Điều 17. Trách nhiệm thi hành
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
Nơi nhận: - Văn phòng Chính phủ (Công b á o, Cổng thông tin điện tử Chính phủ); - Cổng Thông tin điện tử Bộ Y tế; - Lưu: VT, PC, Cục ATTP. | KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Trương Quốc Cường
PHỤ LỤC I
BỔ SUNG CÁC MẪU KÈM THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ 67/2016/NĐ-CP NGÀY 01 THÁNG 7 NĂM 2016 (Kèm theo Nghị định số 155/2018/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ)
| M ẫ u số 01 | Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm |
|||
| M ẫ u số 02 | Biên bản thẩm định điều kiện an toàn thực phẩm cơ sở |
| Mẫu số 03 | Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm |
Mẫu số 01
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
………., ngày……tháng……năm 20…
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm
Kính gửi:…………………………………………….
Họ và tên chủ cơ sở: .........................................................................................................
Tên cơ sở sản xuất đề nghị cấp Giấy chứng nhận: ..........................................................
...........................................................................................................................................
Địa chỉ cơ sở sản xuất: .....................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
Điện thoại: ……………………………………Fax: ……………………………………………..
Đề nghị được cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm cho sản xuất (loại thực phẩm và dạng sản phẩm...): .................................
.............................................................................................................................................
CHỦ CƠ SỞ (Ký, ghi rõ họ tên)
Mẫu số 02
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
………., ngày……tháng……năm 20…
BIÊN BẢN
Thẩm định điều kiện an toàn thực phẩm cơ sở
Thực hiện Quyết định số ……………………………. ngày ……tháng …….. năm…….. của
.............................................................................................................................................
Hôm nay, ngày ……tháng …….năm …………..Đoàn thẩm định gồm có:
1 ............................................................................................. Trưởng đoàn
2 ............................................................................................. Thư ký
3 ............................................................................................. Thành viên
4 ............................................................................................. Thành viên
5 ............................................................................................. Thành viên tiến hành thẩm định điều kiện an toàn thực phẩm tại cơ sở:……………………………….
...........................................................................................................................................
Địa chỉ: ..............................................................................................................................
Điện thoại ................................................................... Fax ...............................................
Đại diện cơ sở: 1 ...............................................................................................................
2 ................................................................................................................
KẾT QUẢ THẨM ĐỊNH
I. KIỂM TRA HỒ SƠ GỐC:
1. Thông tin về Giấy chứng nhận kinh doanh/Giấy đăng ký doanh nghiệp.
2. Hồ sơ nguyên liệu, phụ gia, chất hỗ trợ chế biến, nguồn nước sản xuất.
3. Hồ sơ xác nhận sức khỏe, tập huấn kiến thức an toàn thực phẩm của chủ cơ sở và người trực tiếp sản xuất.
II. KIỂM TRA THỰC TẾ VỀ ĐIỀU KIỆN AN TOÀN THỰC PHẨM:
1. Địa điểm, diện tích cơ sở, khu vực sản xuất/chế biến.
2. Thiết kế, kết cấu nhà xưởng sản xuất/chế biến, kho, nhà vệ sinh, nơi thay đồ bảo hộ lao động, cống rãnh thoát nước, nơi thu gom, xử lý chất thải.
3. Trang thiết bị, dụng cụ sản xuất, chế biến, bao gói, bảo quản, vận chuyển, phòng chống côn trùng và động vật gây hại...
4. Nguồn nước sản xuất, chế biến thực phẩm/thức ăn.
5. Nguyên liệu thực phẩm, phụ gia, chất hỗ trợ chế biến và bao bì/dụng cụ chứa đựng thực phẩm/thức ăn.
6. Sức khỏe/bệnh truyền nhiễm cấp tính của người sản xuất/chế biến ....
7. Các nội dung khác có liên quan.
III. ĐÁNH GIÁ VÀ KẾT LUẬN:
1. Đánh giá việc đáp ứng của cơ sở đối với các yêu cầu điều kiện an toàn thực phẩm (Điều kiện về địa điểm, cơ sở vật chất, trang thiết bị dụng cụ, nguyên liệu, nguồn nước, thực hành vệ sinh...): ....................................
2. Tồn tại và biện pháp giải quyết: ..........................................................................................
3. Kết luận(1): .........................................................................................................................
Đạt | □
Không đạt | □
Chờ hoàn thiện | □
Thời hạn hoàn thiện: | □ | ngày kể từ ngày thẩm định
4. Ý kiến của cơ sở được thẩm định: ................................................................................
............................................................................................................................................
Biên bản kết thúc hồi: ……..giờ ………ngày ……tháng ……..năm …………và lập thành 02 bản có giá trị pháp lý như nhau. Một bản do cơ quan thẩm định giữ và một bản do chủ cơ sở giữ.
ĐẠI DIỆN CƠ SỞ (Ký, ghi rõ họ tên) | TRƯỞNG ĐOÀN THẨM ĐỊNH (Ký, ghi rõ họ tên)
IV. KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ KHẮC PHỤC (ĐỐI VỚI TRƯỜNG HỢP CHỜ HOÀN THIỆN)
Đạt | □
Không đạt | □
Lý do không đạt: ..............................................................................................................
..........................................................................................................................................
……., ngày…..tháng…..năm 20…… TRƯỞNG ĐOÀN THẨM ĐỊNH (Ký, ghi rõ họ tên)
Mẫu số 03
TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN TÊN CƠ QUAN CẤP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: …../20……/ATTP-CNĐK
GIẤY CHỨNG NHẬN
CƠ SỞ ĐỦ ĐIỀU KIỆN AN TOÀN THỰC PHẨM
CHỦ CƠ SỞ
Tên cơ sở:
Địa chỉ:
ĐỦ ĐIỀU KIỆN AN TOÀN THỰC PHẨM THEO QUY ĐỊNH
................................................................... (1)..................................................................
GIẤY CHỨNG NHẬN NÀY CÓ GIÁ TRỊ 3 NĂM KỂ TỪ NGÀY KÝ
……., ngày…..tháng…..năm 20…… ĐẠI DIỆN CƠ QUAN CẤP (Ký, ghi rõ họ tên)
1 Nghị định số 155/2018/NĐ-CP ngày 12/11/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế có căn cứ ban hành như sau:
"Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Y tế;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số quy định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế."
2 Điều này được sửa đổi theo quy định tại Khoản 1 Điều 2 Nghị định số 155/2018/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12 tháng 11 năm 2018.
3 Điều này được bãi bỏ theo quy định tại Khoản 1, Điều 1 Nghị định số 155/2018/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành từ ngày 12 tháng 11 năm 2018.
4 Chương này được sửa đổi theo quy định tại Khoản 2 Điều 2 Nghị định số 155/2018/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12 tháng 11 năm 2018.
5 Chương này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Khoản 3 Điều 2 của Nghị định số 155/2018/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 12 tháng 11 năm 2018.
6 Chương này bao gồm các điều 10,11 được bãi bỏ tại Khoản 1 Điều 1 của Nghị định số 155/2018/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 12 tháng 11 năm 2018.
7 Chương này bao gồm các điều 12,13,14,15 được bãi bỏ tại Khoản 1 Điều 1 của Nghị định số 155/2018/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 12 tháng 11 năm 2018
8 Điều 20 và Điều 22 của Nghị định số 155/2018/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 12 tháng 11 năm 2018 quy định như sau:
"Điều 20. Hiệu lực thi hành
Nghị định này có hiệu lực từ ngày ký ban hành.