Điều 10. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 01 năm 2018.
2. Tổ chức, cá nhân không thực hiện các quy định tại Thông tư này sẽ bị xử lý theo quy định hiện hành.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Bộ Công Thương để nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung Thông tư./.
Nơi nhận:
- Văn phòng Tổng bí thư;
- Thủ tướng Chính phủ (để báo cáo);
- Các Phó Thủ tướng Chính phủ (để báo cáo);
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Cục Kiểm tra VBQPPL-Bộ Tư pháp;
- Công báo;
- Website: Chính phủ, Bộ Công Thương;
- Lưu: VT, TKNL.
BỘ TRƯỞNG
Trần Tuấn Anh
PHỤ LỤC I
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH SUẤT TIÊU HAO NĂNG LƯỢNG TRONG CÁC CƠ SỞ SẢN XUẤT GIẤY
Ban hành kèm theo Thông tư số
24/2017/TT-BCT
ngày 23 tháng 11 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Công Thương
1. Phạm vi đánh giá: khu vực sản xuất sản phẩm giấy (bao gồm dây chuyền sản xuất, các khu vực phụ trợ và xử lý chất thải), không bao gồm các khu vực khác như hành chính hay khu vực sản xuất các sản phẩm khác.
2. Thời gian xác định suất tiêu hao năng lượng của đối tượng đánh giá là một năm từ ngày 01 tháng 01 tới ngày 31 tháng 12. Trong trường hợp cần kiểm định suất tiêu hao, thời gian kiểm định được quyết định là thời gian cần thiết để thực hiện hết một chu trình sản xuất.
3. Các thông số để xác định suất tiêu hao năng lượng trong các cơ sở sản xuất sản phẩm giấy:
Thông số
Ý nghĩa (tính theo năm)
Đơn vị
E
Điện năng phục vụ sản xuất
kWh
T
i
Lượng của các loại nhiên liệu sử dụng phục vụ sản xuất
tấn, lít...
P
i
Sản lượng của các loại sản phẩm giấy sản xuất tại cơ sở
tấn
4. Suất tiêu hao năng lượng (SEC) cho cơ sở sản xuất giấy được xác định theo công thức dưới đây:
(MJ/tấn)
Trong đó:
- E
e
: điện năng dùng cho sản xuất tính theo MJ
- T
e
: nhiệt năng dùng cho sản xuất tính theo MJ
- P(e): sản lượng của sản phẩm quy đổi theo thành phần điện (tấn)
- P(t): sản lượng của sản phẩm quy đổi theo thành phần nhiệt (tấn)
5. Xác định các giá trị E
e
, T
e
, P(e) và P(t):
a) Xác định điện năng quy đổi E
e
,
Năng lượng điện tiêu thụ tại khu vực sản xuất trong thời gian khảo sát được quy đổi ra đơn vị đo MJ như sau:
E
e
= E x 3,6 [MJ]
Trong đó:
- E
e
: năng lượng điện tiêu thụ tại khu vực sản xuất trong thời gian khảo sát tính theo MJ,
- E: điện năng tiêu thụ tại khu vực sản xuất của sản phẩm trong thời gian khảo sát (kWh),
b) Xác định Nhiệt năng quy đổi T
e
,
Nhiệt năng sử dụng cho khu vực sản xuất trong thời gian khảo sát được quy đổi ra đơn vị đo MJ như sau:
T
e
= ΣT
i
x k
i
[MJ]
Trong đó:
- T
e
: nhiệt năng tiêu thụ tại khu vực sản xuất thời gian khảo sát quy đổi ra đơn vị MJ,
- T
i
: lượng nhiên liệu tiêu thụ tại khu vực sản xuất thời gian khảo sát,
- k
i
: hệ số chuyển đổi quy định trong bảng 1.
Bảng 1: Hệ số chuyển đổi
k
(nhiên liệu
i
)
Nhiên liệu
Loại
Đơn vị
Hệ số chuyển đổi, MJ/đơn vị
T (than)
Than cám 1,2
Tấn
29.309
Than cám 3,4
Tấn
25.122
Than cám 5,6
Tấn
20.935
T (DO)
Dầu diesel (DO)
Tấn
42.707
1000 lít
36.846
T(FO)
Dầu nhiên liệu (FO)
Tấn
41.451
1000 lít
39.358
T (LPG)
Khí hóa lỏng
Tấn
45.638
T (hơi)
Hơi (áp suất tuyệt đối 6 bar)
Tấn
3.674
Hơi (áp suất tuyệt đối 7 bar)
Tấn
3.681
Hơi (áp suất tuyệt đối 8 bar)
Tấn
3.690
Hơi (áp suất tuyệt đối 9 bar)
Tấn
3.696
T (nhiên liệu khác)
Gỗ/trấu/sinh khối
Tấn
15.600
Sinh khối khác
Tấn
11.600
c) Xác định sản lượng sản phẩm quy đổi P(e), P(t) cho sản phẩm giấy bao bì (trong thời gian khảo sát).
P(e) = P
1
+ P
2
+ 1,31xP
3
+ P
4
(tấn)
P(t) = P
1
+ P
2
+ 1,48xP
3
+ P
4
(tấn)
Trong đó:
- P(e): sản lượng của sản phẩm quy đổi theo thành phần điện (tấn)
- P(t): sản lượng của sản phẩm quy đổi theo thành phần nhiệt (tấn)
- P
1
: sản lượng sản phẩm giấy Testliner
- P
2
: sản lượng sản phẩm giấy Medium
- P
3
: sản lượng sản phẩm giấy Sizing medium
- P
4
: sản lượng sản phẩm giấy Chipboard và giấy Coreboard hoặc các loại sản phẩm số lượng ít khác.
d) Xác định sản lượng sản phẩm quy đổi P(e), P(t) cho sản phẩm giấy Tissue (trong thời gian khảo sát):
P(e) = P
1
+ P
2
+ 1,33xP
3
(tấn)
P(t) = P
1
+ P
2
+ 1,11xP
3
(tấn)
Trong đó:
- P(e): sản lượng của sản phẩm quy đổi theo thành phần điện (tấn)
- P(t): sản lượng của sản phẩm quy đổi theo thành phần nhiệt (tấn)
- P
1
: sản lượng giấy Tissue từ bột giấy nguyên thủy
- P
2
: sản lượng giấy Tissue từ giấy tái chế không khử mực
- P
3
: sản lượng giấy Tissue từ giấy khử mực
e) Xác định sản lượng sản phẩm quy đổi P(e), P(t) cho sản phẩm giấy in và viết (trong thời gian khảo sát):
P(e) = P (tấn)
P(t) = P (tấn)
Trong đó:
- P(e): sản lượng của sản phẩm quy đổi theo thành phần điện (tấn)
- P(t): sản lượng của sản phẩm quy đổi theo thành phần nhiệt (tấn)
- P: sản lượng sản phẩm giấy in và viết
PHỤ LỤC II
MỘT SỐ GIẢI PHÁP TIẾT KIỆM NĂNG LƯỢNG VỀ KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ ĐIỂN HÌNH TRONG SẢN XUẤT GIẤY
Ban hành kèm theo Thông tư số
24/2017/TT-BCT
ngày 23 tháng 11 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Công Thương
STT
Giải pháp tiết kiệm năng lượng
1
Kiểm soát độ ẩm các sản phẩm
2
Giám sát độ ẩm trực tuyến
3
Sử dụng biến tần (cho các máy nén, bơm chân không,...)
4
Cải thiện hệ thống hơi (tăng cường cách nhiệt, giảm rò rỉ, …)
5
Sử dụng các loại bơm chân không hiệu suất cao
6
Sử dụng các thiết bị nén nhiệt
7
Kiểm soát toàn bộ hệ thống khí nén
8
Sử dụng các hệ thống đồng phát
9
Tối ưu hóa quá trình cháy các lò hơi
10
Tận dụng nhiệt cho các bộ gia nhiệt không khí
11
Triển khai các thiết bị công nghệ mới hiệu suất cao thay thế cho các thiết bị công nghệ cũ trong quá trình sản xuất
12
Thay thế siphons xoay bằng siphons tĩnh trong lô sấy
13
Níp ép kéo dài
14
Hộp hơi
15
Xử lý nước thải kỵ khí
16
Cải thiện chụp sấy
17
Tăng cường công tác bảo dưỡng
18
Triển khai hệ thống quản lý năng lượng
19
Các giải pháp thu hồi nhiệt thải
PHỤ LỤC III
BÁO CÁO TÌNH HÌNH THỰC HIỆN ĐỊNH MỨC TIÊU HAO NĂNG LƯỢNG TRONG SẢN XUẤT GIẤY
Ban hành kèm theo Thông tư số
24/2017/TT-BCT
ngày 23 tháng 11 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Công Thương
Mẫu báo cáo báo cáo tình hình thực hiện định mức tiêu hao năng lượng trong sản xuất giấy
(Dùng cho Sở Công Thương)
UBND ....
SỞ CÔNG THƯƠNG
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số:
…
...……., ngày tháng năm ……
BÁO CÁO
TÌNH HÌNH THỰC HIỆN ĐỊNH MỨC TIÊU HAO NĂNG LƯỢNG TRONG SẢN XUẤT GIẤY
năm ...
Kính gửi:
Vụ Tiết kiệm năng lượng và Phát triển bền vững, Bộ Công Thương
Thực hiện quy định của Thông tư số .../ .../TT-BCT ngày.... tháng .... năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về thực hiện định mức tiêu hao năng lượng trong sản xuất giấy, Sở Công Thương .... báo cáo tình hình thực hiện định mức tiêu hao năng lượng trong sản xuất giấy thuộc địa bàn quản lý như sau:
I. Tình hình thực hiện định mức tiêu hao năng lượng trong sản xuất giấy:
- Số cơ sở báo cáo:
- Số cơ sở không báo cáo được liệt kê cụ thể dưới đây:
TT
Tên, địa chỉ của cơ sở
1
2
3
...
- Số cơ sở chưa đạt định mức tiêu hao năng lượng được liệt kê dưới đây:
TT
Cơ sở sản xuất (Tên, loại sản phẩm, mức sản lượng)
Suất tiêu hao năng lượng (MJ/tấn)
Tóm tắt giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng và thời gian thực hiện
1
2
3
…
Nơi nhận:
-
-
Người đại diện pháp luật
(ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
PHỤ LỤC IV
BÁO CÁO TÌNH HÌNH THỰC HIỆN ĐỊNH MỨC TIÊU HAO NĂNG LƯỢNG HÀNG NĂM
Ban hành kèm theo Thông tư số
24/2017/TT-BCT
ngày 23 tháng 11 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Công Thương
Các cơ sở sản xuất giấy thực hiện báo cáo theo mẫu sau:
Mẫu báo cáo báo cáo tình hình thực hiện định mức tiêu hao năng lượng
(Dùng cho các cơ sở sản xuất giấy)
BÁO CÁO THỰC HIỆN ĐỊNH MỨC TIÊU HAO NĂNG LƯỢNG
năm ...
Kính gửi:
- Sở Công Thương tỉnh/thành phố
[Tên cơ sở] báo cáo,kế hoạch năm [xxxx] Ngày lập báo cáo [../../……]
Ngày tháng năm nhận báo cáo
[Dành cho Sở Công Thương ghi]
Ngày tháng năm xử lý, xác nhận
[Dành cho Sở Công Thương ghi]
Phân ngành: ............................................................................................................................
Tên cơ sở: ..............................................................................................................................
Địa chỉ: ……………….[Tên Huyện ....] [Tên Tỉnh ………..]
Điện thoại: …………………..……Fax: ………………..…………., Email:.....................................
Trực thuộc (tên công ty mẹ): ....................................................................................................
Địa chỉ: ……………….. [Tên Huyện ....] [Tên Tỉnh …………]
Điện thoại: ………………….. Fax: ………………..…………., Email:....................................
Chủ sở hữu: (Nhà nước/ thành phần kinh tế khác)
I. Thông tin về cơ sở và sản phẩm
Năm đưa cơ sở vào hoạt động
Năng lực sản xuất của cơ sở
Năng lực SX
Tên sản phẩm
Đơn vị đo (Tấn/năm)
Sản lượng theo thiết kế
Sản lượng năm báo cáo
……
Mức tiêu thụ năng lượng hiện tại
(Số liệu báo cáo thực hiện trong năm trước)
Loại nhiên liệu
Khối lượng
Đơn vị
Sử dụng cho mục đích gì
Tiêu hao năng lượng tính theo MJ
Điện
kWh
Than đá
tấn
Dầu FO
tấn
Dầu Diezen
tấn
Xăng
tấn
Khí đốt
m
3
Than cốc
tấn
Khí than
m
3
Hơi nước mua ngoài
tấn
…
II. Tình hình thực hiện định mức tiêu hao năng lượng năm 201……..
[xxxx]
a) Suất tiêu hao năng lượng (SEC):
(tính toán theo công thức trong phụ lục I)
.
b) Tỷ lệ cải thiện suất tiêu hao năng lượng so với năm trước:
(= [(SEC
năm trước
- SEC
hiện tại
)/ SEC
năm trước
] x 100%)
.
c) Dự kiến SEC
dự kiến
năm tiếp theo.
d) Khả năng đạt được định mức tiêu hao năng lượng theo kế hoạch.
e) Đề xuất giải pháp (nếu cần thiết) và kế hoạch thực hiện để đạt được định mức tiêu hao năng lượng.
Ngày báo cáo [.../../...]
Người lập báo cáo
(Ký và ghi rõ họ, tên)
Người đại diện pháp luật
(Ký tên và đóng dấu)