Điều 29. Trách nhiệm thi hành
1. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
2. Bộ trưởng Bộ Y tế trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành các điều, khoản được giao trong Nghị định này để đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước về hoạt động tiêm chủng./.
Nơi nhận: - Bộ trưởng Nguyễn Thị Kim Tiến (để báo cáo); - Văn phòng Chính phủ (Công báo, Cổng thông tin điện tử Chính phủ); - Cổng Thông tin điện tử Bộ Y tế; - Lưu: VT, PC, Cục YTDP. | XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Nguyễn Trường Sơn
PHỤ LỤC
MẪU THÔNG BÁO CƠ SỞ ĐỦ ĐIỀU KIỆN TIÊM CHỦNG (Kèm theo Nghị định số 104/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ)
……… 21 ……… ……… 22 ……… | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: ……/…. 23 …. | …… 24 ……, ngày…. tháng…. năm 20….
THÔNG BÁO
Cơ sở đủ điều kiện tiêm chủng
Kính gửi: ………………………………25………………………………
Tên cơ sở thông báo: .................................................................................................
Địa chỉ: …………………………………………………..26................................................
Người đứng đầu cơ sở: ..............................................................................................
Điện thoại liên hệ:……………………………. Email (nếu có): ......................................
Căn cứ Nghị định số 104/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về hoạt động tiêm chủng, kính đề nghị Quý cơ quan xem xét, đăng tải thông tin theo quy định.
Thủ trưởng đơn vị (Ký, ghi rõ họ, tên và đóng dấu)
___________________
21 Tên cơ quan chủ quản của cơ sở đề nghị thông báo đủ điều kiện tiêm chủng
22 Tên cơ sở đề nghị thông báo đủ điều kiện tiêm chủng
23 Chữ viết tắt tên cơ sở đề nghị thông báo đủ điều kiện tiêm chủng
24 Địa danh
25 Tên cơ quan tiếp nhận hồ sơ đề nghị thông báo đủ điều kiện tiêm chủng
26 Địa chỉ cụ thể của cơ sở đề nghị thông báo đủ điều kiện tiêm chủng
1 Nghị định số 155/2018/NĐ-CP ngày 12/11/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước Bộ Y tế có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Y tế;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số quy định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước Bộ Y tế.”
2 Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại điểm a, Khoản 2, Điều 14 của Nghị định số 155/2018/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 12 tháng 11 năm 2018.
3 Khoản này được sửa đổi theo quy định tại điểm a, Khoản 3, Điều 15 của Nghị định số 155/2018/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 12 tháng 11 năm 2018.
4 Khoản này được sửa đổi theo quy định tại điểm b, Khoản 3, Điều 15 của Nghị định số 155/2018/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 12 tháng 11 năm 2018.
5 Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại điểm b, Khoản 2, Điều 14 của Nghị định số 155/2018/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 12 tháng 11 năm 2018.
6 Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại điểm b, Khoản 2, Điều 14 của Nghị định số 155/2018/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 12 tháng 11 năm 2018.
7 Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại điểm b, Khoản 2, Điều 14 của Nghị định số 155/2018/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 12 tháng 11 năm 2018.
8 Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại điểm b, Khoản 2, Điều 14 của Nghị định số 155/2018/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 12 tháng 11 năm 2018.
9 Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại điểm b, Khoản 2, Điều 14 của Nghị định số 155/2018/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 12 tháng 11 năm 2018.
10 Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại điểm c, Khoản 2, Điều 14 của Nghị định số 155/2018/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 12 tháng 11 năm 2018.
11 Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại điểm c, Khoản 2, Điều 14 của Nghị định số 155/2018/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 12 tháng 11 năm 2018.
12 Khoản này được sửa đổi theo quy định tại điểm c, Khoản 3, Điều 15 của Nghị định số 155/2018/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 12 tháng 11 năm 2018.
13 Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại điểm d, Khoản 2, Điều 14 của Nghị định số 155/2018/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 12 tháng 11 năm 2018.
14 Khoản này được sửa đổi theo quy định tại điểm d, Khoản 3, Điều 15 của Nghị định số 155/2018/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 12 tháng 11 năm 2018.
15 Khoản này được sửa đổi theo quy định tại điểm đ, Khoản 3, Điều 15 của Nghị định số 155/2018/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 12 tháng 11 năm 2018.
16 Khoản này được sửa đổi theo quy định tại điểm e, Khoản 3, Điều 15 của Nghị định số 155/2018/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 12 tháng 11 năm 2018.
17 Khoản này được sửa đổi theo quy định tại điểm g, Khoản 3, Điều 15 của Nghị định số 155/2018/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 12 tháng 11 năm 2018.
18 Khoản này được sửa đổi theo quy định tại điểm h, Khoản 3, Điều 15 của Nghị định số 155/2018/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 12 tháng 11 năm 2018.
19 Điều 20, Điều 22 của Nghị định số 155/2018/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 12 tháng 11 năm 2018 quy định như sau:
“Điều 20. Hiệu lực thi hành
Nghị định này có hiệu lực từ ngày ký ban hành.