Điều 25. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư liên tịch này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 9 năm 2018.
2. Thông tư liên tịch này thay thế Thông tư liên tịch số 11/2013/TTLT-BTP-BCA-BQP-BTC-VKSNDTC-TANDTC ngày 04 tháng 7 năm 2013 của Bộ Tư pháp, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Tài chính, Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn thực hiện một số quy định của pháp luật về trợ giúp pháp lý trong hoạt động tố tụng.
3. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc hoặc có vấn đề mới phát sinh, các cơ quan, tổ chức và cá nhân liên quan có trách nhiệm phản ánh với Bộ Tư pháp, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Tài chính, Tòa án nhân dân tối cao và Viện kiểm sát nhân dân tối cao để xem xét, hướng dẫn thực hiện hoặc sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
KT. BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG AN THỨ TRƯỞNG Thượng tướng Lê Quý Vương | KT. BỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP THỨ TRƯỞNG Nguyễn Khánh Ngọc
KT. BỘ TRƯỞNG BỘ QUỐC PHÒNG THỨ TRƯỞNG Thượng tướng Lê Chiêm | KT. BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH THỨ TRƯỞNG Đỗ Hoàng Anh Tuấn
KT. CHÁNH ÁN TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO PHÓ CHÁNH ÁN Nguyễn Trí Tuệ | KT. VIỆN TRƯỞNG VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN TỐI CAO PHÓ VIỆN TRƯỞNG Trần Công Phàn
Nơi nhận: - Ban Bí thư TW Đảng; - Thủ tướng Chính phủ, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - Tòa án nhân dân tối cao; - Viện kiểm sát nhân dân tối cao; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Văn phòng TW và các Ban của Đảng; - Văn phòng Quốc hội; Văn phòng Chủ tịch nước; - Cơ quan TW của các đoàn thể; - Sở Tư pháp, Sở Tài chính, Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - TAND, VKSND cấp cao; TAND, VKSND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Bộ tư lệnh quân khu; Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội; Bộ Chỉ huy quân sự, Bộ Chỉ huy Bộ đội biên phòng các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Các đơn vị thuộc Bộ Tư pháp; - Công báo; Cổng thông tin điện tử của Chính phủ, Bộ Tư pháp, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Tài chính, TAND tối cao, VKSND tối cao; - Lưu: VT Bộ Tư pháp, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Tài chính, TAND tối cao, VKSND tối cao, Cục TGPL - Bộ Tư pháp.
Mẫu số 01 (Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 10/2018/TTLT-BTP-BCA-BQP-BTC-TANDTC-KSNDTC)
SỞ TƯ PHÁP TỈNH/THÀNH PHỐ (1)………. TRUNG TÂM TRỢ GIÚP PHÁP LÝ NHÀ NƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BẢN THÔNG TIN VỀ NGƯỜI ĐƯỢC TRỢ GIÚP PHÁP LÝ1
(Phát cho người bị buộc tội, người bị hại, đương sự)
I. Ông/bà thuộc một trong những người được trợ giúp pháp lý sau đây thì được hưởng dịch vụ trợ giúp pháp lý miễn phí (không phải trả tiền) (ông/bà khoanh tròn trước đối tượng mà ông/bà tự nhận):
1. Người có công với cách mạng.
2. Người thuộc hộ nghèo.
3. Trẻ em (người dưới 16 tuổi).
4. Người dân tộc thiểu số cư trú ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
5. Người bị buộc tội từ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi.
6. Người bị buộc tội thuộc hộ cận nghèo.
7. Người thuộc hộ cận nghèo hoặc người đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng và thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Cha đẻ, mẹ đẻ, vợ, chồng, con của liệt sĩ và người có công nuôi dưỡng khi liệt sĩ còn nhỏ;
b) Người nhiễm chất độc da cam;
c) Người cao tuổi (người từ đủ 60 tuổi trở lên);
d) Người khuyết tật;
đ) Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi là bị hại trong vụ án hình sự;
e) Nạn nhân trong vụ việc bạo lực gia đình;
g) Nạn nhân của hành vi mua bán người;
h) Người nhiễm HIV.
II. Người được trợ giúp pháp lý có quyền: Tự mình hoặc nhờ người thân thích (bố, mẹ, vợ, chồng, con...), hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khác yêu cầu trợ giúp pháp lý.
III. Để được trợ giúp pháp lý (giúp đỡ về pháp luật), người được trợ giúp pháp lý yêu cầu tổ chức sau thực hiện trợ giúp pháp lý cho mình2:
1. Trong vụ án hình sự:
a) Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh/thành phố (1)……………….………………
Địa chỉ trụ sở chính: (2)……………………………….……………………………………….
Điện thoại: (3) …………………………...Giám đốc: (4)……………………………………..
b) Chi nhánh của Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh/thành phố (1)……………. 3:
Chi nhánh: (5) …………………………………………………………………………………..
Địa chỉ trụ sở chính: (2)…………………………………………………………………………
Điện thoại: (3) ………………………..……Trưởng Chi nhánh: (4) …………………………
2. Trong vụ việc dân sự, hành chính:
a) Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh/thành phố (1)………………………………..
Địa chỉ trụ sở chính: (2)…………………………………………………………………………
Điện thoại: (3) ………………………………………Giám đốc: (4)……………………………
b) Chi nhánh của Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh/thành phố (1)……………. 3:
Chi nhánh: (5)…………………………………………………………………………………….
Địa chỉ trụ sở chính: (2)………………………………………………………………………….
Điện thoại: (3) ………………………………Trưởng Chi nhánh: (4) …………………………
c) Công ty luật, văn phòng luật sư, trung tâm tư vấn pháp luật có ký hợp đồng thực hiện trợ giúp pháp lý được công bố tại……………………………………………………………………… (6).
d) Công ty luật, văn phòng luật sư, trung tâm tư vấn pháp luật có đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý được công bố tại ……………………………………………………………………………..(6).
Xác nhận của người bị buộc tội, người bị hại, đương sự là đã được cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng chuyển cho Bản thông tin về người được trợ giúp pháp lý để đọc hoặc thông báo cho biết.
(7).........................................................................................................................................
NGƯỜI BỊ BUỘC TỘI, NGƯỜI BỊ HẠI, ĐƯƠNG SỰ (Ký tên, ghi rõ họ và tên hoặc điểm chỉ)
Ghi chú:
(1) Địa danh tỉnh/thành phố; (2), (3), (4) Thông tin về Trung tâm/Chi nhánh: địa chỉ trụ sở chính (số nhà, ngõ, ngách, tổ, đường, thôn, xã/phường, huyện/quận, tỉnh/thành phố); số điện thoại tại trụ sở; họ và tên của Giám đốc Trung tâm/Trưởng Chi nhánh; (5) Tên đầy đủ của Chi nhánh; (6) Nơi công bố danh sách tổ chức ký hợp đồng thực hiện trợ giúp pháp lý và tổ chức đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý; (7) Trường hợp người bị buộc tội, người bị hại, đương sự thuộc một trong các đối tượng nêu tại mục 1 Bản thông tin về người được trợ giúp pháp thì ghi rõ, ví dụ: “Tôi tự nhận mình là người có công với cách mạng”.
_____________
1 Bản thông tin về người được trợ giúp pháp lý được cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng chuyển cho người bị buộc tội, người bị hại, đương sự đọc hoặc thông báo cho họ biết trong trường hợp họ không tự đọc được; được lưu hồ sơ vụ án, vụ việc.
2 Trung tâm điền đầy đủ các thông tin nêu tại các ghi chú từ (1) đến (6) trong Bản thông tin về người được trợ giúp pháp lý để người được trợ giúp pháp lý biết, yêu cầu trợ giúp pháp lý.
3 Trường hợp có nhiều Chi nhánh thì phải liệt kê các Chi nhánh với đầy đủ thông tin để người được trợ giúp pháp lý biết, yêu cầu trợ giúp pháp lý.
Mẫu số 02 (Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 10/2018/TTLT-BTP-BCA-BQP-BTC-TANDTC-VKSNDTC)
(1)……………………. (2) …………………………. | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: (3)……./BB-…….
BIÊN BẢN
Giải thích về quyền được trợ giúp pháp lý miễn phí của người bị buộc tội, người bị hại, đương sự thuộc diện được trợ giúp pháp lý
Hôm nay, vào lúc (4)……….., ngày………tháng…….năm………tại (5)……………………
Tôi là: (6)……………………......, chức danh: (7)………………………………, đại diện cho: (2)…………………………………………………………………………
Thực hiện việc giải thích về quyền được trợ giúp pháp lý miễn phí cho ông/bà: (8)…………………., là: (9)………………………, địa chỉ: (10)…………………………………
………………………………………………………………………. với các nội dung sau đây:
1. Hỏi: Ông/bà đã đọc hoặc được thông báo nội dung Bản thông tin về người được trợ giúp pháp lý chưa?
Đáp (khoanh tròn vào (a) hoặc (b)):
a) Đã đọc hoặc được thông báo.
b) Chưa đọc hoặc chưa được thông báo.
Nếu chưa đọc hoặc chưa được thông báo, đề nghị ông/bà đọc lại Bản thông tin về người được trợ giúp pháp lý. Nếu ông/bà không tự mình đọc được thì tôi thông báo cho ông/bà biết …………………………….……………………………………………………
2. Ông/bà có thuộc đối tượng được trợ giúp pháp lý không?
Đáp (khoanh tròn vào (a) hoặc (b)):
a) Có (ghi rõ đối tượng):………………………………………………………………………….
b) Không thuộc đối tượng:……………………………………………………………………….
3. Ông/bà có yêu cầu trợ giúp pháp lý không?
Đáp (khoanh tròn vào (a) hoặc (b)):
a) Có yêu cầu.
b) Chưa có yêu cầu.
4. Các ý kiến khác: ………………………………………………………………………………
Biên bản này được lập thành 02 bản, người bị buộc tội, người bị hại hoặc đương sự thuộc diện được trợ giúp pháp lý giữ 01 (một) bản, 01 (một) bản lưu hồ sơ vụ án./.
NGƯỜI BỊ BUỘC TỘI, NGƯỜI BỊ HẠI, ĐƯƠNG SỰ (Ký tên, ghi rõ họ và tên hoặc điểm chỉ) | CƠ QUAN/NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN TIẾN HÀNH TỐ TỤNG (Ký tên, ghi rõ họ và tên, đóng dấu)
Ghi chú: (1) Tên cơ quan chủ quản của cơ quan ban hành; (2) Tên cơ quan ban hành; (3) Số, ký hiệu của biên bản; (4) Ghi rõ giờ, phút; ngày, tháng, năm lập biên bản; (5) Nơi lập biên bản; (6), (7) Ghi rõ họ và tên, chức danh của người lập biên bản; (8) Ghi rõ họ và tên người bị buộc tội, người bị hại, đương sự; (9) Ghi rõ tư cách tham gia tố tụng là người bị buộc tội, người bị hại hoặc đương sự; (10) Ghi rõ địa chỉ của người bị buộc tội, người bị hại, đương sự (số nhà, ngõ, ngách, tổ, đường, thôn, xã/phường, huyện/quận, tỉnh/thành phố).
Mẫu số 03 (Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 10/2018/TTLT-BTP-BCA-BQP-BTC-TANDTC-VKSNDTC)
(1)……………………. (2) …………………………. | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: (3)……./TB-……. | ............, ngày…….. tháng …… năm………
THÔNG BÁO VỀ TRỢ GIÚP PHÁP LÝ
Kính gửi: (4)………………………………………………………………………………………
Căn cứ vào (5)……………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………….,
(2)…………………………………………………………………………………….. thông báo và đề nghị (4)…………………………………………………………………………………………….. cử người thực hiện trợ giúp pháp lý cho (6)………………………………………….
…………………1:
Họ và tên: (7)……………………………………………………………………………………….
Ngày tháng năm sinh: (8)…………………………………………………………………………
Nơi cư trú: (9)………………………………………………………………………………………
Thuộc diện trợ giúp pháp lý: (10)…………………………………………………………………
Nơi nhận: - Như trên; - …………………… - Lưu: VT, hồ sơ vụ án, vụ việc,……… | CƠ QUAN/NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN TIẾN HÀNH TỐ TỤNG (Ký tên, ghi rõ họ và tên, đóng dấu)
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan chủ quản của cơ quan ban hành; (2) Tên cơ quan ban hành; (3) Số, ký hiệu văn bản; (4) Ghi đầy đủ tên Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước hoặc Chi nhánh của Trung tâm; (5) Trường hợp án chỉ định bào chữa thì ghi rõ căn cứ là biên bản tố tụng (số, ngày lập, cơ quan lập); các trường hợp còn lại trong tố tụng hình sự ghi rõ căn cứ là Bản thông tin về người được trợ giúp pháp lý và Biên bản giải thích về quyền được trợ giúp pháp lý miễn phí của người bị buộc tội, người bị hại, đương sự thuộc diện được trợ giúp pháp lý theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư liên tịch này (số, ngày lập, cơ quan lập); trong tố tụng dân sự, tố tụng hành chính ghi căn cứ là Bản thông tin về người được trợ giúp pháp lý; (6) Ghi rõ là người bị buộc tội, người bị hại hoặc đương sự; (7), (8), (9) Ghi rõ thông tin của người bị buộc tội, người bị hại, đương sự thuộc diện được trợ giúp pháp lý: họ và tên; ngày/tháng/năm sinh; nơi cư trú ghi rõ là nơi thường trú hoặc nơi tạm trú (số nhà, ngõ, ngách, tổ, đường, thôn, xã/phường, huyện/quận, tỉnh/thành phố); (10) Ghi rõ thuộc diện người được trợ giúp pháp lý nào trong Bản thông tin về người được trợ giúp pháp lý, ví dụ: người có công với cách mạng.
_____________
1 Trường hợp có nhiều người bị buộc tội, người bị hại, đương sự thì ghi rõ: những người bị buộc tội, người bị hại, đương sự theo danh sách kèm theo (có các nội dung: họ và tên; ngày/tháng/năm sinh; nơi cư trú; thuộc diện được trợ giúp pháp lý; là người bị buộc tội, người bị hại hoặc đương sự).
Mẫu số 04 (Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 10/2018/TTLT-BTP-BCA-BQP-BTC-TANDTC-VKSNDTC)
(1)……………………. (2) …………………………. | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: (3)……./TT-……. | ............, ngày…….. tháng …… năm………
THÔNG TIN VỀ TRỢ GIÚP PHÁP LÝ
Kính gửi: (4)………………....................................................................................................
Căn cứ (5)…………………………………………………………………………………………...
………………………………………………………………………………………………………..
(2)…………………………………………………………………………………………. thông tin để (4)………………………………………………………………………………………. kiểm tra thông tin về người được trợ giúp pháp lý đối với (6)………………………………………
……………………………………1:
Họ và tên: (7)………………………………………………………………………………………..
Nơi cư trú: (8)……………………………………………………………………………………….
Nơi nhận: - Như trên; - …………. - Lưu: VT. | CƠ QUAN/NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN TIẾN HÀNH TỐ TỤNG (Ký tên, ghi rõ họ và tên, đóng dấu)
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan chủ quản của cơ quan ban hành; (2) Tên cơ quan ban hành; (3) Số, ký hiệu văn bản; (4) Ghi đầy đủ tên Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh/thành phố hoặc Chi nhánh của Trung tâm; (5) Trong tố tụng hình sự, ghi rõ căn cứ là Bản thông tin về người được trợ giúp pháp lý và Biên bản giải thích về quyền được trợ giúp pháp lý miễn phí của người bị buộc tội, người bị hại, đương sự thuộc diện được trợ giúp pháp lý (số, ngày lập, cơ quan lập); trong tố tụng dân sự, tố tụng hành chính ghi rõ căn cứ là Bản thông tin về người được trợ giúp pháp lý; (6) Ghi rõ là người bị buộc tội, người bị hại hoặc đương sự; (7), (8) Ghi rõ thông tin của người bị buộc tội, người bị hại hoặc đương sự thuộc diện được trợ giúp pháp lý: họ và tên; nơi cư trú ghi rõ là nơi thường trú hoặc nơi tạm trú (số nhà, ngõ, ngách, tổ, đường, thôn, xã/phường, huyện/quận, tỉnh/thành phố).
_____________
1 Trường hợp có nhiều người bị buộc tội, người bị hại, đương sự thì ghi rõ: những người bị buộc tội, người bị hại, đương sự theo danh sách kèm theo (có các nội dung: họ và tên; nơi cư trú; là người bị buộc tội, người bị hại hoặc đương sự).
Mẫu số 05 (Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 10/2018/TTLT-BTP-BCA-BQP-BTC-TANDTC-VKSNDTC)
| (1)………………………………… (2)………………………………………… SỔ THEO DÕI VỤ VIỆC TRỢ GIÚP PHÁP LÝ TRONG HOẠT ĐỘNG TỐ TỤNG Lĩnh vực: (3)……………………….. Năm: (4)……………… |
||
| Stt | Thụ lý hồ sơ (Số, ngày/tháng/năm) | Người bị buộc tội, người bị hại, đương sự (Họ và tên, tuổi, địa chỉ) | Thuộc đối tượng là người được trợ giúp pháp lý 1 | | |
|||||||
| | | | Không yêu cầu trợ giúp pháp lý (5) | Được trợ giúp pháp lý | |
| | | | | Thuộc trường hợp chỉ định bào chữa (6) | Có yêu cầu trợ giúp pháp lý (7) |
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 |
| | | | | | |
| | | | | | |
| Tổng số | | | | | |
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan chủ quản của cơ quan lập sổ;
(2) Tên cơ quan lập sổ;
(3) Lĩnh vực: ghi rõ là hình sự hoặc dân sự, hành chính;
(4) Ghi rõ năm lập sổ;
(5), (6), (7) Đánh dấu x vào cột 4, cột 5 hoặc cột 6.
_____________
1 Các cơ quan thống kê vào sổ theo dõi vụ việc trợ giúp pháp lý trong tố tụng sau khi nhận được quyết định cử người thực hiện trợ giúp pháp lý hoặc thông tin từ Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước, Chi nhánh của Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.
Mẫu số 06A (Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 10/2018/TTLT-BTP-BCA-BQP-BTC-TANDTC-VKSNDTC)
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH/ THÀNH PHỐ (1)….. HỘI ĐỒNG PHỐI HỢP LIÊN NGÀNH VỀ TRỢ GIÚP PHÁP LÝ TRONG HOẠT ĐỘNG TỐ TỤNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: (2)………/BC-HĐPH | …………, ngày …...tháng…..năm…….
BÁO CÁO
Kết quả triển khai Thông tư liên tịch số 10/2018/TTLT-BTP-BCA-BQP-BTC-TANDTC-VKSNDTC trên địa bàn tỉnh/thành phố (1)…………………………
Năm: (3)…………
I. KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC
II. KHÓ KHĂN, VƯỚNG MẮC VÀ NGUYÊN NHÂN
III. ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ
IV. PHƯƠNG HƯỚNG
Nơi nhận: - Như trên; - Hội đồng PHLNTW; - ………………. - Lưu: VT, …….. | TM. HỘI ĐỒNG (Ký tên, ghi rõ họ và tên, đóng dấu)
Ghi chú: (1) Địa danh tỉnh/thành phố; (2) Số văn bản; (3)Thời gian theo năm.
Mẫu số 06B (Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 10/2018/TTLT-BTP-BCA-BQP-BTC-TANDTC-VKSNDTC)
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH/ THÀNH PHỐ (1)….. HỘI ĐỒNG PHỐI HỢP LIÊN NGÀNH VỀ TRỢ GIÚP PHÁP LÝ TRONG HOẠT ĐỘNG TỐ TỤNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
PHỤ LỤC BÁO CÁO SỐ LIỆU NĂM1 (2)………
(Ban hành kèm theo Báo cáo số... /BC-HĐPH ngày... tháng... năm...của ...)
I. KẾT QUẢ VỤ VIỆC TRỢ GIÚP PHÁP LÝ TRONG HOẠT ĐỘNG TỐ TỤNG
| Stt | Người thực hiện TGPL | Tổng số vụ việc TGPL (3) | Các lĩnh vực TGPL | | | | Vụ việc thuộc án chỉ định bào chữa (4) |
|||||||||
| | | | Hình sự | | Dân sự | Hành chính | |
| | | | Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp | Bào chữa | | | |
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 |
| 1 | Trợ giúp viên pháp lý | | | | | | |
| 2 | Luật sư ký hợp đồng với Trung tâm | | | | | | |
| 3 | Luật sư của tổ chức tham gia TGPL | | | | | | |
| Tổng số vụ việc (5) | | | | | | | |
II. KẾT QUẢ LƯỢT NGƯỜI ĐƯỢC TRỢ GIÚP PHÁP LÝ VÀ NGƯỜI THUỘC DIỆN ĐƯỢC TRỢ GIÚP PHÁP LÝ TRONG HOẠT ĐỘNG TỐ TỤNG2
| Phân theo cơ quan, tổ chức chuyển đến | | Tổng số người bị buộc tội, người bị hại, đương sự trong vụ án, vụ việc do các cơ quan thụ lý, tiếp nhận | | Tổng số lượt người được TGPL (6) | Phân theo diện người được trợ giúp pháp lý | | | | | | | | | | | | | | | Người được TGPL thuộc trường hợp chỉ định bào chữa (7) | |
|||||||||||||||||||||||
| | | | | | Người có công với cách mạng | Người thuộc hộ nghèo | Người dân tộc thiểu số cư trú tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn | Người vừa thuộc hộ nghèo, vừa là người dân tộc thiểu số | Trẻ em | Người bị buộc tội từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi | Người bị buộc tội thuộc hộ cận nghèo | Người có khó khăn về tài chính | | | | | | | | | |
| | | | | | | | | | | | | Cha đẻ, mẹ đẻ, vợ, chồng, con của liệt sĩ và người có công nuôi dưỡng khi liệt sĩ còn nhỏ | Người nhiễm chất độc da cam | Người cao tuổi | Người khuyết tật | Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi là bị hại trong vụ án hình sự | Nạn nhân trong vụ việc bạo lực gia đình | Nạn nhân của hành vi mua bán người | Người nhiễm HIV | | |
| | | Tổng số | Trong đó người thuộc diện được TGPL | | | | | | | | | | | | | | | | | | |
| A(8) | | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 | 16 | 17 | 18 | 19 | |
| I | Người được TGPL, người thuộc diện được TGPL từ cơ quan phối hợp | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | |
| 1 | Công an | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | |
| 1.1 | Cơ quan điều tra, trại tạm giam, nhà tạm giữ | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | |
| 1.2 | Các cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | |
| 1.3 | Trại giam | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | |
| 2 | Tòa án nhân dân | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | |
| 3 | Viện kiểm sát nhân dân | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | |
| 4 | Các cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra (trừ các cơ quan tại mục 1.2) | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | |
| II | Người được TGPL từ nguồn khác (đối tượng tự tìm đến hoặc được cơ quan, tổ chức, cá nhân khác giới thiệu đến) | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | |
| Tổng số (I+II) | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | |
Nơi nhận: - Như trên; - Hội đồng PHLNTW; - …………………. - Lưu: VT, ………. | TM. HỘI ĐỒNG (Ký tên, ghi rõ họ và tên, đóng dấu)
Ghi chú:
(1) Tên tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương;
(2) Thời gian theo năm;
(3) Tổng số vụ việc trợ giúp pháp lý = cột 4 + cột 5 + cột 6 + cột 7;
(4) Vụ việc trợ giúp pháp lý thuộc án chỉ định bào chữa có thể trùng với một trong các vụ việc trợ giúp pháp lý từ cột 4 đến cột 7;
(5) Tổng số vụ việc (từ cột 3 đến cột 8) = mục 1 + mục 2 + mục 3;
(6) Tổng số lượt người được trợ giúp pháp lý (cột 3) = tổng các cột từ cột 4 đến cột 18;
(7) Đối tượng thuộc cột 19 có thể trùng với đối tượng từ cột 4 đến cột 18;
(8) Cột A:
Mục I = mục 1 + mục 2 + mục 3 + mục 4;
Mục 1 = mục 1.1 + mục 1.2 + mục 1.3;
Tổng số = tổng số lượt người được trợ giúp pháp lý bằng hình thức tham gia tố tụng theo quy định về thống kê của Bộ Tư pháp.
_____________
1 Gồm số liệu được lấy từ 01/01 - 31/10 hàng năm theo quy định về thống kê của Bộ Tư pháp.
2 Phương pháp tính lượt người được trợ giúp pháp lý và người thuộc diện được trợ giúp pháp lý theo quy định về thống kê của Bộ Tư pháp.
Mẫu số 06C (Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 10/2018/TTLT-BTP-BCA-BQP-BTC-TANDTC-VKSNDTC)
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH/ THÀNH PHỐ (1)….. HỘI ĐỒNG PHỐI HỢP LIÊN NGÀNH VỀ TRỢ GIÚP PHÁP LÝ TRONG HOẠT ĐỘNG TỐ TỤNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: (2)………/BC-HĐPH | …………, ngày …...tháng…..năm…….
BÁO CÁO SỐ LIỆU NĂM1 (3)………………… (CHÍNH THỨC)
I. KẾT QUẢ VỤ VIỆC TRỢ GIÚP PHÁP LÝ TRONG HOẠT ĐỘNG TỐ TỤNG
| Stt | Người thực hiện TGPL | Tổng số vụ việc TGPL (4) | Các lĩnh vực TGPL | | | | Vụ việc thuộc án chỉ định bào chữa (5) |
|||||||||
| | | | Hình sự | | Dân sự | Hành chính | |
| | | | Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp | Bào chữa | | | |
| | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 |
| 1 | Trợ giúp viên pháp lý | | | | | | |
| 2 | Luật sư ký hợp đồng với Trung tâm | | | | | | |
| 3 | Luật sư của tổ chức tham gia TGPL | | | | | | |
| Tổng số vụ việc (6) | | | | | | | |
II. KẾT QUẢ LƯỢT NGƯỜI ĐƯỢC TRỢ GIÚP PHÁP LÝ VÀ NGƯỜI THUỘC DIỆN ĐƯỢC TRỢ GIÚP PHÁP LÝ TRONG HOẠT ĐỘNG TỐ TỤNG2
| Phân theo cơ quan, tổ chức chuyển đến | | Tổng số người bị buộc tội, người bị hại, đương sự trong vụ án, vụ việc do các cơ quan thụ lý, tiếp nhận | | Tổng số lượt người được TGPL (7) | Phân theo diện người được trợ giúp pháp lý | | | | | | | | | | | | | | | Người được TGPL thuộc trường hợp chỉ định bào chữa (8) | |
|||||||||||||||||||||||
| | | | | | Người có công với cách mạng | Người thuộc hộ nghèo | Người dân tộc thiểu số cư trú tại vùng có điều kiện kinh tế -xã hội đặc biệt khó khăn | Người vừa thuộc hộ nghèo, vừa là người dân tộc thiểu số | Trẻ em | Người bị buộc tội từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi | Người bị buộc tội thuộc hộ cận nghèo | Người có khó khăn về tài chính | | | | | | | | | |
| | | | | | | | | | | | | Cha đẻ, mẹ đẻ, vợ, chồng, con của liệt sĩ và người có công nuôi dưỡng khi liệt sĩ còn nhỏ | Người nhiễm chất độc da cam | Người cao tuổi | Người khuyết tật | Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi là bị hại trong vụ án hình sự | Nạn nhân trong vụ việc bạo lực gia đình | Nạn nhân của hành vi mua bán người | Người nhiễm HIV | | |
| | | Tổng số | Trong đó người thuộc diện được TGPL | | | | | | | | | | | | | | | | | | |
| Cột A (9) | | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 | 16 | 17 | 18 | 19 | |
| I | Người được TGPL, người thuộc diện được TGPL từ cơ quan phối hợp | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | |
| 1 | Công an | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | |
| 1.1 | Cơ quan điều tra, trại tạm giam, nhà tạm giữ | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | |
| 1.2 | Các cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | |
| 1.3 | Trại giam | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | |
| 2 | Tòa án nhân dân | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | |
| 3 | Viện kiểm sát nhân dân | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | |
| 4 | Các cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra (trừ các cơ quan tại mục 1.2) | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | |
| II | Người được TGPL từ nguồn khác (đối tượng tự tìm đến hoặc được cơ quan, tổ chức, cá nhân khác giới thiệu đến) | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | |
| Tổng số (I+II) | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | |
Nơi nhận: - Như trên; - Hội đồng PHLNTW; - ……………… - Lưu: VT, ………. | TM. HỘI ĐỒNG (Ký tên, ghi rõ họ và tên, đóng dấu)
Ghi chú:
(1) Tên tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương;
(2) Số, ký hiệu báo cáo;
(3) Thời gian theo năm;
(4) Tổng số vụ việc trợ giúp pháp lý = cột 4 + cột 5 + cột 6 + cột 7;
(5) Vụ việc trợ giúp pháp lý thuộc án chỉ định bào chữa có thể trùng với một trong các vụ việc trợ giúp pháp lý từ cột 4 đến cột 7;
(6) Tổng số vụ việc (từ cột 3 đến cột 8) = mục 1+ mục 2+ mục 3;
(7) Tổng số lượt người được trợ giúp pháp lý (cột 3) = tổng các cột từ cột 4 đến cột 18;
(8) Đối tượng thuộc cột 19 có thể trùng với một trong các đối tượng từ cột 4 đến cột 18;
(9) Cột A:
Mục I = mục 1 + mục 2 + mục 3 + mục 4;
Mục 1 = mục 1.1 + mục 1.2 + mục 1.3;
Tổng số = tổng số lượt người được trợ giúp pháp lý bằng hình thức tham gia tố tụng theo quy định về thống kê của Bộ Tư pháp.
_____________
1 Gồm số liệu được lấy từ 01/01 - 31/12 theo quy định về thống kê của Bộ Tư pháp.
2 Phương pháp tính lượt người được trợ giúp pháp lý và người thuộc diện được trợ giúp pháp lý theo quy định về thống kê của Bộ Tư pháp.