bên B giữ hai (01) bản gốc.

ĐẠI DIỆN BÊN A | ĐẠI DIỆN BÊN B

Mẫu số F03-Q (Ban hành theo Thông tư số 109 /2018/TT-BTC ngày 15 / 11 /2018 của Bộ Tài chính)

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

PHỤ LỤC SỐ .....

CỦA HỢP ĐỒNG TIỀN GỬI CÓ KỲ HẠN

Số: ........./Năm ..../BTC-QTL

Căn cứ

- Bộ luật Dân sự nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam;

- Căn cứ vào họp đồng tiền gửi có kỳ hạn số ..../201../BTC-QTL ngày .................. giữa Ngân hàng ................. và Cục Quản lý Nợ và Tài chính đối ngoại – Bộ Tài chính;

- Năng lực và nhu cầu của hai bên,

Hôm nay, ngày ... tháng ... năm ..., tại trụ sở của Bên A, chúng tôi gồm:

1. BÊN GỬI TIỀN: (Sau đây gọi là Bên A) Cục Quản lý nợ và Tài chính đối ngoại, Bộ Tài chính

Địa chỉ : Số 28 Trần Hưng Đạo, Hoàn Kiếm, Hà Nội

Điện thoại : 04.2202828 Fax: 04.2208020

Đại diện bởi Ông (Bà):

Chức vụ :Cục trưởng Cục Quản lý nợ và Tài chính đối ngoại.

2. BÊN NHẬN TIỀN GỬI:(Sau đây gọi là Bên B) Ngân hàng………

Địa chỉ :

Điện thoại : Fax: ......

Đại diện bởi Ông (Bà) :

Chức vụ :

Hai bên thỏa thuận và nhất trí cùng ký kết Phụ lục số ...... của Hợp đồng tiền gửi số ......../201.../BTC-QTL ngày .......... số tiền .............VNĐ (..............) theo các nọi dung sau đây:

Điều 1Sửa đổi khoản 3.2 và 3.3 trong Điều 3 của Hợp đồng tiền gửi số ...../201.../BTC-QTL ngày ......... như sau:

ĐIỀU 1: Sửa đổi khoản 3.2 và 3.3 trong Điều 3 của Hợp đồng tiền gửi số ...../201.../BTC-QTL ngày ......... như sau:

Khoản 3.2. Thời hạn tiền gửi: .....tháng:

Ngày hiệu lực: ............................

Ngày đến hạn: .............................

Khoản 3.3. Lãi suất tiền gửi: ..............%/năm

Lãi suất được tính trên cơ sở 1 năm là 365 ngày và cố định trong suốt thời hạn tiền gửi.

Điều 2Các điều khoản khác của HĐTG số ......../201...../BTC-QTL ngày ........ không trái với Điều 1 của Phụ lục này được giữ nguyên.

ĐIỀU 2: Các điều khoản khác của HĐTG số ......../201...../BTC-QTL ngày ........ không trái với Điều 1 của Phụ lục này được giữ nguyên.

Điều 3Phụ lục Hợp đồng này được lập thàn 02 (hai) bản, mỗi bên giữ 01 (một) bản, có giá trị pháp lý như nhau, có hiệu lực kể từ ngày ký, là một bộ phận không tách rời của Hợp đồng số ......./201.../BTC-QTL ngày ..............

ĐIỀU 3: Phụ lục Hợp đồng này được lập thàn 02 (hai) bản, mỗi bên giữ 01 (một) bản, có giá trị pháp lý như nhau, có hiệu lực kể từ ngày ký, là một bộ phận không tách rời của Hợp đồng số ......./201.../BTC-QTL ngày ..............

ĐẠI DIỆN BÊN A | ĐẠI DIỆN BÊN B

Mẫu số C04-Q (Ban hành theo Thông tư số 109 /2018/TT-BTC ngày 15 / 11 /2018 của Bộ Tài chính)

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

HỢP ĐỒNG ỦY THÁC

Số: xx./20xx/BTC-QTL

- Căn cứ Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 được Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 24/11/2015, có hiệu lực từ ngày 1/1/2017;

- Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngày 16 tháng 6 năm 2010;

- Căn cứ Luật các tổ chức tín dụng ngày 16 tháng 6 năm 2010;

- Căn cứ Nghị định số 92/2018/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ về quản lý và sử dụng Quỹ Tích lũy trả nợ;

Hôm nay, ngày ... tháng ... năm ..., tại Bộ Tài chính, chúng tôi gồm:

1. Bên ủy thác:

Cục Quản lý nợ và Tài chính đối ngoại - Bộ Tài chính (Sau đây gọi là Bên A)

Địa chỉ : Số 28 Trần Hưng Đạo, Hoàn Kiếm, Hà Nội

Điện thoại : 04.2202828 Fax: 04.2208020

Đại diện bởi Ông (Bà) :

Chức vụ :Cục trưởng Cục Quản lý nợ và Tài chính đối ngoại.

2. Bên nhận ủy thác :

Tên Ngân hàng : ….. (Sau đây gọi là Bên B)

Địa chỉ :

Điện thoại : Fax: ....

Đại diện bởi Ông (Bà) :

Chức vụ :

Tên tài khoản :......

Số tài khoản :.......

Tại ngân hàng : ........

Hai bên cùng thỏa thuận và thống nhất ký kết hợp đồng ủy thác với các điều khoản như sau:

57 điều

Trích dẫn văn bản này

Hướng dẫn chế độ kế toán áp dụng cho Quỹ Tích lũy trả nợ (Công báo Chính phủ). Truy cập qua LawPlayer, https://lawplayer.com/vn/act/vn-vbpl-134655

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp Việt Nam. Official legal texts are excluded from copyright under Article 8 of the Law on Intellectual Property of Vietnam. 再發布須標示來源(Công báo 條款)。 文本層經 Hugging Face vietnamese-legal-documents 資料集(CC BY 4.0)取得,署名依 CC BY 4.0。

VN-OfficialText-IPLawExempt+CC-BY-4.0

本頁資料來源:vbpl.vn (Bộ Tư pháp)·整理提供:法律人 LawPlayer· lawplayer.com