Điều 11. Trách nhiệm thi hành
1. Cục Y tế dự phòng làm đầu mối tổ chức triển khai và kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.
2. Cục Quản lý khám, chữa bệnh; Cục Khoa học, Công nghệ và Đào tạo phối hợp với Cục Y tế dự phòng hướng dẫn, kiểm tra thực hiện việc nghiên cứu, sử dụng, lưu giữ mẫu bệnh phẩm của các tổ chức, cá nhân.
3. Thanh tra Bộ Y tế phối hợp với các Vụ, Cục chức năng thuộc Bộ Y tế thực hiện kiểm tra, thanh tra trên phạm vi toàn quốc các hoạt động vận chuyển, bảo quản, lưu giữ, sử dụng, nghiên cứu, trao đổi, tiêu hủy mẫu bệnh phẩm liên quan đến tác nhân gây bệnh truyền nhiễm.
4. Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện kiểm tra, thanh tra tại địa phương các hoạt động thu thập, vận chuyển, bảo quản, lưu giữ, sử dụng, nghiên cứu, trao đổi, tiêu hủy mẫu bệnh phẩm liên quan đến tác nhân gây bệnh truyền nhiễm.
5. Các Viện Vệ sinh dịch tễ, Viện Pasteur trực thuộc Bộ Y tế, Trung tâm Y tế dự phòng/Trung tâm kiểm soát bệnh tật tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các bệnh viện, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện Thông tư này.
Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Y tế (Cục Y tế dự phòng) để xem xét, giải quyết./.
Nơi nhận: - Ủy ban về các vấn đề xã hội của Quốc hội; - Văn phòng Chính phủ (Vụ KGVX, Công báo, C ổng TTĐT); - Bộ trưởng (để báo cáo); - Các Thứ trư ở ng (để phối hợp chỉ đạo); - Bộ Tư pháp (Cục KTVBQPPL); - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - UBND các t ỉ nh, thành phố trực thuộc TW; - Các Vụ, Cục, VPB, Thanh tr a Bộ, Tổng cục thuộc Bộ Y tế; - Các đơn vị trực thuộc Bộ Y tế; - Y tế các Bộ, ngành; - Sở Y tế các t ỉ nh, th à nh phố trực thuộc TW; - TTKSBT/TTYTDP, TTPCSR, TTKDYTQT các tỉnh, th à nh phố trực thuộc TW; - Cổng TTĐT, Bộ Y tế; - Lưu: VT, DP (03b), PC (02b). | KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Nguyễn Trường Sơn
PHỤ LỤC I
DANH MỤC CHẤT LÂY NHIỄM LOẠI A (Ban hành kèm theo Thông tư số 40/2018/TT-BYT ngày 07 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
| TT | MÃ SỐ VẬN CHUY Ể N THEO UN | TÊN VI SINH V Ậ T |
||||
| | UN 2814 Chất lây nhiễm ảnh hưởng đến người | Bacillus anthracis (mẫu nuôi cấy) Brucella abortus (mẫu nuôi cấy) Brucella melitens i s (mẫu nuôi c ấ y) Brucella suis (mẫu nuôi cấy) Burkho l deria mallei - Pseudomonas mallei (mẫu nuôi cấy) Burkholder i a pseudomallei - Pseudomonas pseudomallei (mẫu nuôi cấy) Chlamydia ps i ttaci - avian strains (mẫu nuôi cấy) Clostridium botulinum (mẫu nuôi cấy) Cocc i dioides imm i tis (mẫu nuôi c ấ y) Cox i ella burnetii (mẫu nuôi cấy) Vi rút sốt xuất huyết Crimean-Congo Vi rút Dengue (mẫu nuôi cấy) Vi rút viêm não ngựa miền Đông (mẫu nuôi cấy) Escherichia co li , verotoxigenic (mẫu nuôi c ấ y) Vi rút Ebola Vi rút Flexal Francisella tularensis (mẫu nuôi cấy) Vi rút Guanarito Vi rút Hantaan Vi rút Hanta gây sốt xuất huyết có hội chứng phổi Vi rút Hendra Vi rút Viêm gan B (mẫu nuôi cấy) Vi rút Herpes B (mẫu nuôi cấy) Vi rút suy giảm miễn dịch ở người (mẫu nuôi cấy) Vi rút cúm gia cầm độc lực cao (mẫu nuôi cấy) Vi rút Viêm não Nhật Bản (mẫu nuôi cấy) Vi rút Junin Vi rút gây bệnh Kyasanur Forest Vi rút Lassa Vi rút Machupo V i rút Marburg Vi rút Monkeypox Mycobacterium tuberculosis (mẫu nuôi cấy) 1 Vi rút Nipah Vi rút sốt xuất huyết Omsk Vi rút Bại liệt (mẫu nuôi cấy) Vi rút Dại (mẫu nuôi cấy) Rickettsia prowazekii (mẫu nuôi cấy) Rickettsia rickettsii (mẫu nuôi cấy) Vi rút sốt thung lũng Rift (mẫu nuôi cấy) Vi rút viêm não xuân hè Nga (mẫu nuôi cấy) Vi rút Sabia Shigella dysenter i ae type 1 (mẫu nuôi cấy) Vi rút gây viêm não do ve truyền (mẫu nuôi cấy) Vi rút Đậu mùa Vi rút viêm não ngựa Venezuela (mẫu nuôi cấy) Vi rút Tây sông Nile (mẫu nuôi cấy) Vi rút Sốt vàng (mẫu nuôi cấy) Yersinia pestis (mẫu nuôi cấy) |
1 Đối với vận chuyển bằng đường bộ, mẫu nuôi cấy được sử dụng để chẩn đoán bệnh hoặc cho mục đích lâm sàng thì có thể được xếp vào chất lây nhiễm loại B.
PHỤ LỤC II
PHIẾU THÔNG TIN GỬI KÈM MẪU BỆNH PHẨM (Ban hành kèm theo Thông tư số 40/2018/TT-BYT ngày 07 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
1. Họ tên bệnh nhân: ………………………………..Tuổi..............................................................
2. Giới tính: ...........................................................................................................................
3. Ngày, tháng, năm sinh: ……./…….. /...................................................................................
4. Địa chỉ: ………………………………………..Điện thoại: ..........................................................
5. Ngày khởi bệnh: ……../……. / ............................................................................................
6. Chẩn đoán sơ bộ: .............................................................................................................
7. Nơi điều trị: .......................................................................................................................
8. Loại bệnh phẩm: ................................................................................................................
9. Ngày, giờ thu thập mẫu bệnh phẩm: ...................................................................................
10. Mã số mẫu bệnh phẩm: ....................................................................................................
11. Yêu cầu xét nghiệm .........................................................................................................
12. Họ tên người thu thập mẫu bệnh phẩm: ............................................................................
13. Đơn vị gửi mẫu bệnh phẩm: .............................................................................................
14. Địa chỉ: …………………………………………….Điện thoại: ...................................................
Ngư ờ i viết phiếu (ký, ghi rõ họ tên)
Ghi chú:
Mẫu phiếu được để trong túi kín chống thấm đặt trong hộp đựng mẫu bệnh phẩm.
PHỤ LỤC III
YÊU CẦU VỀ BẢO QUẢN MẪU BỆNH PHẨM TRƯỚC VÀ TRONG KHI VẬN CHUYỂN (Ban hành kèm theo Thông tư số 40/2018/TT-BYT ngày 07 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
Mẫu sau khi thu thập được chuyển đến cơ sở xét nghiệm phù hợp trong thời gian nhanh nhất, tốt nhất trong vòng 2 giờ kể từ khi lấy mẫu, để xử lý tùy theo mục đích sử dụng. Nếu mẫu không được gửi trong vòng 2 giờ thì phải tuân thủ điều kiện bảo quản sau khi lấy mẫu theo bảng dưới đây:
| Loại mẫu | Mục đích sử dụng | Điều kiện bảo quản | Thời gian bảo quản | Dụng cụ bảo quản | Ghi chú |
|||||||
| Mẫu huyết thanh/ huyết tương | Xét nghiệm sinh học phân tử | 4 - 8°C | ≤ 48 giờ | Ố ng nghiệm lấy mẫu phù hợp | |
| | | -20°C hoặc -70°C | > 48 giờ | | |
| | Phát hiện kháng thể, kháng nguyên | 4 - 8 °C | ≤ 10 ngày | | |
| | | -20°C | > 10 ngày | | |
| Máu toàn phần* | Xét nghiệm sinh học phân tử | 4 - 8°C | ≤ 48 giờ | Ống nghiệm lấy mẫu | |
| | | -20°C hoặc -70°C | > 48 giờ | | |
| | Phát hiện kháng thể, kháng nguyên | 4 - 8°C | ≤ 48 giờ | | |
| | | - 20°C | > 48 giờ | | |
| | Phân lập v i sinh vật | 18- 30°C | <24 giờ | | Ngoại trừ vi khuẩn Meningococcus v à Pneumococcus** |
| | | 4 - 8°C | ≥ 24 giờ và < 48 giờ | | |
| Dịch ngoáy họng/dịch tỵ hầu/dịch hầu họng/ | Xét nghiệm s i nh học phân tử | 4 - 8°C | ≤ 48 giờ | Ố ng nghiệm lấy mẫu | |
| | | -20°C hoặc -70°C | > 48 giờ | | Bảo quản trong môi trường vận chuyển chuyên dụng |
| | Phát hiện kháng thể, kháng nguyên | 4 - 8°C | ≤ 48 giờ | | |
| | | - 20°C | > 48 giờ | | |
| | Phân lập vi sinh vật | 18 - 30°C | <24 giờ | | - Bảo quản trong môi trường vận chuyển chuyên dụng - Ngoại trừ vi khuẩn Meningococcus và Pneumococcus ** |
| | | 4 - 8°C | ≥ 24 giờ và < 48 giờ | | |
| Dịch nội khí quản/mẫu đờm/nốt phỏng/ mảnh da | Xét nghi ệ m sinh học phân tử | 4 - 8°C | ≤ 48 giờ | | |
| | | -20°C hoặc -70°C | > 48 giờ | | |
| | Phát hiện kháng thể, kháng nguyên | 4- 8°C | ≤ 48 giờ | | |
| | | - 20°C | > 48 giờ | | |
| | Phân lập vi s i nh vật | 18 - 30°C | <24 giờ | | Ngoại trừ vi khuẩn Meningococcus và Pneumococcus** |
| Dịch não tủy | Xét nghiệm s i nh học phân tử | 4 - 8°C | ≤ 48 giờ | Ống nghiệm lấy mẫu | |
| | | -20°C hoặc -70°C | > 48 giờ | | |
| | Phát hiện kháng thể, kháng nguyên | 4 - 8°C | ≤ 48 giờ | | |
| | | -20°C | > 48 giờ | | |
| | Phát hiện ký sinh trùng | 4- 8°C | ≤ 48 giờ | | |
| | | -20°C hoặc -70°C | > 48 giờ | | |
| | Phân lập vi sinh vật | 18- 30°C | < 24 giờ | | |
| | | 4 - 8°C | ≥ 24 giờ và <48 giờ | | Ngoại trừ vi khuẩn Meningococcus và Pneumococcus** |
| Phân | Phân lập vi sinh vật | 4 - 8°C | ≤ 48 giờ | Lọ l ấ y mẫu | |
| | | -70°C | > 48 giờ | | |
| | Phát hiện ký sinh trùng | 4 - 8°C | | Lọ lấy mẫu | Mẫu trộn với formaline 10% hoặc PVA theo tỷ lệ 3:1 |
| | Xét nghiệm phát hiện kháng nguy ê n/sinh học phân t ử | -15°C | | Lọ lấy mẫu | |
| Mẫu phân ngoáy trực tràng | Dùng cho tất cả các xét nghiệm chẩn đoán | 4 - 8°C | < 24 giờ | Tăm bông ngoáy trực tràng trong tuýp môi trường vận chuyển chuyên biệt | |
| | | -20°C hoặc -70°C | ≥ 24 giờ | | Chỉ dùng cho xét nghiệm sinh học phân tử |
| Nước tiểu | Dùng cho tất c ả các xét nghiệm chẩn đoán | 4 - 8°C | < 24 giờ | Lọ lấy mẫu | Không được phép lưu th ấ p h ơ n 0°C. |
*Đối với mẫu máu toàn phần, trước khi thực hiện lưu mẫu ở nhiệt độ âm cần thực hiện tách huyết thanh, huyết tương.
** Đối với mẫu dùng để nuôi cấy, phân lập vi khuẩn Meningococcus và Pneumococcus: cần bảo quản mẫu bệnh phẩm trong môi trường vận chuyển chuyên dụng; nếu vận chuyển trong vòng 24h, mẫu bệnh phẩm phải được lưu giữ ở nhiệt độ phòng (20-25°C); nếu mẫu bệnh phẩm không được chuyển tới phòng xét nghiệm trong vòng 24h, thì phải được bảo quản trong tủ ấm 35-37°C với khí trường 5% CO2, tối đa trong vòng 4 ngày phải chuyển tới phòng xét nghiệm. Trong quá trình vận chuyển, mẫu bệnh phẩm phải được giữ ở điều kiện nhiệt độ từ 20-35°C.
PHỤ LỤC IV
ĐÓNG GÓI MẪU BỆNH PHẨM BỆNH TRUYỀN NHIỄM (Ban hành kèm theo Thông tư số 40/2018/TT-BYT ngày 07 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
Đối với mẫu bệnh phẩm bệnh truyền nhiễm phải đảm bảo đóng gói 3 lớp như sau:
1. Lớp thứ nhất (ống đựng bệnh phẩm) phải đảm bảo kín, nắp lọ/ống phải được gắn chặt bằng băng dính, giấy parafin hoặc kẹp để chống rò rỉ, nếu ống đựng bệnh phẩm làm bằng thủy tinh thì phải có biện pháp đóng gói bổ sung để tránh vỡ;
2. Lớp thứ hai (hộp, túi đựng ống bệnh phẩm):
a) Phải bảo đảm không rò rỉ, không thấm nước; đảm bảo lớp thứ nhất không bị nghiêng đổ.
b) Giữa lớp thứ nhất và lớp thứ hai phải có vật liệu mềm chống va đập, nếu mẫu bệnh phẩm là dung dịch thì phải bổ sung vật liệu thấm đủ để thấm hút dung dịch mẫu bệnh phẩm trong trường hợp đổ vỡ;
c) Lớp thứ nhất hoặc lớp thứ hai phải chịu được nhiệt độ từ âm 40°C đến dương 55°C và có khả năng chịu áp lực từ 95 kPa trở lên;
3. Lớp thứ ba (lớp ngoài cùng): làm bằng vật liệu cứng, kích thước bên ngoài tối thiểu mỗi chiều là 10 cm;
a) Thùng hoặc hộp sử dụng để vận chuyển phải được làm từ vật liệu cứng đảm bảo chắc chắn, chống va đập, không rò rỉ (đối với bảo quản lạnh bằng đá ướt);
b) Thùng hoặc hộp sử dụng để vận chuyển phải có lỗ thoát khí (đối với bảo quản lạnh bằng đá khô);
c) Thùng hoặc hộp sử dụng để vận chuyển phải có khả năng chịu nhiệt độ thấp và giữ nguyên hình dạng khi bảo quản, vận chuyển (đối với bảo quản lạnh bằng nitơ lỏng).
d) Giữa lớp thứ 2 và lớp ngoài cùng phải có túi kín chống thấm chứa danh sách mẫu, phiếu thông tin gửi kèm mẫu tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này và quy trình xử lý sự cố tràn đổ quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này.
4. Mẫu bệnh phẩm phải được đóng gói riêng biệt, không chung với các loại hàng hóa khác. Khi đóng gói nhiều mẫu, mỗi mẫu sau khi đã được đóng gói lớp thứ nhất thì phải được xếp tách riêng để ngăn chặn sự tiếp xúc giữa chúng trong lớp thứ hai.
5. Khi các mẫu cần bảo quản ở điều kiện đông lạnh, phải sử dụng các chất làm lạnh (như đá khô, nitơ lỏng hoặc các chất làm lạnh khác) và các chất làm lạnh này phải được đặt xung quanh ngoài lớp thứ hai.
6. Đối với mẫu bảo quản lạnh bằng nitơ lỏng: Lớp thứ 1 và lớp thứ 2 phải làm bằng vật liệu chịu được nhiệt độ âm sâu của nitơ lỏng. Lớp thứ 3 phải là bình/thùng chuyên dụng để vận chuyển nitơ lỏng.
7. Nếu nghi ngờ chứa chất lây nhiễm loại A thì trong danh sách mẫu phải ghi rõ “Chất lây nhiễm nghi ngờ loại A” trong ngoặc đơn.
8. Chất lây nhiễm loại A cần được vận chuyển trong bao bì đáp ứng các tiêu chí kỹ thuật Lớp 6.2 của Liên Hợp Quốc.
PHỤ LỤC V
CÁC LOẠI NHÃN SỬ DỤNG KHI VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT LÂY NHIỄM (Ban hành kèm theo Thông tư số 40/2018/TT-BYT ngày 07 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
1. Nhãn 1: Sử dụng cho các mẫu bệnh phẩm chứa chất lây nhiễm loại A hoặc nghi ngờ chứa chất lây nhiễm loại A
Tên nhãn: Chất lây nhiễm
Kích thước tối thiểu: 100 x 100mm (gói nhỏ: 50 x 50 mm)
Số lượng nhãn trên mỗi gói: 1
Màu sắc: Đen và trắng
2. Nhãn 2: Sử dụng cho các mẫu bệnh phẩm chứa chất lây nhiễm loại B
Tên nhãn: Chất lây nhiễm nhóm B
Kích thước tối thiểu (vận chuyển bằng đường hàng không): 50 x 50 mm
Chiều cao tối thiểu của các chữ và số: 6 mm
Màu sắc: Không quy định, phải tương phản với màu của lớp đóng gói ngoài cùng
Chữ "BIOLOGICAL SUBSTANCE, CATEGORY B" cao ít nhất là 6 mm
3. Nhãn 3: Sử dụng cho Nitơ lỏng, các chất được đóng gói cùng Nitơ lỏng. Nhãn 4 được sử dụng kèm theo nhãn 1 hoặc nhãn 2
Tên nhãn: Khí không độc, không dễ cháy
Kích thước tối thiểu: 100 x 100 mm (gói nhỏ: 50 x 50 mm)
Số lượng nhãn trên mỗi gói hàng: 1
Màu sắc: Xanh và trắng hoặc xanh và đen
4. Nhãn 4: Sử dụng cho các chất lỏng đông lạnh, dùng cho vận chuyển bằng đường hàng không, các chất khí hóa lỏng được làm lạnh sâu. Nhãn 5 được sử dụng kèm theo nhãn 1, 2, 4 khi thích hợp.
Tên nhãn: Chất lỏng đông lạnh
Kích thước tối thiểu: 74 x 105 mm
Số lượng nhãn trên mỗi gói hàng: 1
Màu sắc: Xanh và trắng
5. Nhãn 5: Sử dụng để chỉ hướng của lớp đóng gói thứ nhất. Dùng khi thể tích mẫu chứa chất lây nhiễm loại A trong mỗi vật chứa ở lớp đóng gói thứ nhất vượt quá 50 ml khi vận chuyển bằng đường hàng không
Tên nhãn: Nhãn định hướng
Kích thước tối thiểu: 74 x 105 mm
Số lượng nhãn trên mỗi gói hàng: 2 (ở hai mặt đối diện nhau)
Màu sắc: Đen và trắng hoặc đỏ và trắng
PHỤ LỤC VI
QUY TRÌNH XỬ LÝ SỰ CỐ TRÀN ĐỔ (Ban hành kèm theo Thông tư số 40/2018/TT-BYT ngày 07 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
Quy trình xử lý sự cố tràn đổ:
Bước 1: Phong tỏa khu vực xảy ra sự cố;
Bước 2: Sử dụng găng tay, quần áo bảo hộ, mặt nạ hoặc kính thích hợp với từng loại tác nhân gây bệnh;
Bước 3: Phủ vải hoặc giấy thấm lên toàn bộ vị trí bị tràn đổ;
Bước 4: Đổ chất khử trùng thích hợp lên vùng bị đổ theo chiều từ ngoài vào trong, để thời gian 30 phút;
Bước 5: Thu gom các vật liệu bị nhiễm vào dụng cụ chứa rác thải chống rò rỉ (thủy tinh hoặc vật sắc nhọn nếu có cho vào dụng cụ chứa đựng vật liệu sắc nhọn để xử lý).
Bước 6: Báo cáo sự cố tràn đổ với người chịu trách nhiệm.
- Ghi chú:
- Nếu cần thiết, lặp lại bước 3-5 để dọn sạch khu vực bị tràn đổ.
- Quy trình xử lý sự cố tràn đổ được để trong túi kín chống thấm đặt trong hộp đựng mẫu bệnh phẩm.