Điều 7. Điều khoản thi hành[15]
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 thay thế cho Thông tư số 01/2015/TT-BTC ngày 05 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn đăng ký giao dịch chứng khoán của công ty đại chúng chưa niêm yết.
2. Trong vòng một (01) năm kể từ ngày Thông tư có hiệu lực, công ty đã là công ty đại chúng và công ty đại chúng đã hủy niêm yết trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực phải hoàn tất thủ tục đăng ký giao dịch trên hệ thống giao dịch Upcom.
3. Trên cơ sở quy định tại Thông tư này, Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội ban hành quy chế nghiệp vụ sau khi được chấp thuận của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.
4. Các Sở Giao dịch chứng khoán, Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam và các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm thực hiện Thông tư này./.
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Huỳnh Quang Hải
PHỤ LỤC 01
MẪU GIẤY ĐỀ NGHỊ ĐĂNG KÝ GIAO DỊCH (Ban hành kèm theo Thông tư số 180/2015/TT-BTC ngày 13 tháng 11 năm 2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về đăng ký giao dịch chứng khoán trên hệ thống giao dịch cho chứng khoán chưa niêm yết)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
GIẤY ĐỀ NGHỊ ĐĂNG KÝ GIAO DỊCH
Chứng khoán:........ (tên chứng khoán)
Kính gửi: Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội
I. Giới thiệu về công ty đại chúng đề nghị đăng ký giao dịch:
1. Tên tổ chức đề nghị đăng ký giao dịch (đầy đủ):.............................................
2. Tên Tiếng Anh (nếu có):...................................................................................
3. Tên viết tắt (nếu có):.........................................................................................
4. Vốn điều lệ đăng ký:.........................................................................................
5. Vốn điều lệ thực góp:........................................................................................
6. Địa chỉ trụ sở chính:..........................................................................................
7. Điện thoại:................................................... Fax:..............................................
8. Nơi mở tài khoản:.................................. Số hiệu tài khoản:.............................
9. Căn cứ pháp lý hoạt động kinh doanh:
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số:.......................... do................... cấp ngày............................ hoặc Giấy phép thành lập và hoạt động số:.......... do................ cấp ngày.............
- Ngành nghề kinh doanh chủ yếu:................................ Mã số:...........................
- Sản phẩm/dịch vụ chính:...................................................................................
II. Chứng khoán đăng ký giao dịch:
1. Tên chứng khoán:.............................................................................................
2. Loại chứng khoán:............................................................................................
3. Mã chứng khoán:..............................................................................................
4. Mệnh giá chứng khoán:........................................................................... đồng
5. Số lượng chứng khoán đăng ký giao dịch:.................................. chứng khoán
6. Thời gian dự kiến giao dịch:.............................................................................
7. Tỷ lệ số cổ phần đăng ký giao dịch trên tổng số cổ phần đã phát hành:............................................................................................................................
III. Hồ sơ kèm theo:
1. Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký chứng khoán do Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam cấp.
2. Thông tin tóm tắt (theo mẫu số 08 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 58/2012/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Chứng khoán và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán).
3. Các tài liệu khác (nếu có).
.........., ngày........ tháng...... năm..... ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA TỔ CHỨC ĐKGD (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
PHỤ LỤC 02
MẪU GIẤY ĐỀ NGHỊ THAY ĐỔI ĐĂNG KÝ GIAO DỊCH (Ban hành kèm theo Thông tư số 180/2015/TT-BTC ngày 13 tháng 11 năm 2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về đăng ký giao dịch chứng khoán trên hệ thống giao dịch cho chứng khoán chưa niêm yết)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
GIẤY ĐỀ NGHỊ THAY ĐỔI ĐĂNG KÝ GIAO DỊCH
Chứng khoán:..........(tên chứng khoán)
Kính gửi: Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội
I. Giới thiệu về tổ chức đăng ký giao dịch
1. Tên tổ chức đăng ký giao dịch (đầy đủ):..........................................................
2. Tên giao dịch:...................................................................................................
3. Vốn điều lệ hiện tại:..........................................................................................
4. Địa chỉ trụ sở chính:..........................................................................................
5. Điện thoại:.................................................. Fax:...............................................
6. Nơi mở tài khoản:................................ Số hiệu tài khoản:...............................
7. Căn cứ pháp lý hoạt động kinh doanh
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số......................... ngày.............. tháng..... năm......... (sửa đổi lần thứ.............. ngày............)
- Ngành nghề kinh doanh chủ yếu:...................................... Mã số:.....................
- Sản phẩm/dịch vụ chính:....................................................................................
II. Chứng khoán thay đổi đăng ký giao dịch:
1. Tên chứng khoán:.............................................................................................
2. Loại chứng khoán:............................................................................................
3. Mã chứng khoán:..............................................................................................
4. Mệnh giá chứng khoán:........................................................................... đồng
5. Số lượng chứng khoán thay đổi đăng ký giao dịch:..........................................
6. Số lượng chứng khoán đăng ký giao dịch sau khi thay đổi đăng ký giao dịch: ..................................................... chứng khoán.
7. Lý do thay đổi đăng ký giao dịch:....................................................................
8. Thời gian dự kiến đăng ký giao dịch:...............................................................
III. Các bên liên quan (nếu có):
1. Tổ chức tư vấn:.................................................................................................
- Địa chỉ trụ sở chính:...........................................................................................
- Điện thoại:....................................................... Fax:...........................................
- Website:..............................................................................................................
2. Công ty kiểm toán:............................................................................................
- Địa chỉ trụ sở chính:...........................................................................................
- Điện thoại:..................................................... Fax:.............................................
- Website:.............................................................................................................
3. Các bên liên quan khác:
- Địa chỉ trụ sở chính:...........................................................................................
- Điện thoại:..................................................... Fax:.............................................
- Website:..............................................................................................................
IV. Cam kết của tổ chức đăng ký giao dịch:
Chúng tôi xin đảm bảo rằng những số liệu trong hồ sơ này là đầy đủ và đúng sự thật, không phải là số liệu giả hoặc thiếu có thể làm cho người mua chứng khoán chịu thiệt hại. Chúng tôi cam kết nghiên cứu đầy đủ và thực hiện nghiêm chỉnh các văn bản pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán và chịu mọi hình thức xử lý nếu vi phạm cam kết nêu trên.
V. Hồ sơ kèm theo:
1. Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký chứng khoán điều chỉnh do Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam cấp;
2. Quyết định về việc tách, sáp nhập tổ chức đăng ký giao dịch (trường hợp tổ chức đăng ký giao dịch tách hoặc nhận sáp nhập);
3. Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của tổ chức đăng ký giao dịch sáp nhập (trường hợp nhận sáp nhập), tổ chức đăng ký giao dịch bị tách (trường hợp tách tổ chức đăng ký giao dịch);
4. Các tài liệu khác liên quan đến việc thay đổi số lượng chứng khoán đăng ký giao dịch (nếu có).
.........., ngày........ tháng...... năm..... ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA TỔ CHỨC ĐKGD (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
[1] Văn bản này hợp nhất từ 02 văn bản sau:
- Thông tư số 180/2015/TT-BTC ngày 13 tháng 11 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về đăng ký giao dịch chứng khoán trên hệ thống giao dịch cho chứng khoán chưa niêm yết, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2016.
- Thông tư số 13/2019/TT-BTC ngày 15 tháng 3 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 180/2015/TT-BTC ngày 13/11/2015 hướng dẫn về đăng ký giao dịch chứng khoán trên hệ thống giao dịch cho chứng khoán chưa niêm yết, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2019.
Văn bản hợp nhất này không thay thế 02 văn bản nêu trên.
[2] Thông tư số 13/2019/TT-BTC ngày 15 tháng 3 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 180/2015/TT-BTC ngày 13/11/2015 hướng dẫn về đăng ký giao dịch chứng khoán trên hệ thống giao dịch cho chứng khoán chưa niêm yết, có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Chứng khoán ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán ngày 24 tháng 11 năm 2010;
Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 26 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 58/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 7 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Chứng khoán và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán;
Căn cứ Nghị định số 60/2015/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 58/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 7 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Chứng khoán và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán;
Căn cứ Nghị định số 126/2017/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2017 của Chính phủ về chuyển doanh nghiệp nhà nước và công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do doanh nghiệp nhà nước đầu tư 100% vốn điều lệ thành công ty cổ phần;
Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Chủ tịch Ủy ban Chứng khoán Nhà nước;
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 180/2015/TT-BTC ngày 13 tháng 11 năm 2015 hướng dẫn về đăng ký giao dịch chứng khoán trên hệ thống giao dịch cho chứng khoán chưa niêm yết.”
[3] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Thông tư số 13/2019/TT-BTC, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 5 năm 2019.
[4] Điều này được sửa đổi theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Thông tư 13/2019/TT-BTC, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 5 năm 2019
[5] Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Thông tư số 13/2019/TT-BTC, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 5 năm 2019.
[6] Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 4 Điều 1 Thông tư số 13/2019/TT-BTC, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 5 năm 2019.
[7] Điểm này được bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 1 Thông tư số 13/2019/TT-BTC, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 5 năm 2019.
[8] Tiết này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 6 Điều 1 Thông tư số 13/2019/TT-BTC, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 5 năm 2019
[9] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 7 Điều 1 Thông tư số 13/2019/TT-BTC, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 5 năm 2019.
[10] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 8 Điều 1 Thông tư số 13/2019/TT-BTC, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 5 năm 2019.
[11] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 9 Điều 1 Thông tư số 13/2019/TT-BTC, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 5 năm 2019.
[12] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 10 Điều 1 Thông tư số 13/2019/TT-BTC, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 5 năm 2019.
[13] Điều này được bổ sung theo quy định tại khoản 11 Điều 1 Thông tư số 13/2019/TT-BTC, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 5 năm 2019.
[14] Điểm này được bổ sung theo quy định tại khoản 11 Điều 1 Thông tư số 13/2019/TT-BTC, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 5 năm 2019.
[15] Điều 2 Thông tư số 13/2019/TT-BTC ngày 15 tháng 3 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 180/2015/TT-BTC ngày 13 tháng 11 năm 2015 hướng dẫn về đăng ký giao dịch chứng khoán trên hệ thống giao dịch cho chứng khoán chưa niêm yết quy định như sau:
“Điều 2. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2019. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu để áp dụng tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới thì thực hiện theo quy định tại văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế.
2. Trên cơ sở quy định tại Thông tư này, Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội, Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam có trách nhiệm ban hành quy chế hoạt động nghiệp vụ sau khi được sự chấp thuận của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước
3. Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Sở Giao dịch chứng khoán, Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam và các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm thực hiện Thông tư này.”