Điều 23. Trách nhiệm thi hành
1. Bộ trưởng Bộ Y tế có trách nhiệm hướng dẫn Khoản 2 Điều 3, Khoản 2 Điều 4, Khoản 2 Điều 9 và kiểm tra việc thực hiện Nghị định này.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
Nơi nhận: - Bộ trưởng Nguyễn Thị Kim Tiến (để báo cáo); - Văn phòng Chính phủ (Công báo, Cổng thông tin điện tử Chính phủ); - Cổng Thông tin điện tử Bộ Y tế; - Lưu: VT, PC, Cục YTDP. | XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Nguyễn Trường Sơn
PHỤ LỤC
(Kèm theo Nghị định số 103/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ)
| Mẫu số 01 | Biển báo nguy hiểm sinh học |
|||
| Mẫu số 02 | Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận an toàn sinh học |
| Mẫu số 03 | Bản kê khai nhân sự của phòng xét nghiệm |
| Mẫu số 04 | Bản kê khai về thiết bị y tế của phòng xét nghiệm |
| Mẫu số 05 | Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận an toàn sinh học |
| Mẫu số 06 | Phiếu tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp mới, cấp lại Giấy chứng nhận an toàn sinh học |
| Mẫu số 07 | Giấy chứng nhận an toàn sinh học |
| Mẫu số 08 | Bản tự công bố cơ sở xét nghiệm đạt tiêu chuẩn an toàn sinh học |
Mẫu số 01
| NGUY HIỂM SINH HỌC Cấp độ an toàn sinh học: ………………………………………………………………….. Người chịu trách nhiệm về an toàn sinh học: .………………………………………….. Số điện thoại trong trường hợp khẩn cấp: ………………………………………………. Số điện thoại cơ quan: ………………………..S ố điện thoại nhà riêng: ………………. Người chịu trách nhiệm có tên trên có quyền cho phép đối tượng có liên quan ra vào khu vực xét nghiệm |
||
| |
1. Mầu sắc của biển báo:
- Mầu nền của biển báo là màu vàng;
- Mầu của chữ và biểu tượng là màu đen.
2. Kích thước: Khổ giấy A4.
Mẫu số 02
……. 1 .…….. | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: / | ……. … 2 ……., ngày …… tháng …… năm 20 ……
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Cấp Giấy chứng nhận an toàn sinh học
Kính gửi:………………………3……………………….
Tên cơ sở có phòng xét nghiệm: …………………………………………….…………………
Phòng xét nghiệm: ………………………………………………………………………………..
Địa chỉ: ……………………………………………………4………………………………………
Điện thoại: ………………………………………………Email (nếu có): ………………………
Căn cứ Nghị định số /2016/NĐ-CP ngày....tháng... năm 20... của Chính phủ quy định về bảo đảm an toàn sinh học tại phòng xét nghiệm. Chúng tôi đã hoàn thiện các Điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị, nhân sự, quy định thực hành và những hồ sơ liên quan xin cấp Giấy chứng nhận an toàn sinh học cấp……5……
Kính đề nghị quý cơ quan xem xét, thẩm định và cấp Giấy chứng nhận an toàn sinh học cấp……6…….(xin gửi kèm hồ sơ liên quan).
Chúng tôi cam đoan tuân thủ đầy đủ các quy định về an toàn sinh học tại phòng xét nghiệm và chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động của đơn vị.
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ (Ký tên, đóng dấu)
___________________
1 Cơ sở có phòng xét nghiệm
2 Địa danh
3 Cơ quan cấp Giấy chứng nhận an toàn sinh học
4 Địa chỉ cụ thể của cơ sở có phòng xét nghiệm
5,6 Ghi cụ thể cấp độ an toàn sinh học xin cấp giấy chứng nhận
Mẫu số 03
BẢN KÊ KHAI NHÂN SỰ CỦA PHÒNG XÉT NGHIỆM
| STT | Họ và tên | Chức danh | Trình độ chuyên môn | Công việc được giao phụ trách |
||||||
| 1 | | | | |
| 2 | | | | |
| 3 | | | | |
| 4 | | | | |
| ... | | | | |
ĐẠI DIỆN CƠ SỞ CÓ PHÒNG XÉT NGHIỆM (K ý tên , đ ó ng dấu)
Mẫu số 04
BẢN KÊ KHAI VỀ THIẾT BỊ Y TẾ CỦA PHÒNG XÉT NGHIỆM
| STT | Tên thiết bị | Ký hiệu thiết bị (MODEL) | Hãng sản xuất | Nước sản xuất | Năm sản xuất | Tình trạng sử dụng | Bảo dưỡng/ hiệu chuẩn | Ghi chú |
||||||||||
| 1 | | | | | | | | |
| 2 | | | | | | | | |
| 3 | | | | | | | | |
| ... | | | | | | | | |
ĐẠI DIỆN CƠ SỞ CÓ PHÒNG XÉT NGHIỆM (Ký tên, đóng dấu)
Mẫu số 05
……. 1 .…….. | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: / | ……. … 2 ……., ngày …… tháng …… năm 20 ……
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Cấp lại Giấy chứng nhận an toàn sinh học
Kính gửi:………………………3……………………….
Tên cơ sở có phòng xét nghiệm: …………………………………………….…………………
Địa chỉ: ……………………………………………………4………………………………………
Điện thoại: ………………………………………………Email (nếu có): ………………………
Giấy chứng nhận an toàn sinh học số: ……………………..Ngày cấp ………………………
Căn cứ Nghị định số /2016/NĐ-CP……/ngày....tháng…. năm 2016 của Chính phủ quy định về bảo đảm an toàn sinh học tại phòng xét nghiệm.
Đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận an toàn sinh học vì lý do:
Hết hạn: Bị hỏng: Bị mất: Đổi tên: | □ □ □ □
Kính đề nghị quý cơ quan xem xét, thẩm định và cấp lại Giấy chứng nhận an toàn sinh học cấp……5…….(xin gửi kèm hồ sơ liên quan).
Chúng tôi cam đoan tuân thủ đầy đủ các quy định về an toàn sinh học tại phòng xét nghiệm và chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động của đơn vị.
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ (Ký tên, đóng dấu)
___________________
1 Tên cơ sở có phòng xét nghiệm
2 Địa danh
3 Cơ quan cấp Giấy chứng nhận an toàn sinh học
4 Địa chỉ cụ thể của cơ sở có phòng xét nghiệm
5 Ghi cụ thể cấp độ an toàn sinh học xin cấp
Mẫu số 06
……. 1 .…….. | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /PTN-… 2 … | ……. … 3 ……., ngày …… tháng …… năm 20 ……
PHIẾU TIẾP NHẬN
Hồ sơ đề nghị cấp mới, cấp lại Giấy chứng nhận an toàn sinh học
Tên đơn vị tiếp nhận:..........................................................................................................
Địa chỉ: 4……………………………………………………………………………………………
Điện thoại:………………………………………………………………………………………….
Hình thức cấp: Cấp mới □ Cấp lại □
Đã nhận hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại Giấy chứng nhận an toàn sinh học bao gồm:
| 1 | Đơn đề nghị cấp mới, cấp lại giấy chứng nhận | □ |
||||
| 2 | Bản sao có chứng thực văn bằng chuyên môn | □ |
| 3 | Bảng kê khai nhân sự phòng xét nghiệm | □ |
| 4 | Bảng kê khai trang thiết bị phòng xét nghiệm | □ |
| 5 | Sơ đồ mặt bằng của phòng xét nghiệm | □ |
| 6 | Giấy tờ chứng minh việc thành lập và hoạt động của cơ sở có phòng xét nghiệm. | □ |
| 7 | Sơ đồ hệ thống xử lý nước thải | □ |
| 8 | Kết quả xét nghiệm nước thải | □ |
| 9 | Bản mô tả quy cách chất liệu của vật liệu thiết kế đối với từng loại cửa ra vào và cửa sổ | □ |
| 10 | Bản mô tả quy cách chất liệu của vật liệu thiết kế đối với từng loại thiết bị sử dụng trong hệ thống điện và hệ thống nước | □ |
| 11 | Bản thiết kế hệ thống xử lý chất thải lỏng bằng hóa chất và kết quả xét nghiệm đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường | □ |
| 12 | Bản thiết kế kèm theo bản mô tả quy cách chất lượng của vật liệu thiết kế đối với từng loại thiết bị sử dụng trong hệ thống thông khí | □ |
| 13 | Bản báo cáo những thay đổi (trong trường hợp xin cấp lại) | □ |
| Tiếp nhận hồ sơ bổ sung lần:…. | ngày... . tháng ….. năm ……. | Ký nhận |
||||
| Tiếp nhận hồ sơ bổ sung lần:…. | ngày… . tháng ….. năm ……. | Ký nhận |
| Tiếp nhận hồ sơ bổ sung lần:…. | ngày... . tháng .... năm …….. | Ký nhận |
NGƯỜI TIẾP NHẬN HỒ SƠ (Ký, ghi rõ chức danh, họ và tên)
___________________
1 Tên cơ quan cấp giấy chứng nhận.
2 Chữ viết tắt tên cơ quan cấp giấy chứng nhận
3 Địa danh
4 Địa chỉ cụ thể của cơ sở có phòng xét nghiệm
Mẫu số 07
BỘ Y TẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: / GCNATSH
GIẤY CHỨNG NHẬN
Tên phòng xét nghiệm: .…………………………………………………………………………
Địa chỉ: …………………………………………………………………………………………….
Tên cơ sở có phòng xét nghiệm: ………………………………………………………………
Đã đạt tiêu chuẩn phòng xét nghiệm an toàn sinh học cấp …………………………………
Giấy chứng nhận an toàn sinh học này có giá trị 01 năm kể từ ngày cấp./.
Hà Nội, ngày …… tháng …… năm …… BỘ TRƯỞNG (Ký tên, đóng dấu)
Mẫu số 08
……. 1 .…….. …… 2 .......... | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số ………./… 3 … | ……. … 4 ……., ngày …… tháng …… năm 20 ……
BẢN TỰ CÔNG BỐ
Cơ sở xét nghiệm đạt tiêu chuẩn an toàn sinh học
Kính gửi: ………………5………………….
Tên cơ sở: …………………………………………………………………………………………..
Địa chỉ: …………………………………………………6……………………………………………
Người đứng đầu cơ sở: ……………………………………………………………………………
Điện thoại liên hệ: …………………………………….Email (nếu có): ………………………….
Căn cứ quy định tại Điều ……7……Nghị định số ……/2016/NĐ-CP ngày……tháng ….năm 2016 của Chính phủ, chúng tôi đáp ứng Điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị, nhân sự và quy định thực hành an toàn sinh học trong phòng xét nghiệm đối với an toàn sinh học cấp……8……
Kính đề nghị quý cơ quan xem xét, đăng tải thông tin theo quy định.
Chúng tôi cam kết thực hiện xét nghiệm trong phạm vi chuyên môn và chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động của đơn vị./.
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ (Ký, ghi rõ họ, tên và đóng dấu)
___________________
1 Tên cơ quan chủ quản của cơ sở tự công bố đạt tiêu chuẩn an toàn sinh học.
2 Tên cơ sở đề nghị thông báo đạt tiêu chuẩn an toàn sinh học.
3 Chữ viết tắt tên cơ sở đề nghị tự công bố đạt tiêu chuẩn an toàn sinh học.
4 Địa danh.
5 Tên cơ quan tiếp nhận hồ sơ đề nghị tự công bố đạt tiêu chuẩn an toàn sinh học.
6 Địa chỉ cụ thể của cơ sở đề nghị tự công bố đạt tiêu chuẩn an toàn sinh học.
7 Phòng xét nghiệm an toàn sinh học cấp I theo Điều 5, cấp II theo Điều 6.
8 Cấp độ an toàn sinh học.
1 Nghị định số 155/2018/NĐ-CP ngày 12/11/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước Bộ Y tế có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Y tế;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số quy định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước Bộ Y tế.”
2 Điều này được bãi bỏ theo quy định tại điểm a, Khoản 1 Điều 14 của Nghị định số 155/2018/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 12 tháng 11 năm 2018
3 Điểm này được sửa đổi theo quy định tại điểm a, Khoản 1 Điều 15 của Nghị định số 155/2018/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 12 tháng 11 năm 2018
4 Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại điểm c, Khoản 1 Điều 14 của Nghị định số 155/2018/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 12 tháng 11 năm 2018
5 Điểm này được sửa đổi theo quy định tại điểm b, Khoản 1 Điều 15 của Nghị định số 155/2018/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 12 tháng 11 năm 2018
6 Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại điểm c, Khoản 1 Điều 14 của Nghị định số 155/2018/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 12 tháng 11 năm 2018
7 Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại điểm c, Khoản 1 Điều 14 của Nghị định số 155/2018/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 12 tháng 11 năm 2018
8 Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại điểm c, Khoản 1 Điều 14 của Nghị định số 155/2018/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 12 tháng 11 năm 2018
9 Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại điểm c, Khoản 1 Điều 14 của Nghị định số 155/2018/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 12 tháng 11 năm 2018
10 Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại điểm d, Khoản 1 Điều 14 của Nghị định số 155/2018/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 12 tháng 11 năm 2018
11 Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại điểm d, Khoản 1 Điều 14 của Nghị định số 155/2018/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 12 tháng 11 năm 2018
12 Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại điểm đ, Khoản 1 Điều 14 của Nghị định số 155/2018/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 12 tháng 11 năm 2018
13 Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại điểm đ, Khoản 1 Điều 14 của Nghị định số 155/2018/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 12 tháng 11 năm 2018
14 Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại điểm e, Khoản 1 Điều 14 của Nghị định số 155/2018/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 12 tháng 11 năm 2018
15 Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại điểm e, Khoản 1 Điều 14 của Nghị định số 155/2018/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 12 tháng 11 năm 2018
16 Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại điểm e, Khoản 1 Điều 14 của Nghị định số 155/2018/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 12 tháng 11 năm 2018
17 Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại điểm e, Khoản 1 Điều 14 của Nghị định số 155/2018/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 12 tháng 11 năm 2018
18 Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại điểm e, Khoản 1 Điều 14 của Nghị định số 155/2018/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 12 tháng 11 năm 2018
19 Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại điểm g, Khoản 1 Điều 14 của Nghị định số 155/2018/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 12 tháng 11 năm 2018
20 Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại điểm h, Khoản 1 Điều 14 của Nghị định số 155/2018/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 12 tháng 11 năm 2018
21 Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại điểm i, Khoản 1 Điều 14 của Nghị định số 155/2018/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 12 tháng 11 năm 2018
22 Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại điểm k, Khoản 1 Điều 14 của Nghị định số 155/2018/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 12 tháng 11 năm 2018
23 Điều này được bãi bỏ theo quy định tại điểm l, Khoản 1 Điều 14 của Nghị định số 155/2018/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 12 tháng 11 năm 2018
24 Điều này được sửa đổi theo quy định tại điểm c, Khoản 1 Điều 15 của Nghị định số 155/2018/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 12 tháng 11 năm 2018
25 Điều này được sửa đổi theo quy định tại điểm d, Khoản 1 Điều 15 của Nghị định số 155/2018/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 12 tháng 11 năm 2018
26 Điểm này được sửa đổi theo quy định tại điểm đ, Khoản 1 Điều 15 của Nghị định số 155/2018/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 12 tháng 11 năm 2018
27 Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại điểm m, Khoản 1 Điều 14 của Nghị định số 155/2018/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 12 tháng 11 năm 2018
28 Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại điểm m, Khoản 1 Điều 14 của Nghị định số 155/2018/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 12 tháng 11 năm 2018
29 Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại điểm m, Khoản 1 Điều 14 của Nghị định số 155/2018/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 12 tháng 11 năm 2018
30 Điểm này được sửa đổi theo quy định tại điểm e, Khoản 1 Điều 15 của Nghị định số 155/2018/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 12 tháng 11 năm 2018
31 Điểm này được sửa đổi theo quy định tại điểm e, Khoản 1 Điều 15 của Nghị định số 155/2018/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 12 tháng 11 năm 2018
32 Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại điểm n, Khoản 1 Điều 14 của Nghị định số 155/2018/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 12 tháng 11 năm 2018
33 Điểm này được sửa đổi theo quy định tại điểm g, Khoản 1 Điều 15 của Nghị định số 155/2018/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 12 tháng 11 năm 2018
34 Điểm này được sửa đổi theo quy định tại điểm i, Khoản 1 Điều 15 của Nghị định số 155/2018/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 12 tháng 11 năm 2018
35 Điểm này được sửa đổi theo quy định tại điểm i, Khoản 1 Điều 15 của Nghị định số 155/2018/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 12 tháng 11 năm 2018
36 Điều 20, Điều 22 của Nghị định số 155/2018/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 12 tháng 11 năm 2018 quy định như sau:
“Điều 20. Hiệu lực thi hành
Nghị định này có hiệu lực từ ngày ký ban hành.