Điều 4. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2019.
2. Quá trình thực hiện, nếu các văn bản liên quan đề cập tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản mới được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế./.
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
(Đã ký)
Vũ Thị Mai
PHỤ LỤC SỐ 01
CHỨNG TỪ KẾ TOÁN THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU
(Ban hành kèm theo Thông tư số 112/2018/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
I. DANH MỤC MẪU CHỨNG TỪ
STT
TÊN MẪU CHỨNG TỪ
SH CT
I. Các chứng từ kế toán sửa đổi, bổ sung
1
Bảng kê chứng từ ghi số thuế phải thu
01/BK-HQ
2
Bảng kê chứng từ thu thuế
05/BK-HQ
3
Bảng kê trừ lùi tiền thuế, phí, lệ phí nộp trước
15/BK-HQ
II. MẪU CHỨNG TỪ
TỔNG CỤC HẢI QUAN
CỤC HẢI QUAN………
CHI CỤC ……………….
Mẫu số 01/BK-HQ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 112/2018/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
Số ………………..
Mã loại: ……….
BẢNG KÊ CHỨNG TỪ GHI SỐ THUẾ PHẢI THU
Ngày …….. tháng …….năm ....
(*) Thuế phải nộp ngân sách (Chuyên thu) □
Thuế nộp tài khoản tạm thu (tạm thu) □
Đơn vị: đồng
STT
Tờ khai
Số tiền
Trong đó
Số
Ngày
Thuế xuất khẩu
Thuế nhập khẩu
Thuế GTGT
Thuế TTĐB
....
1
2
3
4
5
6
7
8
Tổng cộng:
Số tiền bằng chữ:…………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………………..
NGƯỜI LẬP
(Ký, họ tên)
PHỤ TRÁCH KẾ TOÁN
(Ký, họ tên)
Ghi chú:
(*) Trường hợp cần thiết, Bảng kê này có thể lập riêng cho thuế nộp ngân sách (thuế chuyên thu) và lập riêng Bảng kê cho thuế phải nộp tài khoản tạm thu của cơ quan hải quan (thuế tạm thu) hoặc bổ sung các cột thông tin.
- Ô “Mã loại” dùng để phân loại bảng kê để thuận tiện cho việc tra cứu hoặc cập nhật trên hệ thống công nghệ thông tin.
TỔNG CỤC HẢI QUAN
CỤC HẢI QUAN………
CHI CỤC ……………….
Mẫu số 05/BK-HQ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 112/2018/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
Số ………………..
Mã loại: ……….
BẢNG KÊ CHỨNG TỪ THU THUẾ
Ngày …….. tháng …….năm ....
Đơn vị: đồng
STT
Nội dung
Tờ khai
Chứng từ thu/ báo có
Ghi chú
Số
Ngày
Số
Ngày
Số tiền
1
2
3
4
5
6
7
8
Tổng cộng:
Số tiền bằng chữ:…………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………………..
NGƯỜI LẬP
(Ký, họ tên)
PHỤ TRÁCH KẾ TOÁN
(Ký, họ tên)
Ghi chú:
- Trường hợp cần thiết có thể bổ sung thêm cột thông tin ngoài các nội dung trên và có thể tách riêng bảng kê theo từng nội dung cho phù hợp thực tế.
- Ô “Mã loại” dùng để phân loại bảng kê để thuận tiện cho việc tra cứu hoặc cập nhật trên hệ thống công nghệ thông tin.
TỔNG CỤC HẢI QUAN
CỤC HẢI QUAN………
CHI CỤC ……………….
Mẫu số 15/BK-HQ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 112/2018/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
Số ………………..
Mã loại: ……….
BẢNG KÊ TRỪ LÙI TIỀN THUẾ, PHÍ, PHÍ NỘP TRƯỚC
Ngày …… tháng …… năm ……
Đơn vị: đồng
STT
Nội dung số tờ khai
Ngày tờ khai
Số tiền thuế đã sử dụng theo sắc thuế
Phí, lệ phí
Tổng
Xuất khẩu
Nhập khẩu
Thuế GTGT
Thuế TTĐB
....
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Số dư đầu kỳ
1
2
Tổng cộng:
Số dư cuối kỳ
Số tiền bằng chữ:…………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………………..
NGƯỜI LẬP
(Ký, họ tên)
PHỤ TRÁCH KẾ TOÁN
(Ký, họ tên)
Ghi chú:
- Trường hợp cần thiết có thể bổ sung thêm cột thông tin ngoài các nội dung trên và có thể tách riêng bảng kê theo từng nội dung cho phù hợp thực tế.
- Ô “Mã loại” dùng để phân loại bảng kê để thuận tiện cho việc tra cứu hoặc cập nhật trên hệ thống công nghệ thông tin.
- Dùng trong trường hợp trừ lùi khoản thuế, phí, lệ phí nộp trước của người nộp thuế, phí, lệ phí
III. GIẢI THÍCH NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LẬP CHỨNG TỪ BẢNG KÊ CHỨNG TỪ GHI SỐ THUẾ PHẢI THU
(Mẫu số 01/BK-HQ)
1. Mục đích:
Bảng kê do công chức hải quan lập hàng ngày, dùng để liệt kê toàn bộ tờ khai thuế chuyên thu, thuế tạm thu theo sắc thuế, làm căn cứ cho kế toán lập chứng từ ghi sổ kế toán.
2. Căn cứ lập: Tờ khai hải quan
3. Nội dung và phương pháp lập:
Cột 1: STT
Cột 2: Ghi số tờ khai
Cột 3: Ghi ngày tờ khai
Cột 4: Ghi số tiền tổng số trên tờ khai
Cột 5, 6, 7, 8,...: Ghi số tiền chi tiết theo loại thuế trên tờ khai
Cuối cùng cộng tổng số tiền của các tờ khai trên bảng kê, ghi số tiền bằng chữ.
Bảng kê do công chức hải quan lập và người phụ trách ký, ghi rõ họ tên.
Bảng kê được lập 02 liên, 01 liên do công chức hải quan lưu và theo dõi chi tiết, 01 liên chuyển cho kế toán thu để hạch toán kế toán.
BẢNG KÊ CHỨNG TỪ THU THUẾ
(Mẫu số 05/BK-HQ)
1. Mục đích:
Bảng kê do công chức hải quan lập hàng ngày, dùng để liệt kê toàn bộ số tiền đã thu thuế phát sinh, làm căn cứ cho kế toán lập chứng từ ghi sổ kế toán.
2. Căn cứ lập:
Phiếu thu tiền mặt, “báo có” của Kho bạc Nhà nước, thông tin thu đến cổng thanh toán điện tử hải quan do ngân hàng, Kho bạc Nhà nước gửi nhưng chưa nhận được báo có của Kho bạc Nhà nước.
3. Nội dung và phương pháp lập:
Cột 1: Số thứ tự
Cột 2: Chi tiết theo từng sắc thuế, nội dung thu
Cột 3: Số Tờ khai.
Cột 4: Ngày tờ khai
Cột 5: Số chứng từ thu/báo có.
Cột 6: Ngày chứng từ thu/báo có
Cột 7: Số tiền đã thu nộp ngân sách nhà nước
Cột 8: Ghi chú (nếu có)
Tổng cộng số tiền của các chứng từ trên bảng kê, ghi số tiền bằng chữ.
Bảng kê do công chức lập và người phụ trách ký, ghi rõ họ tên.
Bảng kê được lập 02 liên, 01 liên do công chức lưu và theo dõi chi tiết, 01 liên chuyển cho kế toán thu để hạch toán kế toán.
BẢNG KÊ TRỪ LÙI TIỀN THUẾ, PHÍ, PHÍ NỘP TRƯỚC
(Mẫu số 15/BK-HQ)
1. Mục đích:
Bảng kê do công chức hải quan lập hàng ngày, dùng để liệt kê toàn bộ số tiền đã thu thuế phát sinh, làm căn cứ cho kế toán lập chứng từ ghi sổ kế toán.
2. Căn cứ lập:
Phiếu thu tiền mặt, “báo có” của Kho bạc Nhà nước, giấy nộp tiền chuyển trên cổng thanh toán điện tử hải quan.
3. Nội dung và phương pháp lập:
Cột 1: Số thứ tự
Cột 2: Nội dung số tờ khai
Cột 3: Ngày tờ khai
Cột 4: Ghi số tiền thuế tổng số trên tờ khai
Cột 5: Số tiền thuế xuất khẩu trên tờ khai.
Cột 6: Số tiền thuế nhập khẩu trên tờ khai
Cột 7: Số tiền thuế giá trị gia tăng trên tờ khai
Cột 8: Số tiền thuế tiêu thụ đặc biệt trên tờ khai
Cột 9: Số tiền thuế khác trên tờ khai
Cột 10: Số tiền phí, lệ phí của tờ khai
Tổng cộng số tiền của các chứng từ trên bảng kê, ghi số tiền bằng chữ.
Bảng kê do công chức hải quan lập và người phụ trách ký, ghi rõ họ tên.
Bảng kê được lập 02 liên, 01 liên do công chức hải quan lưu và theo dõi chi tiết, 01 liên chuyển cho kế toán thu để hạch toán kế toán.
PHỤ LỤC SỐ 02
DANH MỤC
HỆ THỐNG TÀI KHOẢN KẾ TOÁN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 112/2018/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
I. DANH MỤC HỆ THỐNG TÀI KHOẢN KẾ TOÁN
STT
Số hiệu tài khoản
Tên tài khoản
Ghi chú
Cấp 1
Cấp 2
Cấp 3
Cấp 4
I
TÀI KHOẢN TRONG BẢNG CÂN ĐỐI
TÀI KHOẢN
LOẠI 1-TÀI SẢN
1
111
Tiền mặt
11101
Tiền thuế
11102
Khác
2
112
Tiền gửi Kho bạc, Ngân hàng
11201
Tiền gửi của hải quan tại Kho bạc
11202
Tiền gửi Ngân hàng
11203
Tiền tạm giữ của Bộ Tài chính
11204
Tiền gửi phí, lệ phí thu hộ
11209
Khác
3
113
Tiền đang chuyển, tiền chờ xác nhận thông tin thu từ Kho bạc Nhà nước
11301
Tiền đang chuyển
11302
Tiền chờ xác nhận thông tin
11399
Khác
4
131
Phải thu về thuế chuyên thu
13101
Thuế xuất khẩu
13102
Thuế nhập khẩu
13103
Thuế GTGT
13104
Thuế TTĐB
13105
Thuế chống bán phá giá
13106
Thuế BVMT
13107
Thuế tự vệ
13108
Thuế chống phân biệt đối xử
13109
Thuế chống trợ cấp
13199
Thuế chuyên thu khác
5
132
Phải thu phí, lệ phí
13201
Phí hải quan đăng ký tờ khai
13202
Phí hải quan bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ
13203
Phí hải quan đối với chuyến bay
13204
Lệ phí hàng hóa, phương tiện quá cảnh
13205
Phí, lệ phí thu hộ
13299
Khác
6
133
Phải thu tiền phạt, chậm nộp, khác
13301
Thu chậm nộp thuế
13302
Phạt VPHC
13303
Thu chậm nộp phạt VPHC
13399
Khác
7
137
Phải thu về thuế tạm thu
13701
Thuế xuất khẩu
13702
Thuế nhập khẩu
13703
Thuế GTGT
13704
Thuế TTĐB
13705
Thuế chống bán phá giá
13706
Thuế BVMT
13707
Thuế tự vệ
13708
Thuế chống phân biệt đối xử
13709
Thuế chống trợ cấp
13799
Thuế tạm thu khác
8
138
Phải thu khác
LOẠI 3- PHẢI TRẢ
9
331
Thanh toán với ngân sách nhà nước về thuế
33101
Thuế xuất khẩu
33102
Thuế nhập khẩu
33103
Thuế GTGT
33104
Thuế TTĐB
33105
Thuế chống bán phá giá
33106
Thuế BVMT
33107
Thuế tự vệ
33108
Thuế chống phân biệt đối xử
33109
Thuế chống trợ cấp
33199
Khác
10
332
Thanh toán với ngân sách nhà nước về tiền phí, lệ phí
33203
Phí hải quan
33204
Lệ phí hàng hóa, phương tiện quá cảnh
33299
Khác
11
333
Thanh toán với ngân sách nhà nước về tiền thu phạt, tiền chậm nộp và thu khác
33301
Tiền chậm nộp thuế
33302
Tiền phạt VPHC
33303
Tiền chậm nộp phạt VPHC
33306
Thu bán hàng tịch thu
33307
Thu bán hàng tồn đọng
33399
Khác
12
334
Ghi thu ngân sách
33401
Thuế xuất khẩu
33402
Thuế nhập khẩu
33403
Thuế GTGT
33404
Thuế TTĐB
33405
Thuế chống bán phá giá
33406
Thuế BVMT
33407
Thuế tự vệ
33408
Thuế chống phân biệt đối xử
33409
Thuế chống trợ cấp
33499
Khác
13
335
Phải hoàn thuế tạm thu
33501
Thuế xuất khẩu
33502
Thuế nhập khẩu
33503
Thuế GTGT
33504
Thuế TTĐB
33505
Thuế chống bán phá giá
33506
Thuế BVMT
33507
Thuế tự vệ
33508
Thuế chống phân biệt đối xử
33509
Thuế chống trợ cấp
33599
Khác
14
336
Phải hoàn thuế chuyên thu và thu khác đã thu
33601
Thuế xuất khẩu
33602
Thuế nhập khẩu
33603
Thuế GTGT
33604
Thuế TTĐB
33605
Thuế chống bán phá giá
33606
Thuế BVMT
33607
Thuế tự vệ
33608
Thuế chống phân biệt đối xử
33609
Thuế chống trợ cấp
33610
Tiền phạt, chậm nộp
33611
Phí, lệ phí
33699
Khác
15
337
Các khoản thuế tạm thu
33701
Thuế xuất khẩu
33702
Thuế nhập khẩu
33703
Thuế GTGT
33704
Thuế TTĐB
33705
Thuế chống bán phá giá
33706
Thuế BVMT
33707
Thuế tự vệ
33708
Thuế chống phân biệt đối xử
33709
Thuế chống trợ cấp
33799
Khác
16
338
Phải trả khác
33801
Tiền tạm giữ chờ xử lý
33805
Phải trả phí, lệ phí thu hộ
33806
Tiền bán hàng tịch thu
33807
Tiền bán hàng tồn đọng
33808
Nộp nhầm, thiếu thông tin chờ xử lý
33899
Khác
17
343
Thanh toán vãng lai với đơn vị dự toán
34301
Phí, lệ phí
34306
Chi phí bán hàng tịch thu
34307
Chi phí bán hàng tồn đọng
34399
Khác
18
344
Thanh toán vãng lai với cơ quan tài chính
34401
Phạt VPHC
34406
Bán hàng tịch thu
34499
Khác
19
348
Nhận đặt cọc, ký quỹ
34801
Khoản đặt cọc
34806
Khoản ký quỹ
34899
Khác
20
351
Tài khoản chỉnh lý sau quyết toán
35101
Tiền thuế
35102
Phí, lệ phí
35103
Tiền phạt, chậm nộp và thu khác
35199
Khác
21
352
Chờ điều chỉnh giảm thu
35201
Tiền thuế
35202
Tiền chậm nộp thuế
35209
Thu khác
22
354
Điều chỉnh giảm số thu
35401
Năm trước
35402
Năm nay
35409
Khác
LOẠI 4- CHÊNH LỆCH TỶ GIÁ
23
413
Chênh lệch tỷ giá hối đoái
41301
Chênh lệch giữa thời điểm tính thuế và thu thuế
41302
Chênh lệch giữa thời điểm hoàn thuế và thu thuế
41399
Khác
LOẠI 7- THU
24
711
Thu thuế chuyên thu
71101
Thuế xuất khẩu
71102
Thuế nhập khẩu
71103
Thuế GTGT
71104
Thuế TTĐB
71105
Thuế chống bán phá giá
71106
Thuế BVMT
71107
Thuế tự vệ
71108
Thuế chống phân biệt đối xử
71109
Thuế chống trợ cấp
71199
Khác
25
712
Thu phí, lệ phí
71201
Phí hải quan đăng ký tờ khai
71202
Phí hải quan bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ
71203
Phí hải quan đối với chuyến bay
71204
Lệ phí hàng hóa, phương tiện quá cảnh
71299
Khác
26
713
Thu phạt, tiền chậm nộp
71301
Thu chậm nộp thuế
71302
Phạt VPHC
71303
Thu chậm nộp phạt VPHC
71399
Khác
27
720
Thu khác
72006
Thu bán hàng tịch thu
72007
Thu bán hàng tồn đọng
72099
Khác
LOẠI 8- GIẢM THU
28
811
Các khoản giảm thuế chuyên thu
81101
Thuế xuất khẩu
81102
Thuế nhập khẩu
81103
Thuế GTGT
81104
Thuế TTĐB
81105
Thuế chống bán phá giá
81106
Thuế BVMT
81107
Thuế tự vệ
81108
Thuế chống phân biệt đối xử
81109
Thuế chống trợ cấp
81199
Khác
29
812
Các khoản giảm thuế tạm thu
81201
Thuế xuất khẩu
81202
Thuế nhập khẩu
81203
Thuế GTGT
81204
Thuế TTĐB
81205
Thuế chống bán phá giá
81206
Thuế BVMT
81207
Thuế tự vệ
81208
Thuế chống phân biệt đối xử
81209
Thuế chống trợ cấp
81299
Khác
30
813
Giảm tiền phạt, chậm nộp và thu khác
81301
Tiền chậm nộp thuế
81302
Tiền phạt VPHC
81303
Tiến chậm nộp phạt
81304
Phí, lệ phí
81309
Khác
II
TÀI KHOẢN NGOÀI BẢNG CÂN ĐỐI TÀI KHOẢN
1
002
Hàng tạm giữ
2
005
Giá trị hàng hóa, tiền tịch thu
3
007
Ngoại tệ các loại
II. PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN MỘT SỐ NGHIỆP VỤ KINH TẾ CHỦ YẾU
Trên cơ sở các chứng từ/bảng kê chứng từ phản ánh kết quả thực hiện các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và đã hoàn thành, kế toán lựa chọn các bút toán để ghi sổ kế toán cho phù hợp:
1. Kế toán thu thuế chuyên thu
(1) Căn cứ chứng từ ghi số thuế chuyên thu phải thu, phản ánh số thuế chuyên thu phải thu của người nộp thuế, ghi:
Nợ TK 131- Phải thu về thuế chuyên thu (TK chi tiết tương ứng)
Có TK 711- Thu thuế chuyên thu (TK chi tiết tương ứng).
(2) Khi nhận báo có (Bảng kê chứng từ nộp ngân sách) của Kho bạc Nhà nước về số tiền thuế chuyên thu người nộp thuế đã nộp trực tiếp vào ngân sách nhà nước, ghi:
Nợ TK 331- Thanh toán với ngân sách nhà nước về thuế (TK chi tiết tương ứng)
Có TK 131- Phải thu về thuế chuyên thu (TK chi tiết tương ứng).
(3) Khi nhận được thông tin thu của người nộp thuế nộp do ngân hàng, Kho bạc Nhà nước gửi đến cổng thanh toán điện tử hải quan, nhưng chưa nhận được báo có của Kho bạc Nhà nước, ghi:
Nợ TK 113- Tiền đang chuyển, tiền chờ xác nhận thông tin thu từ Kho bạc Nhà nước (TK chi tiết tương ứng)
Có TK 131- Phải thu về thuế chuyên thu (TK chi tiết tương ứng).
(4) Trường hợp người nộp thuế nộp thuế chuyên thu bằng tiền mặt cho cơ quan hải quan, căn cứ vào số liệu thực tế được tổng hợp, ghi:
Nợ TK 111- Tiền mặt (TK chi tiết tương ứng)
Có TK 131- Phải thu về thuế chuyên thu (TK chi tiết tương ứng).
(5) Khi cơ quan hải quan nộp tiền mặt vào ngân sách nhà nước và nhận được ngay báo có của Kho bạc Nhà nước, ghi:
Nợ TK 331- Thanh toán với ngân sách nhà nước về thuế (TK chi tiết tương ứng)
Có TK 111- Tiền mặt (TK chi tiết tương ứng).
(6) Khi cơ quan hải quan nộp tiền mặt vào ngân sách nhà nước nhưng chưa nhận được báo có của Kho bạc Nhà nước, ghi:
Nợ TK 113- Tiền đang chuyển, tiền chờ xác nhận thông tin thu từ Kho bạc Nhà nước (TK chi tiết tương ứng)
Có TK 111- Tiền mặt (TK chi tiết tương ứng).
(7) Khi nhận được báo có của Kho bạc Nhà nước về các khoản tiền mặt cơ quan hải quan nộp, thông tin thu đến cổng thanh toán điện tử hải quan do ngân hàng, Kho bạc Nhà nước gửi nhưng chưa nhận được báo có của Kho bạc Nhà nước, ghi:
Nợ TK 331- Thanh toán với ngân sách nhà nước về thuế (TK chi tiết tương ứng)
Có TK 113- Tiền đang chuyển, tiền chờ xác nhận thông tin thu từ Kho bạc Nhà nước (TK chi tiết tương ứng).
(8) Trường hợp thuế của tờ khai hàng hóa cá nhân xuất, nhập cảnh; thuế đối với hàng hóa mua bán của cư dân biên giới, không hạch toán số thuế phải thu, khi người nộp thuế nộp thuế bằng tiền mặt cho cơ quan hải quan, ghi:
Nợ TK 111- Tiền mặt (TK chi tiết tương ứng)
Có TK 711- Thu thuế chuyên thu (TK chi tiết tương ứng).
(9) Trường hợp thuế của tờ khai hàng hóa cá nhân xuất, nhập cảnh; thuế đối với hàng hóa mua bán của cư dân biên giới, không hạch toán số thuế phải thu, khi người nộp thuế nộp trực tiếp vào ngân sách nhà nước, căn cứ báo có của Kho bạc Nhà nước, ghi:
Nợ TK 331- Thanh toán với ngân sách nhà nước về thuế (TK chi tiết tương ứng)
Có TK 711- Thu thuế chuyên thu (TK chi tiết tương ứng).
(10) Cuối kỳ, kết chuyển số thu thuế chuyên thu phải thu, ghi:
Nợ TK 711- Thu thuế chuyên thu (TK chi tiết tương ứng)
Có TK 331- Thanh toán với ngân sách nhà nước về thuế (TK chi tiết tương ứng).
3. Kế toán thu phí, lệ phí
3.1. Kế toán thu phí hải quan
(1) Căn cứ chứng từ ghi sổ kèm bảng kê phí hải quan phải thu, ghi:
Nợ TK 132- Phải thu phí, lệ phí (TK chi tiết tương ứng)
Có TK 712- Thu phí, lệ phí (TK chi tiết tương ứng).
(2) Trường hợp người nộp phí, lệ phí nộp vào tài khoản tiền gửi cơ quan hải quan, khi nhận được báo có của Kho bạc Nhà nước, ghi:
Nợ TK 112- Tiền gửi Kho bạc, Ngân hàng (TK chi tiết tương ứng)
Có TK 132- Phải thu phí, lệ phí (TK chi tiết tương ứng).
(3) Trường hợp người nộp phí, lệ phí bằng tiền mặt, căn cứ vào số liệu thực tế, ghi:
Nợ TK 111- Tiền mặt (TK chi tiết tương ứng)
Có TK 132- Phải thu phí, lệ phí (TK chi tiết tương ứng).
(4) Trường hợp thu phí hải quan tờ khai của cá nhân đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh, không hạch toán số phí hải quan phải thu, khi người nộp phí, lệ phí nộp phí bằng tiền mặt cho cơ quan hải quan, ghi:
Nợ TK 111- Tiền mặt (TK chi tiết tương ứng)
Có TK 712- Thu phí, lệ phí (TK chi tiết tương ứng).
(5) Khi cơ quan hải quan xuất quỹ tiền mặt nộp tiền phí hải quan vào tài khoản tiền gửi của cơ quan hải quan tại Kho bạc Nhà nước, trường hợp nhận ngay được báo có của Kho bạc Nhà nước, ghi:
Nợ TK 112- Tiền gửi Kho bạc, Ngân hàng (TK chi tiết tương ứng)
Có TK 111- Tiền mặt (TK chi tiết tương ứng).
(6) Khi cơ quan hải quan xuất quỹ tiền mặt nộp tiền phí hải quan vào tài khoản tiền gửi của cơ quan hải quan tại Kho bạc Nhà nước, trường hợp chưa nhận được báo có của Kho bạc Nhà nước, ghi:
Nợ TK 113 - Tiền đang chuyển, tiền chờ xác nhận thông tin thu từ Kho bạc Nhà nước (TK chi tiết tương ứng)
Có TK 111- Tiền mặt (TK chi tiết tương ứng).
(7) Khi nhận được thông tin thu của người nộp phí, lệ phí do ngân hàng, Kho bạc Nhà nước gửi đến cổng thanh toán điện tử hải quan, nhưng chưa nhận được báo có của Kho bạc Nhà nước, ghi:
Nợ TK 113 - Tiền đang chuyển, tiền chờ xác nhận thông tin thu từ Kho bạc Nhà nước (TK chi tiết tương ứng)
Có TK 132- Phải thu phí, lệ phí (TK chi tiết tương ứng).
(8) Khi nhận được báo có của Kho bạc Nhà nước, ghi:
Nợ TK 112- Tiền gửi Kho bạc, Ngân hàng (TK chi tiết tương ứng)
Có TK 113- Tiền đang chuyển, tiền chờ xác nhận thông tin thu từ Kho bạc Nhà nước (TK chi tiết tương ứng).
(9) Trường hợp cá nhân nộp phí hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh vào tài khoản tiền gửi của cơ quan hải quan tại Kho bạc Nhà nước, không hạch toán số phí hải quan phải thu, khi nhận được báo có của Kho bạc Nhà nước, ghi:
Nợ TK 112- Tiền gửi Kho bạc, Ngân hàng (TK chi tiết tương ứng)
Có TK 712- Thu phí, lệ phí (TK chi tiết tương ứng).
(10) Khi người nộp phí, lệ phí trực tiếp nộp tiền phí hải quan vào tài khoản của đơn vị dự toán, căn cứ vào số liệu thực tế, ghi:
Nợ TK 343- Thanh toán vãng lai với đơn vị dự toán (TK chi tiết tương ứng)
Có TK 132- Phải thu phí, lệ phí (TK chi tiết tương ứng).
(11) Khi cơ quan hải quan xuất quỹ tiền mặt nộp tiền phí hải quan vào tài khoản của đơn vị dự toán, ghi:
Nợ TK 343- Thanh toán vãng lai với đơn vị dự toán (TK chi tiết tương ứng)
Có TK 111- Tiền mặt (TK chi tiết tương ứng).
(12) Khi cơ quan hải quan chuyển tiền phí hải quan từ tài khoản tiền gửi của cơ quan hải quan tại Kho bạc Nhà nước vào tài khoản của đơn vị dự toán, căn cứ ủy nhiệm chi có xác nhận của Kho bạc Nhà nước, ghi:
Nợ TK 343- Thanh toán vãng lai với đơn vị dự toán (TK chi tiết tương ứng)
Có TK 112- Tiền gửi Kho bạc, Ngân hàng (TK chi tiết tương ứng).
(13) Cuối kỳ, kết chuyển toàn bộ số thu phí hải quan phải thu được giữ lại cho đơn vị dự toán, ghi:
Nợ TK 712- Thu phí, lệ phí (TK chi tiết tương ứng)
Có TK 343- Thanh toán vãng lai với đơn vị dự toán (TK chi tiết tương ứng).
3.2. Kế toán thu phí, lệ phí phải nộp ngân sách nhà nước
(1) Căn cứ chứng từ ghi sổ kèm bảng kê phí, lệ phí phải thu, ghi:
Nợ TK 132- Phải thu phí, lệ phí (TK chi tiết tương ứng)
Có TK 712- Thu phí, lệ phí (TK chi tiết tương ứng).
(2) Khi nhận báo có của Kho bạc Nhà nước về số phí, lệ phí người nộp phí, lệ phí đã nộp vào tài khoản tiền gửi của cơ quan hải quan tại Kho bạc Nhà nước, ghi:
Nợ TK 112- Tiền gửi Kho bạc, Ngân hàng (TK chi tiết tương ứng)
Có TK 132- Phải thu phí, lệ phí (TK chi tiết tương ứng).
(3) Khi người nộp phí, lệ phí nộp tiền phí, lệ phí bằng tiền mặt, căn cứ vào số liệu thực tế, ghi:
Nợ TK 111- Tiền mặt (TK chi tiết tương ứng)
Có TK 132- Phải thu phí, lệ phí (TK chi tiết tương ứng).
(4) Trường hợp thu phí, lệ phí của cá nhân đối với hàng hóa, phương tiện xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, không hạch toán số phải thu, khi người nộp phí, lệ phí nộp bằng tiền mặt, ghi:
Nợ TK 111 - Tiền mặt (TK chi tiết tương ứng)
Có TK 712- Thu phí, lệ phí (TK chi tiết tương ứng).
(5) Khi cơ quan hải quan nộp tiền phí, lệ phí vào tài khoản tiền gửi của cơ quan hải quan tại Kho bạc Nhà nước, trường hợp nhận ngay được báo có của Kho bạc Nhà nước, ghi:
Nợ TK 112- Tiền gửi Kho bạc, Ngân hàng (TK chi tiết tương ứng)
Có TK 111- Tiền mặt (TK chi tiết tương ứng).
(6) Khi cơ quan hải quan nộp tiền phí, lệ phí vào tài khoản tiền gửi của cơ quan hải quan tại Kho bạc Nhà nước, trường hợp chưa nhận được báo có của Kho bạc Nhà nước, ghi:
Nợ TK 113- Tiền đang chuyển, tiền chờ xác nhận thông tin thu từ Kho bạc Nhà nước (TK chi tiết tương ứng)
Có TK 111- Tiền mặt (TK chi tiết tương ứng).
(7) Khi nhận được thông tin thu của người nộp phí, lệ phí do ngân hàng, Kho bạc Nhà nước gửi đến cổng thanh toán điện tử hải quan, nhưng chưa nhận được báo có của Kho bạc Nhà nước, ghi:
Nợ TK 113 - Tiền đang chuyển, tiền chờ xác nhận thông tin thu từ Kho bạc Nhà nước (TK chi tiết tương ứng)
Có TK 132- Phải thu phí, lệ phí (TK chi tiết tương ứng)
(8) Khi nhận được báo có của Kho bạc Nhà nước về các khoản tiền mặt cơ quan hải quan nộp, thông tin thu đến cổng thanh toán điện tử hải quan do ngân hàng, Kho bạc Nhà nước gửi nhưng chưa nhận được báo có của Kho bạc Nhà nước, ghi:
Nợ TK 112- Tiền gửi Kho bạc, Ngân hàng (TK chi tiết tương ứng)
Có TK 113- Tiền đang chuyển, tiền chờ xác nhận thông tin thu từ Kho bạc Nhà nước (TK chi tiết tương ứng).
(9) Trường hợp cơ quan hải quan xuất quỹ tiền mặt nộp tiền phí, lệ phí vào ngân sách nhà nước nhận được ngay báo có của Kho bạc Nhà nước, ghi:
Nợ TK 332 - Thanh toán ngân sách nhà nước về tiền phí, lệ phí (TK chi tiết tương ứng)
Có TK 111- Tiền mặt (TK chi tiết tương ứng).
(10) Khi nhận được báo có của Kho bạc Nhà nước khoản phí, lệ phí nộp ngân sách nhà nước, ghi
Nợ TK 332 - Thanh toán ngân sách nhà nước về tiền phí, lệ phí (TK chi tiết tương ứng)
Có TK 113- Tiền đang chuyển, tiền chờ xác nhận thông tin thu từ Kho bạc Nhà nước (TK chi tiết tương ứng).
(11) Trường hợp thu phí, lệ phí đối với hàng hóa, phương tiện xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, không hạch toán số phải thu, người nộp phí, lệ phí nộp vào tài khoản tiền gửi của cơ quan hải quan tại Kho bạc Nhà nước, ghi:
Nợ TK 112- Tiền gửi Kho bạc, Ngân hàng (TK chi tiết tương ứng)
Có TK 712- Thu phí, lệ phí (TK chi tiết tương ứng)
(12) Trường hợp thu phí hải quan đối với chuyến bay nộp ngân sách nhà nước, căn cứ báo có Kho bạc Nhà nước, ghi:
Nợ TK 332 - Thanh toán ngân sách nhà nước về tiền phí, lệ phí (TK chi tiết tương ứng)
Có TK 712- Thu phí, lệ phí (TK chi tiết tương ứng)
(13) Khi cơ quan hải quan chuyển tiền phí, lệ phí từ tài khoản tiền gửi của cơ quan hải quan tại Kho bạc Nhà nước nộp ngân sách nhà nước, căn cứ báo có của Kho bạc Nhà nước, ghi:
Nợ TK 332 - Thanh toán ngân sách nhà nước về tiền phí, lệ phí (TK chi tiết tương ứng)
Có TK 112- Tiền gửi Kho bạc, Ngân hàng (TK chi tiết tương ứng).
(14) Cuối kỳ, kết chuyển toàn bộ số thu phí, lệ phí phải thu nộp ngân sách nhà nước, căn cứ số tiền thực tế, ghi:
Nợ TK 712- Thu phí, lệ phí (TK chi tiết tương ứng)
Có TK 332 - Thanh toán ngân sách nhà nước về tiền phí, lệ phí (TK chi tiết tương ứng)
4. Kế toán thu tiền phạt, chậm nộp
4.1. Kế toán tiền chậm nộp thuế
(1) Căn cứ chứng từ ghi sổ kèm bảng kê các khoản tiền chậm nộp thuế phải thu, ghi:
Nợ TK 133- Phải thu tiền phạt, chậm nộp, khác (TK chi tiết tương ứng)
Có TK 713- Thu phạt, tiền chậm nộp (TK chi tiết tương ứng).
(2) Khi nhận được báo có của Kho bạc Nhà nước về số tiền chậm nộp người nộp thuế đã nộp vào ngân sách nhà nước, căn cứ báo có, ghi:
Nợ TK 333- Thanh toán với ngân sách nhà nước về tiền thu phạt, tiền chậm nộp (TK chi tiết tương ứng)
Có TK 133- Phải thu tiền phạt, chậm nộp, khác (TK chi tiết tương ứng).
(3) Trường hợp người nộp thuế nộp tiền chậm nộp thuế bằng tiền mặt cho cơ quan hải quan, căn cứ số liệu thực tế, ghi:
Nợ TK 111- Tiền mặt (TK chi tiết tương ứng)
Có TK 133- Phải thu tiền phạt, chậm nộp, khác (TK chi tiết tương ứng).
(4) Khi cơ quan hải quan xuất quỹ tiền mặt nộp tiền chậm nộp thuế vào ngân sách nhà nước nhận được ngay báo có của Kho bạc Nhà nước, ghi:
Nợ TK 333- Thanh toán với ngân sách nhà nước về tiền thu phạt, tiền chậm nộp (TK chi tiết tương ứng)
Có TK 111- Tiền mặt (TK chi tiết tương ứng).
(5) Khi cơ quan hải quan xuất quỹ tiền mặt nộp tiền chậm nộp thuế vào Kho bạc Nhà nước, nhưng chưa nhận được báo có của Kho bạc Nhà nước, ghi:
Nợ TK 113- Tiền đang chuyển, tiền chờ xác nhận thông tin thu từ Kho bạc Nhà nước (TK chi tiết tương ứng)
Có TK 111- Tiền mặt (TK chi tiết tương ứng).
(6) Khi nhận được thông tin thu của người nộp thuế do ngân hàng, Kho bạc Nhà nước gửi đến cổng thanh toán điện tử hải quan, nhưng chưa nhận được báo có của Kho bạc Nhà nước, ghi:
Nợ TK 113- Tiền đang chuyển, tiền chờ xác nhận thông tin thu từ Kho bạc Nhà nước (TK chi tiết tương ứng)
Có TK 133- Phải thu tiền phạt, chậm nộp, khác (TK chi tiết tương ứng).
(7) Khi nhận được báo có của Kho bạc Nhà nước về các khoản tiền mặt cơ quan hải quan nộp, thông tin thu đến cổng thanh toán điện tử hải quan do ngân hàng, Kho bạc Nhà nước gửi nhưng chưa nhận được báo có của Kho bạc Nhà nước, ghi:
Nợ TK 333- Thanh toán với ngân sách nhà nước về tiền thu phạt, tiền chậm nộp (TK chi tiết tương ứng)
Có TK 113- Tiền đang chuyển, tiền chờ xác nhận thông tin thu từ Kho bạc Nhà nước (TK chi tiết tương ứng).
(8) Cuối kỳ, kết chuyển số tiền chậm nộp thuế phải thu của người nộp thuế, ghi:
Nợ TK 713 - Thu phạt, tiền chậm nộp (TK chi tiết tương ứng)
Có TK 333- Thanh toán với ngân sách nhà nước về tiền thu phạt, tiền chậm nộp (TK chi tiết tương ứng).
4.2. Kế toán thu tiền phạt vi phạm hành chính
(1) Khi cơ quan hải quan ra quyết định phạt vi phạm hành chính, căn cứ quyết định thu phạt vi phạm hành chính, ghi:
Nợ TK 133- Phải thu tiền phạt, chậm nộp, khác (TK chi tiết tương ứng)
Có TK 713- Thu phạt, tiền chậm nộp (TK chi tiết tương ứng).
(2) Khi nhận được báo có của Kho bạc Nhà nước về số tiền phạt vi phạm hành chính đã nộp ngân sách nhà nước, căn cứ báo có, ghi:
Nợ TK 333- Thanh toán với ngân sách nhà nước về tiền thu phạt, tiền chậm nộp (TK chi tiết tương ứng)
Có TK 133- Phải thu tiền phạt, chậm nộp, khác (TK chi tiết tương ứng).
(3) Khi người nộp phạt nộp tiền phạt vi phạm hành chính bằng tiền mặt cho cơ quan hải quan, căn cứ vào chứng từ thu tiền phạt, ghi:
Nợ TK 111- Tiền mặt (TK chi tiết tương ứng)
Có TK 133- Phải thu phạt tiền chậm nộp (TK chi tiết tương ứng).
(4) Khi cơ quan hải quan xuất quỹ tiền mặt nộp tiền phạt vi phạm hành chính vào Kho bạc Nhà nước nhận được ngay báo có của Kho bạc Nhà nước, ghi:
Nợ TK 333- Thanh toán với ngân sách nhà nước về tiền thu phạt, tiền chậm nộp (TK chi tiết tương ứng)
Có TK 111- Tiền mặt (TK chi tiết tương ứng).
(5) Khi cơ quan hải quan xuất quỹ tiền mặt nộp số tiền phạt vi phạm hành chính vào Kho bạc Nhà nước nhưng chưa nhận được báo có của Kho bạc Nhà nước, ghi:
Nợ TK 113- Tiền đang chuyển, tiền chờ xác nhận thông tin thu từ Kho bạc Nhà nước (TK chi tiết tương ứng)
Có TK 111- Tiền mặt (TK chi tiết tương ứng).
(6) Khi nhận được thông tin thu của người nộp thuế do ngân hàng, Kho bạc Nhà nước gửi đến cổng thanh toán điện tử hải quan, nhưng chưa nhận được báo có của Kho bạc Nhà nước, ghi:
Nợ TK 113- Tiền đang chuyển, tiền chờ xác nhận thông tin thu từ Kho bạc Nhà nước (TK chi tiết tương ứng)
Có TK 133- Phải thu tiền phạt, chậm nộp, khác (TK chi tiết tương ứng).
(7) Khi nhận được báo có của Kho bạc Nhà nước về các khoản tiền mặt cơ quan hải quan nộp, thông tin thu đến cổng thanh toán điện tử hải quan do ngân hàng, Kho bạc Nhà nước gửi nhưng chưa nhận được báo có của Kho bạc Nhà nước, ghi:
Nợ TK 333- Thanh toán với ngân sách nhà nước về tiền thu phạt, tiền chậm nộp (TK chi tiết tương ứng)
Có TK 113- Tiền đang chuyển, tiền chờ xác nhận thông tin thu từ Kho bạc Nhà nước (TK chi tiết tương ứng).
(8) Cuối kỳ, kết chuyển số tiền phạt vi phạm hành chính phải thu của người nộp phạt, ghi:
Nợ TK 713- Thu phạt, tiền chậm nộp (TK chi tiết tương ứng)
Có TK 333- Thanh toán với ngân sách nhà nước về tiền thu phạt, tiền chậm nộp (TK chi tiết tương ứng).
4.3. Kế toán chậm nộp phạt vi phạm hành chính
(1) Căn cứ chứng từ ghi sổ kèm bảng kê các khoản tiền chậm nộp phạt vi phạm hành chính phải thu, ghi:
Nợ TK 133- Phải thu tiền phạt, chậm nộp, khác (TK chi tiết tương ứng)
Có TK 713- Thu phạt, tiền chậm nộp (TK chi tiết tương ứng).
(2) Khi nhận được báo có của Kho bạc Nhà nước về số tiền chậm nộp phạt vi phạm hành chính người nộp thuế đã nộp vào ngân sách nhà nước, căn cứ báo có, ghi:
Nợ TK 333- Thanh toán với ngân sách nhà nước về tiền thu phạt, tiền chậm nộp (TK chi tiết tương ứng)
Có TK 133- Phải thu tiền phạt, chậm nộp, khác (TK chi tiết tương ứng).
(3) Trường hợp người nộp thuế nộp tiền chậm nộp phạt vi phạm hành chính bằng tiền mặt cho cơ quan hải quan, ghi:
Nợ TK 111- Tiền mặt (TK chi tiết tương ứng)
Có TK 133- Phải thu tiền phạt, chậm nộp, khác (TK chi tiết tương ứng).
(4) Khi cơ quan hải quan xuất quỹ tiền mặt nộp tiền chậm nộp phạt vi phạm hành chính vào ngân sách nhà nước nhận được ngay báo có của Kho bạc Nhà nước, ghi:
Nợ TK 333- Thanh toán với ngân sách nhà nước về tiền thu phạt, tiền chậm nộp (TK chi tiết tương ứng)
Có TK 111- Tiền mặt (TK chi tiết tương ứng)
(5) Khi cơ quan hải quan xuất quỹ tiền mặt nộp số tiền chậm nộp phạt vi phạm hành chính vào Kho bạc Nhà nước, nhưng chưa nhận được báo có của Kho bạc Nhà nước, ghi:
Nợ TK 113- Tiền đang chuyển, tiền chờ xác nhận thông tin thu từ Kho bạc Nhà nước (TK chi tiết tương ứng)
Có TK 111- Tiền mặt (TK chi tiết tương ứng).
(6) Khi nhận được thông tin thu của người nộp thuế nộp do ngân hàng, Kho bạc Nhà nước gửi đến cổng thanh toán điện tử hải quan, nhưng chưa nhận được báo có của Kho bạc Nhà nước, ghi:
Nợ TK 113- Tiền đang chuyển, tiền chờ xác nhận thông tin thu từ Kho bạc Nhà nước (TK chi tiết tương ứng)
Có TK 133- Phải thu tiền phạt, chậm nộp, khác (TK chi tiết tương ứng).
(7) Khi nhận được báo có của Kho bạc Nhà nước về các khoản tiền mặt cơ quan hải quan nộp, thông tin thu đến cổng thanh toán điện tử hải quan do ngân hàng, Kho bạc Nhà nước gửi nhưng chưa nhận được báo có của Kho bạc Nhà nước, ghi:
Nợ TK 333- Thanh toán với ngân sách nhà nước về tiền thu phạt, tiền chậm nộp (TK chi tiết tương ứng)
Có TK 113- Tiền đang chuyển, tiền chờ xác nhận thông tin thu từ Kho bạc Nhà nước (TK chi tiết tương ứng).
(8) Cuối kỳ, kết chuyển số tiền chậm nộp phạt vi phạm hành chính phải thu của người nộp thuế, ghi:
Nợ TK 713 - Thu phạt, tiền chậm nộp (TK chi tiết tương ứng)
Có TK 333- Thanh toán với ngân sách nhà nước về tiền thu phạt, tiền chậm nộp (TK chi tiết tương ứng).
5. Kế toán thu thuế tạm thu
5.1. Kế toán thu thuế tạm thu
(1) Căn cứ chứng từ ghi sổ kèm bảng kê thuế tạm thu phải thu, ghi:
Nợ TK 137- Phải thu về thuế tạm thu (TK chi tiết tương ứng)
Có TK 337- Các khoản thuế tạm thu (TK chi tiết tương ứng).
(2) Khi nhận được báo có của Kho bạc Nhà nước về số tiền thuế người nộp thuế đã nộp vào tài khoản tạm giữ của cơ quan hải quan mở tại Kho bạc Nhà nước, ghi:
Nợ TK 112- Tiền gửi Kho bạc, Ngân hàng (TK chi tiết tương ứng)
Có TK 137- Phải thu về thuế tạm thu (TK chi tiết tương ứng).
(3) Khi người nộp thuế tạm thu nộp bằng tiền mặt cho cơ quan hải quan, căn cứ vào chứng từ thu tiền, ghi:
Nợ TK 111- Tiền mặt (TK chi tiết tương ứng)
Có TK 137- Phải thu về thuế tạm thu (TK chi tiết tương ứng).
(4) Khi cơ quan hải quan xuất quỹ tiền mặt nộp tiền thuế tạm thu vào tài khoản tạm thu của cơ quan hải quan tại Kho bạc Nhà nước, nhưng chưa nhận được báo có của Kho bạc Nhà nước, ghi:
Nợ TK 113- Tiền đang chuyển, tiền chờ xác nhận thông tin thu từ Kho bạc Nhà nước (TK chi tiết tương ứng)
Có TK 111- Tiền mặt (TK chi tiết tương ứng).
(5) Khi cơ quan hải quan xuất quỹ tiền mặt nộp tiền thuế tạm thu vào tài khoản tạm thu của cơ quan hải quan tại Kho bạc Nhà nước, nhận ngay báo có của Kho bạc Nhà nước, ghi:
Nợ TK 112- Tiền gửi Kho bạc, Ngân hàng (TK chi tiết tương ứng)
Có TK 111- Tiền mặt (TK chi tiết tương ứng).
(6) Khi nhận được thông tin thu của người nộp thuế do ngân hàng, Kho bạc Nhà nước gửi đến cổng thanh toán điện tử hải quan, nhưng chưa nhận được báo có của Kho bạc Nhà nước, ghi:
Nợ TK 113- Tiền đang chuyển, tiền chờ xác nhận thông tin thu từ Kho bạc Nhà nước (TK chi tiết tương ứng)
Có TK 137- Phải thu về thuế tạm thu (TK chi tiết tương ứng).
(7) Khi nhận được báo có của Kho bạc Nhà nước về các khoản tiền mặt cơ quan hải quan nộp, thông tin thu đến cổng thanh toán điện tử hải quan do ngân hàng, Kho bạc Nhà nước gửi nhưng chưa nhận được báo có của Kho bạc Nhà nước, ghi:
Nợ TK TK 112- Tiền gửi Kho bạc, Ngân hàng (TK chi tiết tương ứng)
Có TK 113- Tiền đang chuyển, tiền chờ xác nhận thông tin thu từ Kho bạc Nhà nước (TK chi tiết tương ứng).
(8) Căn cứ báo có của Kho bạc Nhà nước, phản ánh số thuế tạm thu đã chuyển từ tài khoản tạm thu của cơ quan hải quan nộp vào ngân sách nhà nước, ghi:
Nợ TK 331- Thanh toán với ngân sách nhà nước về thuế (TK chi tiết tương ứng)
Có TK 112- Tiền gửi Kho bạc, Ngân hàng (TK chi tiết tương ứng).
(9) Trường hợp khoản tạm thu đã nộp ngân sách nhà nước xét hoàn cho người nộp thuế nhưng số tiền nhỏ theo quy định không phải hoàn trả thì kết chuyển giảm số phải trả thuế tạm thu, ghi:
Nợ TK 337- Các khoản thuế tạm thu (TK chi tiết tương ứng)
Có TK 331- Thanh toán với ngân sách nhà nước về thuế (TK chi tiết tương ứng).
6. Kế toán bán hàng hóa, tang vật vi phạm hành chính, hàng tịch thu
6.1. Kế toán bán hàng hóa, tang vật vi phạm hành chính chờ xử lý
(1) Tang vật, hàng hóa vi phạm hành chính tạm giữ dễ hư hỏng (chưa có quyết định xác lập quyền sở hữu Nhà nước), cơ quan hải quan tổ chức bán tang vật, căn cứ báo có của Kho bạc Nhà nước, ghi:
Nợ TK 112 - Tiền gửi Kho bạc, Ngân hàng (TK chi tiết tương ứng)
Có TK 338- Các khoản phải trả (TK chi tiết tương ứng).
(2) Tang vật, hàng hóa vi phạm hành chính tạm giữ dễ hư hỏng (chưa có quyết định xác lập quyền sở hữu Nhà nước), người mua hàng nộp tiền mặt cho cơ quan hải quan, ghi:
Nợ TK 111 - Tiền mặt (TK chi tiết tương ứng)
Có TK 338- Các khoản phải trả (TK chi tiết tương ứng).
(3) Khi cơ quan hải quan xuất quỹ tiền mặt nộp vào tài khoản tạm giữ tại Kho bạc Nhà nước và nhận được ngay báo có của Kho bạc Nhà nước, ghi:
Nợ TK 112- Tiền gửi Kho bạc, Ngân hàng (TK chi tiết tương ứng)
Có TK 111- Tiền mặt (TK chi tiết tương ứng).
(4) Khi cơ quan hải quan xuất quỹ tiền mặt nộp vào tài khoản tạm giữ tại Kho bạc Nhà nước nhưng chưa nhận được báo có của Kho bạc Nhà nước, ghi:
Nợ TK 113- Tiền đang chuyển, tiền chờ xác nhận thông tin thu từ Kho bạc Nhà nước (TK chi tiết tương ứng)
Có TK 111- Tiền mặt (TK chi tiết tương ứng).
(5) Khi nhận được báo có của Kho bạc Nhà nước, ghi:
Nợ TK TK 112- Tiền gửi Kho bạc, Ngân hàng (TK chi tiết tương ứng)
Có TK 113- Tiền đang chuyển, tiền chờ xác nhận thông tin thu từ Kho bạc Nhà nước (TK chi tiết tương ứng).
(6) Trường hợp sau khi bán tang vật, hàng hóa vi phạm hành chính, cơ quan có thẩm quyền quyết định không tịch thu hàng, trả lại tiền bán tang vật, hàng hóa cho người vi phạm, ghi:
Nợ TK 338- Các khoản phải trả (TK chi tiết tương ứng)
Có TK 112 - Tiền gửi Kho bạc, Ngân hàng (TK chi tiết tương ứng).
(7) Trường hợp cơ quan thẩm quyền có quyết định về việc tịch thu đối với tang vật chờ xử lý, cơ quan hải quan ghi giảm tiền bán tang vật, hàng hóa vi phạm hành chính và hạch toán bán hàng tịch thu theo quy định tại điểm 6.2 Mục II Phụ lục này.
6.2. Kế toán bán hàng tịch thu:
(1) Khi người mua hàng tịch thu nộp tiền vào tài khoản tạm giữ của cơ quan hải quan, căn cứ báo có của Kho bạc Nhà nước, ghi:
Nợ TK 112- Tiền gửi Kho bạc, Ngân hàng (TK chi tiết tương ứng)
Có TK 338 - Các khoản phải trả (TK chi tiết tương ứng).
(2a) Căn cứ chứng từ chuyển tiền cho cơ quan tài chính có xác nhận của Kho bạc Nhà nước, ghi:
Nợ TK 344 - Thanh toán vãng lai với cơ quan tài chính (TK chi tiết tương ứng)
Có TK 112 - Tiền gửi Kho bạc, Ngân hàng (TK chi tiết tương ứng).
(2b) Đồng thời kết chuyển số tiền đã nộp cơ quan tài chính, ghi:
Nợ TK 338 - Các khoản phải trả (TK chi tiết tương ứng)
Có TK 344 - Thanh toán vãng lai với cơ quan tài chính (TK chi tiết tương ứng).
(3) Trường hợp cơ quan tài chính chuyển tiền bán hàng tịch thu từ tài khoản tạm giữ của cơ quan tài chính nộp ngân sách nhà nước cho cơ quan hải quan, căn cứ báo có của Kho bạc Nhà nước, ghi:
Nợ TK 333- Thanh toán với ngân sách nhà nước về tiền thu phạt, tiền chậm nộp và thu khác (TK chi tiết tương ứng)
Có TK 720 - Thu khác (TK chi tiết tương ứng).
(4) Cuối kỳ, kết chuyển số tiền bán hàng tịch thu nộp ngân sách nhà nước
Nợ TK 720 - Thanh toán vãng lai với cơ quan tài chính (TK chi tiết tương ứng)
Có TK 333- Thanh toán với ngân sách nhà nước về tiền thu phạt, tiền chậm nộp và thu khác (TK chi tiết tương ứng).
7a. Kế toán tiền đặt cọc, ký quỹ
(1) Khi người mua nộp tiền đặt cọc, ký quỹ hoặc người nộp thuế đặt cọc tiền thuế vào tài khoản tạm giữ, tiền gửi của cơ quan hải quan, ghi:
Nợ 112- Tiền gửi Kho bạc, Ngân hàng (TK chi tiết tương ứng)
Có TK 348- Nhận đặt cọc, ký quỹ (TK chi tiết tương ứng).
(2) Khi người mua nộp tiền đặt cọc, ký quỹ hoặc người nộp thuế đặt cọc tiền thuế bằng tiền mặt cho cơ quan hải quan, ghi:
Nợ 111- Tiền mặt (TK chi tiết tương ứng)
Có TK 348- Nhận đặt cọc, ký quỹ (TK chi tiết tương ứng).
(3) Khi cơ quan hải quan xuất quỹ tiền mặt nộp vào tài khoản tạm giữ, tiền gửi của cơ quan hải quan tại Kho bạc Nhà nước, nhận ngay báo có của Kho bạc Nhà nước, ghi:
Nợ TK 112- Tiền gửi Kho bạc, Ngân hàng (TK chi tiết tương ứng)
Có TK 111- Tiền mặt (TK chi tiết tương ứng).
(4) Khi cơ quan hải quan xuất quỹ tiền mặt nộp vào tài khoản tạm giữ, tiền gửi tại Kho bạc Nhà nước nhưng chưa nhận được báo có của Kho bạc Nhà nước, ghi:
Nợ TK 113- Tiền đang chuyển, tiền chờ xác nhận thông tin thu từ Kho bạc Nhà nước (TK chi tiết tương ứng)
Có TK 111- Tiền mặt (TK chi tiết tương ứng).
(5) Khi nhận được báo có của Kho bạc Nhà nước, ghi:
Nợ TK TK 112- Tiền gửi Kho bạc, Ngân hàng (TK chi tiết tương ứng)
Có TK 113- Tiền đang chuyển, tiền chờ xác nhận thông tin thu từ Kho bạc Nhà nước (TK chi tiết tương ứng).
(6) Khi hoàn trả tiền đặt cọc, ký quỹ cho người mua, người nộp thuế, ghi:
Nợ TK 348- Nhận đặt cọc, ký quỹ, ký cược (TK chi tiết tương ứng)
Có TK 112 - Tiền gửi Kho bạc, Ngân hàng (TK chi tiết tương ứng).
(7) Trường hợp người mua đề nghị chuyển tiền đặt cọc sang thanh toán tiền mua hàng tịch thu, hàng tồn đọng, ghi:
Nợ TK 348- Nhận đặt cọc, ký quỹ, ký cược (TK chi tiết tương ứng)
Có TK 338 - Các khoản phải trả (TK chi tiết tương ứng).
(8) Trường hợp đơn vị đặt cọc, ký quỹ vi phạm không thực hiện tái xuất, tái nhập, cơ quan hải quan chuyển nộp ngân sách nhà nước theo quy định, ghi:
Nợ TK 331- Thanh toán với ngân sách nhà nước về thuế (TK chi tiết tương ứng).
Có TK 112- Tiền gửi Kho bạc, Ngân hàng (TK chi tiết tương ứng).
(9) Trường hợp chuyển tiền đặt cọc sang thanh toán tiền mua hàng tịch thu, tồn đọng, hạch toán tiền mua hàng tịch thu, tồn đọng theo điểm 6 Mục II Phụ lục này.”
9a. Kế toán tiền tồn đọng thuộc địa bàn hoạt động của hải quan
(1) Hàng tồn đọng (bằng tiền) được xác lập quyền sở hữu nhà nước, nộp vào tài khoản tạm giữ của cơ quan hải quan tại Kho bạc Nhà nước, căn cứ báo có, ghi:
Nợ TK 112 - Tiền gửi Kho bạc, ngân hàng (TK chi tiết tương ứng)
Có TK 720 - Thu khác (TK chi tiết tương ứng)
(2) Hàng tồn đọng (bằng tiền) được xác lập quyền sở hữu nhà nước, nộp quỹ tiền mặt, căn cứ phiếu thu, ghi:
Nợ TK 111 - Tiền mặt (TK chi tiết tương ứng)
Có TK 720 - Thu khác (TK chi tiết tương ứng)
(3) Khi cơ quan hải quan xuất quỹ tiền mặt nộp vào tài khoản tạm giữ tại Kho bạc Nhà nước, nhận ngay báo có của Kho bạc Nhà nước, ghi:
Nợ TK 112- Tiền gửi Kho bạc, Ngân hàng (TK chi tiết tương ứng)
Có TK 111- Tiền mặt (TK chi tiết tương ứng).
(4) Khi cơ quan hải quan xuất quỹ tiền mặt nộp vào tài khoản tạm giữ tại Kho bạc Nhà nước, nhưng chưa nhận được báo có của Kho bạc Nhà nước, ghi:
Nợ TK 113- Tiền đang chuyển, tiền chờ xác nhận thông tin thu từ Kho bạc Nhà nước (TK chi tiết tương ứng)
Có TK 111- Tiền mặt (TK chi tiết tương ứng).
(5) Khi nhận được báo có của Kho bạc Nhà nước, ghi:
Nợ TK TK 112- Tiền gửi Kho bạc, Ngân hàng (TK chi tiết tương ứng)
Có TK 113- Tiền đang chuyển, tiền chờ xác nhận thông tin thu từ Kho bạc Nhà nước (TK chi tiết tương ứng).
(6) Cơ quan hải quan chuyển tiền nộp ngân sách nhà nước từ tài khoản tạm giữ theo quy định, ghi:
Nợ TK 333 - Thanh toán với ngân sách nhà nước về tiền thu phạt, tiền chậm nộp và thu khác (TK chi tiết tương ứng)
Có TK 112 - Tài khoản tiền gửi Kho bạc, ngân hàng (TK chi tiết tương ứng).
(7) Cuối kỳ, kết chuyển tiền tồn đọng được xác lập quyền sở hữu nhà nước, ghi:
Nợ TK 720 - Thu khác (TK chi tiết tương ứng)
Có TK 333 - Thanh toán với ngân sách nhà nước về tiền thu phạt, tiền chậm nộp và thu khác (TK chi tiết tương ứng).
18. Kế toán các khoản thu chờ xác nhận thông tin; các khoản người nộp thuế nộp nhầm đơn vị hải quan (đơn vị kế toán) nơi không phát sinh khoản phải nộp của người nộp thuế
18.1. Kế toán ghi nhận các khoản nộp nhầm hoặc chờ xác nhận thông tin
(1) Căn cứ báo có do Kho bạc Nhà nước chuyển sang nhưng chưa đủ thông tin để cơ quan hải quan hạch toán, hoặc trường hợp người nộp thuế nộp nhầm tài khoản cơ quan thu, ghi:
(1a) Trường hợp, người nộp thuế nộp nhầm tiền thuế vào ngân sách nhà nước, ghi:
Nợ TK 331- Thanh toán với ngân sách nhà nước về thuế (TK chi tiết tương ứng)
Có TK 338- Các khoản phải trả (TK chi tiết tương ứng).
(1b) Trường hợp, người nộp thuế nộp nhầm tiền phạt, tiền chậm nộp và thu khác vào ngân sách nhà nước, ghi:
Nợ TK 333- Thanh toán với ngân sách nhà nước về tiền thu phạt, tiền chậm nộp và thu khác (TK chi tiết tương ứng)
Có TK 338- Các khoản phải trả (TK chi tiết tương ứng).
(1c) Trường hợp, người nộp thuế nộp nhầm tiền thuế vào tài khoản tiền gửi của cơ quan hải quan tại Kho bạc Nhà nước, ghi:
Nợ TK 112- Tiền gửi Kho bạc, Ngân hàng (TK chi tiết tương ứng), nếu nộp vào TK tiền gửi của cơ quan hải quan
Có TK 338- Các khoản phải trả (TK chi tiết tương ứng).
(2) Sau khi đã xác định được thông tin đầy đủ của khoản thu: Trường hợp khoản thu thuộc đơn vị mình, căn cứ chứng từ điều chỉnh thu ngân sách nhà nước hoặc chứng từ liên quan của Kho bạc Nhà nước, hạch toán khoản điều chỉnh, ghi:
(2a) Thực hiện điều chỉnh giảm bút toán (1a) trước đó, ghi bút toán đỏ:
Nợ TK 331- Thanh toán với ngân sách nhà nước về thuế (TK chi tiết tương ứng)
Có TK 338- Các khoản phải trả (TK chi tiết tương ứng).
(2b) Thực hiện điều chỉnh giảm bút toán (1b) trước đó, ghi bút toán đỏ:
Nợ TK 333- Thanh toán với ngân sách nhà nước về tiền thu phạt, tiền chậm nộp và thu khác (TK chi tiết tương ứng)
Có TK 338- Các khoản phải trả (TK chi tiết tương ứng)
(2c) Thực hiện điều chỉnh giảm bút toán (1c) trước đó, ghi bút toán đỏ:
Nợ TK 112- Tiền gửi Kho bạc, Ngân hàng (TK chi tiết tương ứng)
Có TK 338- Các khoản phải trả (TK chi tiết tương ứng).
(3) Sau khi hạch toán giảm khoản tiền nộp chưa đủ thông tin, hạch toán khoản điều chỉnh, ghi:
(3a) Trường hợp, điều chỉnh số thu đó thành số thu thuế chuyên thu, đồng thời (2a), ghi:
Nợ TK 331- Thanh toán với ngân sách nhà nước về thuế (TK chi tiết tương ứng)
Có TK 131- Phải thu thuế chuyên thu (TK chi tiết tương ứng).
(3b) Trường hợp, điều chỉnh số thu đó thành số thu tiền phạt, tiền chậm nộp và thu khác, đồng thời (2b), ghi:
Nợ TK 333- Thanh toán với ngân sách nhà nước về tiền thu phạt, tiền chậm nộp và thu khác (TK chi tiết tương ứng)
Có TK 133- Phải thu tiền phạt, chậm nộp, khác (TK chi tiết tương ứng).
(3c) Trường hợp, điều chỉnh số thu đó thành số thu thuế tạm thu, đồng thời (2c), ghi:
Nợ TK 112- Tiền gửi Kho bạc, Ngân hàng (TK chi tiết tương ứng)
Có TK 137- Phải thu thuế tạm thu (TK chi tiết tương ứng).
(4) Sau khi đã xác định được thông tin đầy đủ của khoản thu, trường hợp khoản thu đã xác định thuộc đơn vị khác do người nộp thuế nộp nhầm vào tài khoản của đơn vị mình, căn cứ chứng từ điều chỉnh của Kho bạc Nhà nước xác nhận đã chuyển trả khoản thu đó cho đơn vị khác, ghi bút toán đó:
(4a) Thực hiện điều chỉnh giảm bút toán (1a) trước đó, ghi bút toán đỏ:
Nợ TK 331- Thanh toán với ngân sách nhà nước về thuế (TK chi tiết tương ứng)
Có TK 338- Các khoản phải trả (TK chi tiết tương ứng)
(4b) Thực hiện điều chỉnh giảm bút toán (1b) trước đó, ghi bút toán đỏ:
Nợ TK 333- Thanh toán với ngân sách nhà nước về tiền thu phạt, tiền chậm nộp và thu khác (TK chi tiết tương ứng)
Có TK 338- Các khoản phải trả (TK chi tiết tương ứng).
(4c) Thực hiện điều chỉnh giảm bút toán (1c) trước đó, ghi bút toán đỏ:
Nợ TK 112- Tiền gửi Kho bạc, Ngân hàng (TK chi tiết tương ứng)
Có TK 338- Các khoản phải trả (TK chi tiết tương ứng).
18.2. Kế toán hoàn tiền thuế nộp nhầm từ ngân sách nhà nước, sử dụng trong trường hợp cơ quan hải quan phải ra quyết định hoàn tiền thuế nộp nhầm
(1) Trường hợp, khoản tiền thuế nộp nhầm cơ quan thu đã hết thời gian chỉnh lý ngân sách, Kho bạc Nhà nước không điều chỉnh, cơ quan hải quan ra quyết định hoàn trả lại cho người nộp thuế từ ngân sách nhà nước (không áp dụng cho trường hợp nộp thừa), căn cứ quyết định hoàn, ghi:
Nợ TK 338- Các khoản phải trả (TK chi tiết tương ứng)
Có TK 336- Phải hoàn thuế chuyên thu và thu khác đã thu (TK chi tiết tương ứng).
(2) Khi nhận được chứng từ xác nhận hoàn trả của Kho bạc Nhà nước
(2a) Căn cứ chứng từ hoàn trả của Kho bạc Nhà nước, ghi:
Nợ TK 336- Phải hoàn thuế chuyên thu và thu khác đã thu (TK chi tiết tương ứng)
Có TK 354- Điều chỉnh giảm số thu (TK chi tiết tương ứng).
(2b) Đồng thời, kết chuyển giảm số thu thuế, ghi:
Nợ TK 354- Điều chỉnh giảm số thu (TK chi tiết tương ứng)
Có TK 331- Thanh toán với ngân sách nhà nước về thuế (TK chi tiết tương ứng).
(3) Khi nhận được chứng từ xác nhận hoàn trả của Kho bạc Nhà nước
(3a) Căn cứ chứng từ hoàn trả của Kho bạc Nhà nước, ghi:
Nợ TK 336- Phải hoàn thuế chuyên thu và thu khác đã thu (TK chi tiết tương ứng)
Có TK 354- Điều chỉnh giảm số thu (TK chi tiết tương ứng)
(3b) Đồng thời, kết chuyển giảm số thu thuế, ghi:
Nợ TK 354- Điều chỉnh giảm số thu (TK chi tiết tương ứng)
Có TK 333- Thanh toán với ngân sách nhà nước về tiền thu phạt, tiền chậm nộp và thu khác (TK chi tiết tương ứng).
18.3. Kế toán hoàn tiền thuế nộp nhầm từ tài khoản tiền gửi
(1) Trường hợp, khoản tiền thuế nộp nhầm cơ quan thu nhưng do hết thời gian chỉnh lý ngân sách không được phép điều chỉnh, cơ quan hải quan phải ra quyết định hoàn trả lại cho người nộp thuế từ tài khoản tiền gửi (không áp dụng cho trường hợp nộp thừa), căn cứ quyết định hoàn, ghi:
Nợ TK 338- Các khoản phải trả (TK chi tiết tương ứng)
Có TK 335- Phải hoàn thuế tạm thu (TK chi tiết tương ứng).
(2) Căn cứ chứng từ hoàn trả của Kho bạc Nhà nước, ghi:
Nợ TK 335- Phải hoàn thuế tạm thu (TK chi tiết tương ứng)
Có TK 112- Tiền gửi Kho bạc, Ngân hàng (TK chi tiết tương ứng).
23. Kế toán theo dõi các khoản chỉnh lý thuộc ngân sách năm trước sau thời điểm đóng kỳ kế toán năm
Trường hợp, sau khi cơ quan hải quan đóng kỳ kế toán của năm trước theo quy định, Kho bạc Nhà nước điều chỉnh lại các khoản thu ngân sách nhà nước thuộc ngân sách nhà nước năm trước và chuyển chứng từ điều chỉnh cho cơ quan hải quan, căn cứ chứng từ điều chỉnh kế toán thực hiện các bút toán như sau:
(1a) Khi nhận được chứng từ điều chỉnh số thu ngân sách nhà nước của Kho bạc Nhà nước, kế toán căn cứ số liệu thực tế của chứng từ, ghi sổ kế toán năm hiện hành, hạch toán tài khoản 351- Tài khoản chỉnh lý sau quyết toán để theo dõi (tăng ghi số dương, giảm ghi số âm) như sau:
Nợ TK 351- Tài khoản chỉnh lý sau quyết toán (TK chi tiết tương ứng)
Có TK 131,132,133- Tài khoản thanh toán tương ứng.
(1b) Đồng thời, ghi:
Nợ TK 331,332, 333- Tài khoản thu ngân sách tương ứng
Có TK 351- Tài khoản chỉnh lý sau quyết toán (TK chi tiết tương ứng).
(2a) Khi nhận được chứng từ điều chỉnh hoàn của Kho bạc Nhà nước, kế toán căn cứ số liệu thực tế của chứng từ, ghi sổ kế toán năm hiện hành, hạch toán tài khoản 351 - Tài khoản chỉnh lý sau quyết toán để theo dõi như sau:
Nợ TK 336 - Phải hoàn thuế chuyên thu và thu khác (TK chi tiết tương ứng)
Có TK 351 - Tài khoản chỉnh lý sau quyết toán (TK chi tiết tương ứng).
(2b) Đồng thời, ghi:
Nợ TK 351 - Tài khoản chỉnh lý sau quyết toán (TK chi tiết tương ứng)
Có TK 331, 333 - Tài khoản thu ngân sách tương ứng (TK chi tiết tương ứng).
Lưu ý: Các trường hợp phát sinh điều chỉnh trong năm ngân sách và trong thời gian chỉnh lý quyết toán không thực hiện theo phương pháp kế toán này.
24. Kế toán thuế, phí, lệ phí người nộp thuế, phí, lệ phí nộp trước
(1) Người nộp thuế, phí, lệ phí nộp tiền trước vào tài khoản tiền gửi của cơ quan hải quan, căn cứ báo có của Kho bạc Nhà nước, ghi:
Nợ TK 112 - Tiền gửi Kho bạc, Ngân hàng (TK chi tiết tương ứng)
Có TK 138- Phải thu khác (TK chi tiết tương ứng).
(2) Khi nhận được thông tin thu của người nộp thuế, phí, lệ phí nộp trước do ngân hàng, Kho bạc Nhà nước gửi đến cổng thanh toán điện tử hải quan, nhưng chưa nhận được báo có của Kho bạc Nhà nước, ghi:
Nợ TK 113- Tiền đang chuyển, tiền chờ xác nhận thông tin thu từ Kho bạc Nhà nước (TK chi tiết tương ứng)
Có TK 138- Phải thu khác (TK chi tiết tương ứng).
(3) Khi nhận được báo có của Kho bạc Nhà nước về các khoản thu đã được chuyển đến cổng thanh toán điện tử hải quan, ghi:
Nợ TK 112- Tiền gửi Kho bạc, Ngân hàng (TK chi tiết tương ứng)
Có TK 113- Tiền đang chuyển, tiền chờ xác nhận thông tin thu từ Kho bạc Nhà nước (TK chi tiết tương ứng).
24.1. Kế toán thuế chuyên thu nộp trước
(4) Căn cứ chứng từ ghi số thuế chuyên thu phải thu, phản ánh số thuế chuyên thu phải thu của người nộp thuế, ghi:
Nợ TK 131- Phải thu về thuế chuyên thu (TK chi tiết tương ứng)
Có TK 711- Thu thuế chuyên thu (TK chi tiết tương ứng).
(5) Cơ quan hải quan xử lý trừ lùi khoản phải thu về thuế chuyên thu, căn cứ bảng kê trừ lùi tiền thuế, phí, lệ phí nộp trước, ghi:
Nợ TK 138 - Phải thu khác (TK chi tiết tương ứng)
Có TK 131 - Phải thu về thuế chuyên thu (TK chi tiết tương ứng).
(6) Định kỳ, cơ quan hải quan chuyển nộp ngân sách nhà nước số tiền nộp trước đã trừ lùi cho thuế chuyên thu, ghi:
Nợ TK 331 - Thanh toán với ngân sách nhà nước về thuế (TK chi tiết tương ứng)
Có TK 112 - Tiền gửi Kho bạc, Ngân hàng (TK chi tiết tương ứng).
(7) Cuối kỳ, kết chuyển số thu thuế chuyên thu phải thu, ghi:
Nợ TK 711- Thu thuế chuyên thu (TK chi tiết tương ứng)
Có TK 331- Thanh toán với ngân sách nhà nước về thuế (TK chi tiết tương ứng).
24.2. Kế toán thuế tạm thu nộp trước
(4) Căn cứ chứng từ ghi số thuế tạm thu phải thu, phản ánh số thuế tạm thu phải thu của người nộp thuế, ghi:
Nợ TK 137- Phải thu về thuế tạm thu (TK chi tiết tương ứng)
Có TK 337 - Các khoản thuế tạm thu (TK chi tiết tương ứng).
(5) Cơ quan hải quan xử lý trừ lùi khoản phải thu về thuế tạm thu, căn cứ bảng kê trừ lùi tiền thuế, phí, lệ phí nộp trước, ghi:
Nợ TK 138 - Phải thu khác (TK chi tiết tương ứng)
Có TK 137 - Phải thu về thuế tạm thu (TK chi tiết tương ứng).
(6) Định kỳ, cơ quan hải quan chuyển nộp tiền thuế người nộp thuế nộp trước sang tài khoản thuế tạm thu của cơ quan hải quan số tiền thuế đã trừ lùi của người nộp thuế, ghi:
Nợ TK 112 - Tiền gửi Kho bạc, Ngân hàng (TK chi tiết tương ứng)
Có TK 112 - Tiền gửi Kho bạc, Ngân hàng (TK chi tiết tương ứng).
24.3. Kế toán phí, lệ phí nộp trước
(4) Căn cứ chứng từ ghi số phí, lệ phí phải thu, phản ánh số phí, lệ phí phải thu của người nộp phí, lệ phí, ghi:
Nợ TK 132- Phải thu về phí, lệ phí (TK chi tiết tương ứng)
Có TK 712 - Thu phí, lệ phí (TK chi tiết tương ứng).
(5) Cơ quan hải quan xử lý trừ lùi khoản phải thu về thuế, phí, lệ phí, căn cứ bảng kê trừ lùi tiền thuế, phí, lệ phí trừ lùi nộp trước, ghi:
Nợ TK 138 - Phải thu khác (TK chi tiết tương ứng)
Có TK 132 - Phải thu về phí, lệ phí (TK chi tiết tương ứng).
(6) Định kỳ, cơ quan hải quan chuyển số phí, lệ phí từ tài khoản người nộp phí, lệ phí đã nộp trước sang tài khoản tiền gửi về phí, lệ phí, số tiền đã trừ lùi về phí, lệ phí, ghi:
Nợ TK 112 - Tiền gửi Kho bạc, Ngân hàng (TK chi tiết tương ứng)
Có TK 112 - Tiền gửi Kho bạc, Ngân hàng (TK chi tiết tương ứng).
PHỤ LỤC SỐ 03
HỆ THỐNG SỔ KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU
(Ban hành kèm theo Thông tư số 112/2018/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
I. DANH MỤC SỔ KẾ TOÁN
STT
TÊN SỔ KẾ TOÁN
KÝ HIỆU
1
Sổ cái
02/SNV
2
Sổ quỹ tiền mặt
03/SNV
3
Sổ theo dõi tiền gửi tại kho bạc
04/SNV
4
Sổ chi tiết thu bán hàng tịch thu
06/SNV
5
Sổ chi tiết tài khoản
07/SNV
II. MẪU SỔ KẾ TOÁN
TỔNG CỤC HẢI QUAN
CỤC HẢI QUAN…………
CHI CỤC ………………….
Mẫu số 02/SNV
(Ban hành kèm theo Thông tư số 112/2018/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
Mã loại: …………
SỔ CÁI
Tài khoản:……….
Tháng ... năm
Đơn vị: đồng
Ngày tháng ghi sổ
Chứng từ
Diễn giải
Số hiệu Tài khoản đối ứng
Số tiền
Ghi chú
Số hiệu
Ngày, tháng
Nợ
Có
A
B
C
D
E
1
2
F
Dư đầu kỳ
Số phát sinh trong tháng
Cộng phát sinh trong tháng
Lũy kế từ đầu năm
Dư cuối kỳ
NGƯỜI LẬP
(Ký, họ tên)
PHỤ TRÁCH KẾ TOÁN
(Ký, họ tên)
Ngày... tháng...năm...
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, họ tên, đóng dấu)
TỔNG CỤC HẢI QUAN
CỤC HẢI QUAN…………
CHI CỤC ………………….
Mẫu số 03/SNV
(Ban hành kèm theo Thông tư số 112/2018/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
Mã loại: …………
SỔ QUỸ TIỀN MẶT
Ngày... tháng... năm
Đơn vị: đồng
Ngày tháng ghi sổ
Chứng từ
Diễn giải
Số hiệu Tài khoản đối ứng
Số tiền
Ghi chú
Số hiệu
Ngày, tháng
Nợ/Thu
Có/Chi
Tồn quỹ
A
B
C
D
E
1
2
3
F
Dư đầu kỳ
Số phát sinh trong tháng
Cộng phát sinh trong tháng
Lũy kế từ đầu năm
Dư cuối kỳ
NGƯỜI LẬP
(Ký, họ tên)
PHỤ TRÁCH KẾ TOÁN
(Ký, họ tên)
Ngày... tháng...năm...
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, họ tên, đóng dấu)
TỔNG CỤC HẢI QUAN
CỤC HẢI QUAN…………
CHI CỤC ………………….
Mẫu số 04/SNV
(Ban hành kèm theo Thông tư số 112/2018/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
Mã loại: …………
SỔ THEO DÕI TIỀN GỬI TẠI KHO BẠC
Số hiệu tài khoản chi tiết:
Loại TK tiền gửi ………….....
Tháng ... năm
Đơn vị: đồng
Ngày tháng ghi sổ
Chứng từ
Diễn giải
Số tiền
Ghi chú
Số hiệu
Ngày, tháng
Gửi vào
Rút ra
A
B
C
D
1
2
E
Số dư đầu kỳ:
Số phát sinh trong tháng
Cộng phát sinh trong tháng
Lũy kế từ đầu năm
Dư cuối tháng
NGƯỜI LẬP
(Ký, họ tên)
PHỤ TRÁCH KẾ TOÁN
(Ký, họ tên)
Ngày... tháng...năm...
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, họ tên, đóng dấu)
Ghi chú: Sổ được mở chi tiết theo từng tài khoản tại Kho bạc Nhà nước, mỗi loại tiền gửi mở riêng một sổ hoặc một số trang
TỔNG CỤC HẢI QUAN
CỤC HẢI QUAN…………
CHI CỤC ………………….
Mẫu số 06/SNV
(Ban hành kèm theo Thông tư số 112/2018/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
Mã loại: …………
SỔ CHI TIẾT THU BÁN HÀNG TỊCH THU
Tháng ... năm
Đơn vị: đồng
Ngày tháng ghi sổ
Chứng từ
Diễn giải
Số đã thu
Đã chuyển cơ quan tài chính
Đã nộp NSNN
Chi phí xử lý chuyển đơn vị dự toán
Số còn lại chờ xử lý
Số hiệu
Ngày, tháng
A
B
C
D
1
2
3
4
5
Dư dầu kỳ
Phát sinh trong kỳ
Cộng phát sinh trong tháng
Lũy kế từ đầu năm
Dư cuối tháng
NGƯỜI LẬP
(Ký, họ tên)
PHỤ TRÁCH KẾ TOÁN
(Ký, họ tên)
Ngày... tháng...năm...
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, họ tên, đóng dấu)
TỔNG CỤC HẢI QUAN
CỤC HẢI QUAN…………
CHI CỤC ………………….
Mẫu số 07/SNV
(Ban hành kèm theo Thông tư số 112/2018/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
Mã loại: …………
SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN
(Dùng cho các tài khoản chưa có sổ chi tiết)
Tài khoản cấp I:
Tài khoản cấp II:
Đơn vị: đồng
Ngày tháng ghi sổ
Chứng từ
Diễn giải
Tài khoản đối ứng
Số phát sinh
Số dư Tài khoản
Số hiệu
Ngày, tháng
Nợ
Có
Nợ
Có
A
B
C
D
E
1
2
3
4
Dư đầu kỳ
Cộng phát sinh
Lũy kế từ đầu năm
Dư cuối kỳ
NGƯỜI LẬP
(Ký, họ tên)
PHỤ TRÁCH KẾ TOÁN
(Ký, họ tên)
Ngày... tháng...năm...
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, họ tên, đóng dấu)
III. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP GHI SỔ KẾ TOÁN
SỔ CÁI
(Mẫu số 02/SNV)
1- Mục đích:
Sổ Cái là sổ kế toán tổng hợp dùng để tập hợp và hệ thống hóa các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh theo nội dung kinh tế quy định trong hệ thống tài khoản kế toán nhằm kiểm tra, giám đốc sự biến động của từng loại vốn, nguồn vốn, nguồn kinh phí trong đơn vị.
Số liệu trên Sổ Cái được đối chiếu với số liệu trên các sổ kế toán chi tiết. Số liệu trên Sổ Cái dùng để lập Bảng Cân đối tài khoản hoặc các báo cáo tài chính, báo cáo quản trị.
2- Nội dung và cách ghi sổ:
* Nội dung:
- Căn cứ vào nhật ký chung các nghiệp vụ phát sinh đã được kiểm tra đối chiếu.
- Sổ Cái để ghi cho cả năm và mở riêng cho từng tài khoản, mỗi tài khoản được mở một trang hoặc một số trang tùy theo số lượng ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh nhiều hay ít của từng tài khoản.
* Cách ghi:
- Cột A: Ghi ngày, tháng ghi sổ.
- Cột B, C: Ghi sổ, ngày, tháng của Chứng từ ghi sổ.
- Cột D: Ghi diễn giải nội dung.
- Cột E: Ghi số hiệu tài khoản đối ứng với tài khoản này.
- Cột 1, 2: Ghi số tiền phát sinh ghi Nợ hoặc ghi Có của tài khoản này (tài khoản ghi sổ cái).
- Cột F: Ghi chú.
- Cuối tháng cộng sổ để tính ra số phát sinh Nợ, số phát sinh Có và số dư của từng tài khoản.
SỔ QUỸ TIỀN MẶT
(Mẫu số 03/SNV)
1. Mục đích:
Sổ này dùng để phản ánh tình hình thu chi và tồn quỹ tiền mặt (tiền Việt Nam và Ngoại tệ) làm căn cứ để kiểm tra, đối chiếu thu chi, tồn quỹ giữa kế toán và thủ quỹ.
2- Nội dung và cách ghi sổ:
* Nội dung:
Sổ quỹ tiền mặt dùng cho thủ quỹ.
* Cách ghi:
- Cột A: Ghi ngày, tháng ghi sổ.
- Cột B, C: Ghi số, ngày, tháng của Chứng từ ghi sổ.
- Cột D: Ghi diễn giải nội dung.
- Cột E: Ghi số hiệu tài khoản đối ứng với tài khoản này.
- Cột 1: Số tiền thu nhập quỹ.
- Cột 2: Số tiền chi xuất quỹ.
Cuối ngày, sau khi đã ghi hết chứng từ thu, chi (đã thực hiện), rút số dư tồn quỹ cuối ngày ghi vào Cột 3. Số tồn quỹ trên sổ được đối chiếu với số tiền mặt tồn quỹ trong két.
- Cột F: Ghi chú.
Định kỳ kế toán tiến hành đối chiếu giữa số liệu trên sổ kế toán với số liệu trên sổ quỹ.
Sổ quỹ chỉ ghi những khoản tiền thực tế nhập, xuất qua quỹ. Không ghi vào sổ quỹ những khoản tiền mặt thu được nộp ngay vào Kho bạc Nhà nước hoặc Kho bạc Nhà nước trực tiếp đến thu tại cửa khẩu.
SỔ THEO DÕI TIỀN GỬI TẠI KHO BẠC
(Mẫu số 04/SNV)
1. Mục đích:
Sổ này dùng để theo dõi chi tiết từng khoản tiền gửi của cơ quan hải quan tại Kho bạc Nhà nước về tiền thuế tạm thu, tiền gửi lệ phí, các khoản tiền tạm giữ theo quy định.
2. Nội dung và cách ghi sổ:
* Nội dung:
- Sổ tiền gửi để kế toán theo dõi tài khoản tạm thu, tạm giữ của cơ quan hải quan tại Kho bạc Nhà nước.
- Mỗi loại tiền gửi mở riêng một sổ hoặc một số trang.
- Đầu năm hoặc đầu tháng ghi số dư tiền gửi.
- Căn cứ để ghi vào sổ là các chứng từ Kho bạc Nhà nước: Giấy báo nợ, báo có và các chứng từ nộp tiền vào tài khoản tiền gửi tại Kho bạc Nhà nước.
* Cách ghi:
- Cột A: Ghi ngày, tháng ghi sổ.
- Cột B, C: Ghi số, ngày, tháng của chứng từ nộp tiền hoặc rút tiền ra, chuyển tiền đi.
- Cột D: Ghi nội dung chứng từ.
- Cột 1: Ghi số tiền nộp vào tài khoản tạm thu, tạm giữ của cơ quan hải quan tại Kho bạc Nhà nước đã được Kho bạc Nhà nước báo có.
- Cột 2: Ghi số tiền rút ra khỏi tài khoản tạm thu, tạm giữ tại Kho bạc Nhà nước theo chứng từ báo nợ của Kho bạc Nhà nước.
- Cột 3 = Số dư đầu + cột 1 - cột 2: Số tiền còn gửi tại Kho bạc Nhà nước.
- Cột E: Ghi chú.
Cuối tháng cộng tổng số tiền đã gửi vào, số tiền đã rút ra khỏi Kho bạc Nhà nước, trên cơ sở đó tính ra số tiền còn gửi ở Kho bạc Nhà nước để chuyển sang tháng sau. Số dư trên sổ được đối chiếu với số dư tài khoản tiền gửi tại Kho bạc Nhà nước.
SỔ THEO DÕI THU BÁN HÀNG TỊCH THU
(Mẫu số 06/SNV)
1- Mục đích:
Sổ dùng để phản ánh số thu bán hàng tịch thu đã thu, số đã chuyển cơ quan tài chính, số chi phí liên quan được trích lại đơn vị dự toán theo quy định, số thu bán hàng tịch thu đã nộp ngân sách nhà nước, số chưa nộp ngân sách nhà nước.
2- Nội dung và cách ghi:
* Nội dung:
Sổ này theo dõi khoản thu từ bán hàng tịch thu theo các quyết định xử lý của cấp có thẩm quyền.
* Cách ghi:
Căn cứ vào quyết định xử lý hàng tịch thu và các chứng từ liên quan khác để ghi vào các cột.
- Cột A: Ghi ngày, tháng ghi sổ.
- Cột B, C: Ghi số, ngày, tháng chứng từ.
- Cột D: Diễn giải theo nội dung chứng từ ghi sổ.
- Cột 1: Ghi số tiền đã thu được về bán hàng tịch thu, căn cứ chứng từ thu tiền bán hàng tịch thu.
- Cột 2: Ghi số tiền thu từ bán hàng tịch thu đã chuyển nộp vào tài khoản tạm giữ của cơ quan tài chính.
- Cột 3: Ghi số tiền thu từ bán hàng tịch thu đã chuyển nộp ngân sách nhà nước và được Kho bạc Nhà nước xác nhận là số thu cho cơ quan hải quan (báo có của Kho bạc Nhà nước).
- Cột 4: Căn cứ chứng từ chuyển tiền chi phí bán hàng cho đơn vị dự toán có xác nhận của Kho bạc Nhà nước, báo có cho đơn vị dự toán về kinh phí thực hiện bán hàng tịch thu theo quy định, để ghi.
- Cột 5: Số đã thu còn lại chưa xử lý (số chưa nộp ngân sách nhà nước, số chưa trả kinh phí cho đơn vị dự toán).
Đầu tháng chuyển số dư cuối tháng trước sang, hàng ngày căn cứ vào các chứng từ có liên quan để ghi sổ. Cuối tháng cộng số phát sinh trong tháng và tính ra số dư cuối tháng, lũy kế từ đầu năm đến cuối tháng.
SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN
(Mẫu số 07/SNV)
1- Mục đích:
Sổ này dùng để theo dõi số phát sinh, số dư của các tài khoản (dùng cho các tài khoản chưa có sổ chi tiết riêng).
2- Nội dung và cách ghi:
* Nội dung:
Sổ được theo dõi cho từng tài khoản chi tiết, từng đối tượng và cách ghi như sau:
* Cách ghi:
- Cột A: Ghi ngày, tháng ghi sổ.
- Cột B, C: Ghi số, ngày, tháng của chứng từ ghi sổ.
- Cột I: Ghi tóm tắt nội dung của chứng từ ghi sổ.
- Cột 1: Ghi số hiệu tài khoản đối ứng với tài khoản này.
- Cột 2, 3: Ghi số tiền phát sinh ghi nợ hoặc ghi có của tài khoản này (tài khoản ghi sổ cái).
- Cột 4, 5: Ghi số dư nợ hoặc số dư có của tài khoản này.
Đầu tháng chuyển số dư của tháng trước sang.
Cuối tháng tiến hành cộng số phát sinh trong tháng, số tích lũy kế từ đầu năm đến cuối tháng và tính số dư của tháng đó.
PHỤ LỤC SỐ 04
DANH MỤC, MẪU BÁO CÁO TÀI CHÍNH VÀ GIẢI THÍCH BÁO CÁO
(Ban hành kèm theo Thông tư số 112/2018/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
I. DANH MỤC BÁO CÁO TÀI CHÍNH
STT
Tên báo cáo
Số hiệu
Kỳ lập báo cáo
1
Báo cáo tổng hợp thu ngân sách nhà nước về thuế chuyên thu
02/BCTC
Tháng, năm
2
Báo cáo tổng hợp thu ngân sách nhà nước về tiền chậm nộp, tiền phạt
03/BCTC
Tháng, năm
3
Báo cáo tổng hợp thu thuế tạm thu
05/BCTC
Tháng, năm
4
Báo cáo thu phí, lệ phí
09/BCTC
Tháng, năm
5
Bảng đối chiếu với Kho bạc Nhà nước số nộp ngân sách nhà nước
10/ĐCKB
Tháng, năm
II. MẪU BÁO CÁO TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN
CỤC HẢI QUAN…………
CHI CỤC ………………….
Mẫu số: 02/BCTC
(Ban hành kèm theo Thông tư số 112/2018/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
Mã loại: …………
BÁO CÁO TỔNG HỢP THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VỀ THUẾ CHUYÊN THU
Tháng...năm...
Đơn vị: đồng
TT
Loại thuế
Số phải thu thuế chuyên thu
Số thuế đã thu đã nộp NS
Số phải hoàn trả do nộp thừa trong kỳ
Số thuế đã thu bằng tiền mặt chưa nộp NS trong kỳ
Số thuế chưa nhận được báo Có của KBNN
Số tiền thuế trừ lùi khoản nộp trước chưa nộp NS trong kỳ
Số chênh lệch tỷ giá do hoàn ngoại tệ nộp thừa trong kỳ
Số còn phải thu cuối kỳ
Số phải thu đầu kỳ
Số phải thu trong kỳ
Số giảm trong kỳ
Số phải thu sau giảm
Tổng số thuế đã thu nộp NS trong kỳ
Trong đó
Số thuế tạm thu nộp NS
Số thuế nộp nhầm
Số thuế chuyên thu nộp NS
A
B
1
2
3
4=1+2-3
5
6
7
8=5-(6+7)
9
10
11
12
13
14=4-8-9-10-11-12-13
1
Thuế xuất khẩu
2
Thuế nhập khẩu
3
Thuế TTĐB
4
Thuế GTGT
5
Thuế BVMT
6
Thuế chống bán phá giá
7
Thuế tự vệ
8
Thuế chống phân biệt đối xử
9
Thuế chống trợ cấp
10
Khác
Tổng cộng
NGƯỜI LẬP
(Ký, họ tên)
PHỤ TRÁCH KẾ TOÁN
(Ký, họ tên)
Ngày... tháng...năm...
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, họ tên, đóng dấu)
TỔNG CỤC HẢI QUAN
CỤC HẢI QUAN…………
CHI CỤC ………………….
Mẫu số: 03/BCTC
(Ban hành kèm theo Thông tư số 112/2018/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
Mã loại: …………
BÁO CÁO TỔNG HỢP THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VỀ TIỀN CHẬM NỘP, TIỀN PHẠT
Tháng...năm...
Đơn vị: đồng
TT
Loại thuế
Số phải thu
Số đã thu trong kỳ
Số tiền chậm nộp, tiền phạt nộp nhầm
Số phải hoàn trả do nộp thừa trong kỳ
Số tiền đã thu bằng tiền mặt chưa chuyển nộp NS trong kỳ
Số tiền chưa nhận được báo Có của KBNN
Số còn phải thu cuối kỳ
Số phải thu đầu kỳ
Số phải thu trong kỳ
Số giảm trong kỳ
Số phải thu sau khi giảm
A
B
1
2
3
4=1+2-3
5
6
7
8
9
10=4-(5-6)-(7+8+9)
1
Tiền chậm nộp thuế
2
Tiền phạt vi phạm hành chính
3
Tiền chậm nộp phạt VPHC
4
Khác
NGƯỜI LẬP
(Ký, họ tên)
PHỤ TRÁCH KẾ TOÁN
(Ký, họ tên)
Ngày... tháng...năm...
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, họ tên, đóng dấu)
TỔNG CỤC HẢI QUAN
CỤC HẢI QUAN…………
CHI CỤC ………………….
Mẫu số: 05/BCTC
(Ban hành kèm theo Thông tư số 112/2018/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
Mã loại: …………
BÁO CÁO TỔNG HỢP THU THUẾ TẠM THU
Tháng...năm…
Đơn vị: đồng
TT
Loại thuế
Số phải thu
Số đã thu
Số phải hoàn trả do nộp thừa trong kỳ
Số thuế đã thu bằng tiền mặt chưa chuyển nộp TK tiền gửi trong kỳ
Số thuế chờ xác nhận báo Có của KBNN
Số tiền thuế trừ lùi khoản nộp trước chưa nộp NS trong kỳ
Số còn phải thu cuối kỳ
Số phải thu đầu kỳ
Số phải thu trong kỳ
Số giảm trong kỳ
Số phải thu sau khi giảm
Trong đó
Số đã thu trong kỳ
Đã nộp vào NSNN
Số thuế tạm thu nộp nhầm
Nộp TK Tạm thu
A
B
1
2
3
4=1+2-3
5
6
7
8=5-6-7
8
9
10
11
12=4-(5-8)-(9+10+11)
1
Thuế xuất khẩu
2
Thuế nhập khẩu
3
Thuế TTĐB
4
Thuế GTGT
5
Thuế BVMT
6
Thuế chống bán phá giá
7
Thuế tự vệ
8
Thuế chống phân biệt đối xử
9
Thuế chống trợ cấp
10
Khác
Tổng cộng
NGƯỜI LẬP
(Ký, họ tên)
PHỤ TRÁCH KẾ TOÁN
(Ký, họ tên)
Ngày... tháng...năm...
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, họ tên, đóng dấu)
TỔNG CỤC HẢI QUAN
CỤC HẢI QUAN…………
CHI CỤC ………………….
Mẫu số: 09/BCTC
(Ban hành kèm theo Thông tư số 112/2018/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
Mã loại: …………
BÁO CÁO THU PHÍ, LỆ PHÍ
Tháng...năm...
Đơn vị: đồng
Khoản thu
Số phải thu đầu kỳ
Số phải thu PS trong kỳ
Số đã thu trong kỳ
Số còn phải thu cuối kỳ
A
B
1
2
3
4=1+2-3
Thu phí hải quan
Thu lệ phí
NGƯỜI LẬP
(Ký, họ tên)
PHỤ TRÁCH KẾ TOÁN
(Ký, họ tên)
Ngày... tháng...năm...
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, họ tên, đóng dấu)
TỔNG CỤC HẢI QUAN
CỤC HẢI QUAN…………
CHI CỤC ………………….
Mẫu số: 10/ĐCKB
(Ban hành kèm theo Thông tư số 112/2018/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
Mã loại: …………
BẢNG ĐỐI CHIẾU VỚI KHO BẠC NHÀ NƯỚC SỐ THUẾ NỘP NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
Tháng ... năm ...
Đơn vị: đồng
STT
Nội dung
Mục/Tiểu mục
Số thu NSNN của cơ quan hải quan
Chênh lệch so với KBNN
(Số liệu do KBNN ghi, tăng ghi (+) giảm ghi (-)
Ghi chú
Số thu trong tháng
Lũy kế từ đầu năm
Số thu trong tháng
Lũy kế từ đầu năm
A
B
C
1
2
3
4
5
1
Thuế xuất khẩu
1851
2
Thuế nhập khẩu
1901
3
Thuế GTGT
1702
4
Thuế TTĐB
1751
5
Thuế BVMT
2021
6
Thuế chống bán phá giá
1951
7
Thuế chống trợ cấp
1952
8
Thuế chống phân biệt đối xử
1953
9
Thuế tự vệ
1954
10
Thuế phòng vệ khác
1999
11
Tiền chậm nộp thuế
4900
Các khoản thu khác của ngành Hải quan
4905
Tiền chậm nộp thuế xuất khẩu
4935
Tiền chậm nộp thuế nhập khẩu
4936
Tiền chậm nộp thuế GTGT
4928
Tiền chậm nộp thuế TTĐB
4932
Tiền chậm nộp thuế BVMT
4937
Tiền chậm nộp khác
4945
12
Phạt vi phạm hành chính
4253,4265 4275,4299
13
Tiền chậm nộp phạt vi phạm hành chính
4273
14
Bán hàng tịch thu
4300
15
Thu từ bán tài sản tồn đọng
3450
16
Lệ phí hàng hóa phương tiện quá cảnh
3002
17
Phí hải quan
2663
Tổng cộng
Ngày…. tháng… năm…
XÁC NHẬN CỦA KHO BẠC ĐỊA PHƯƠNG
NGƯỜI LẬP
(Ký, họ tên)
PHỤ TRÁCH KẾ TOÁN
(Ký, họ tên)
Ngày... tháng...năm...
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, họ tên, đóng dấu)
Kế toán
Kế toán trưởng
(Ký, họ tên, đóng dấu)
(Ghi chú: Cột C (Tiểu mục) có thể thay đổi, được cập nhật theo văn bản quy định mới nhất.)
III. GIẢI THÍCH NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH
BÁO CÁO TỔNG HỢP THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VỀ THUẾ CHUYÊN THU
(Mẫu số 02/BCTC)
1. Mục đích:
Nhằm phản ánh toàn bộ tình hình thu ngân sách nhà nước về thuế chuyên thu phải thu, đã thu, đã giảm trong kỳ và số còn phải thu cuối kỳ.
2. Căn cứ lập:
Căn cứ vào sổ chi tiết TK 131- Phải thu thuế chuyên thu; TK 111- Tiền mặt; TK 113- Tiền đang chuyển, tiền chờ xác nhận thông tin thu từ Kho bạc Nhà nước; TK 138- Phải thu khác; TK 711- Thu thuế chuyên thu; TK 811- Các khoản giảm thuế chuyên thu; TK 331- Thanh toán với ngân sách về thuế; TK 336- Phải hoàn thuế chuyên thu và thu khác đã thu.
3. Phương pháp lập:
Cột A: Số thứ tự các loại thuế phát sinh.
Cột B: Loại thuế.
Cột 1: Phản ánh số phải thu đầu kỳ, số tiền người nộp thuế còn nợ đầu kỳ; số liệu trên cột này lấy từ số dư cuối kỳ trước chuyển sang (dư cuối kỳ TK 131- Phải thu về thuế chuyên thu, dư bên Nợ số dương, dư bên Có số âm).
Cột 2: Phản ánh số phải thu phát sinh trong kỳ, số liệu trên cột này lấy từ số phát sinh bên Có TK 711- Thu thuế chuyên thu.
Cột 3: Số giảm trong kỳ theo quyết định không thu, miễn, giảm, xóa nợ, số liệu cột này lấy từ số phát sinh Nợ TK 811- Các khoản giảm thuế chuyên thu.
Cột 4 = cột 1 + cột 2 - cột 3
Cột 5: Tổng số thuế đã thu trong kỳ (gồm cả thuế chuyên thu và tạm thu đã nộp ngân sách), số liệu lấy từ phát sinh Nợ TK 331- Thanh toán với ngân sách về thuế.
Cột 6: Số thuế tạm thu chuyển nộp ngân sách nhà nước từ tài khoản tạm thu của cơ quan hải quan, số liệu lấy các bút toán phát sinh Nợ TK 331/Có TK 112.
Cột 7: Số thuế người nộp thuế nộp nhầm thuế chuyên thu, số liệu lấy các bút toán phát sinh Nợ TK 331/Có TK 338.
Cột 8 = cột 5 - (cột 6 + cột 7)
Cột 9: Số thuế chuyên thu có quyết định phải hoàn do nộp thừa trong kỳ, lấy các bút toán phát sinh Nợ TK 131/Có TK 336.
Cột 10: Số tiền mặt đã thu về thuế chuyên thu chưa chuyển nộp ngân sách nhà nước, lấy các bút toán phát sinh Nợ TK 111/Có TK 131 + các bút toán phát sinh Nợ TK 111/Có TK 711 - các bút toán phát sinh Nợ TK 331/Có TK 111 - các bút toán phát sinh Nợ TK 113/Có TK 111.
Cột 11: Số thuế chuyên thu người nộp thuế nộp qua ngân hàng, Kho bạc Nhà nước đã gửi đến cổng thanh toán điện tử hải quan nhưng chưa nhận được báo có của Kho bạc Nhà nước, số tiền thuế chuyên thu cơ quan hải quan thu tiền mặt chuyển nộp ngân sách nhà nước nhưng chưa nhận được báo có của Kho bạc Nhà nước, lấy các bút toán Nợ TK 113/Có TK 131 + các bút toán phát sinh Nợ TK 113/Có TK 111- các bút toán phát sinh Nợ TK 331/Có TK 113.
Cột 12: Số thuế chuyên thu đã trừ lùi với khoản nộp trước nhưng chưa chuyển nộp ngân sách nhà nước, lấy các bút toán Nợ TK 138/Có TK 131 - các bút toán phát sinh Nợ TK 331/Có TK 112.
Cột 13: Số chênh lệch tỷ giá giữa thời điểm hoàn thuế và thời điểm thu thuế bằng ngoại tệ vào ngân sách nhà nước, số liệu lấy từ các bút toán Nợ của tài khoản chi tiết 41302 - Chênh lệch giữa thời điểm hoàn thuế và thu thuế (sử dụng đối với các đơn vị có phát sinh thuế phải nộp bằng ngoại tệ).
Cột 14 = Cột 4 - Cột 8 - Cột 9 - Cột 10 - Cột 11- Cột 12- Cột 13 (Phản ánh số dư cuối kỳ TK 131 dư bên Nợ số dương, dư bên Có số âm).
BÁO CÁO TỔNG HỢP THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VỀ TIỀN CHẬM NỘP, TIỀN PHẠT
(Mẫu số 03/BCTC)
1. Mục đích:
Nhằm phản ánh toàn bộ tình hình thu ngân sách nhà nước về tiền chậm nộp, tiền phạt phải thu; đã thu; đã giảm trong kỳ và số còn phải thu cuối kỳ.
2. Căn cứ lập:
Căn cứ vào sổ chi tiết TK 133- Phải thu tiền phạt, chậm nộp, khác; TK 111- Tiền mặt; TK 113- tiền đang chuyển, tiền chờ xác nhận thông tin từ Kho bạc Nhà nước; TK 713- Thu phạt, tiền chậm nộp; TK 813- Giảm tiền phạt, chậm nộp và thu khác; TK 333- Thanh toán với ngân sách nhà nước về thu phạt, tiền chậm nộp và thu khác; TK 336- Phải hoàn thuế chuyên thu và thu khác đã thu.
3. Phương pháp lập:
Cột A: Số thứ tự các loại thuế phát sinh.
Cột B: Loại thuế.
Cột 1: Phản ánh số phải thu đầu kỳ, số người nộp còn nợ đầu kỳ; số liệu trên cột này lấy từ số dư cuối kỳ trước chuyển sang (dư cuối kỳ TK 133- Phải thu tiền phạt, chậm nộp, khác, dư bên Nợ số dương, dư bên Có số âm).
Cột 2: Phản ánh số phải thu phát sinh trong kỳ, số liệu trên cột này lấy từ số phát sinh bên Có TK 713 - Thu phạt, tiền chậm nộp.
Cột 3: Số giảm trong kỳ theo quyết định không thu, miễn, giảm, xóa nợ. Số liệu cột này lấy từ số phát sinh Nợ TK 813- Giảm tiền phạt, chậm nộp và thu khác trừ giảm phí lệ phí và khác.
Cột 4 = cột 1 + cột 2- cột 3
Cột 5: Số đã thu trong kỳ, số liệu lấy từ phát sinh Nợ TK 333- Thanh toán với ngân sách nhà nước về thu phạt, tiền chậm nộp và thu khác (TK chi tiết của tiền chậm nộp, tiền phạt)
Cột 6: Số tiền chậm nộp, tiền phạt nộp nhầm (các bút toán Nợ TK 333/Có TK 338).
Cột 7: Số phải hoàn trả do nộp thừa trong kỳ lấy số phát sinh các bút toán Nợ TK 133/ Có TK 336 (TK chi tiết tiền chậm nộp, tiền phạt).
Cột 8: Số đã thu tiền chậm nộp, tiền phạt bằng tiền mặt chưa chuyển nộp ngân sách nhà nước, lấy các bút toán phát sinh Nợ TK 111/Có TK 133 + các bút toán phát sinh Nợ TK 111/Có TK 713 - các bút toán phát sinh Nợ TK 333/Có TK 111.
Cột 9: Số tiền chậm nộp, tiền phạt người nộp thuế nộp qua ngân hàng, Kho bạc Nhà nước đã gửi đến cổng thanh toán điện tử hải quan nhưng chưa nhận được báo có của Kho bạc Nhà nước, lấy các bút toán Nợ TK 113/Có TK 133 + Tổng Nợ TK 113/Có TK 713 - Tổng Nợ TK 333/Có TK 113
Cột 10 = Cột 4 - (Cột 5 - Cột 6) - (Cột 7 + Cột 8+ Cột 9) (Phản ánh số dư cuối kỳ TK 133 dư bên Nợ số dương, dư bên Có số âm).
BÁO CÁO TỔNG HỢP THU THUẾ TẠM THU
(Mẫu số 05/BCTC)
1. Mục đích:
Nhằm phản ánh toàn bộ số thuế tạm thu phải thu, đã thu, còn phải thu của các tờ khai thuế tạm thu nhưng chưa làm thủ tục thanh khoản tờ khai đến thời điểm báo cáo; số thuế điều chỉnh giảm theo quyết định, số phải thu sau điều chỉnh trong kỳ.
2. Căn cứ lập:
Căn cứ vào sổ chi tiết TK 137- Phải thu về thuế tạm thu; TK 111- Tiền mặt; TK 112- Tiền gửi Kho bạc, Ngân hàng; TK 113- Tiền đang chuyển, tiền chờ xác nhận thông tin thu từ Kho bạc Nhà nước; TK 138- Phải thu khác; TK 337- Các khoản thuế tạm thu, TK 812- Các khoản giảm Thuế tạm thu, TK 336- Phải hoàn thuế chuyên thu và thu khác đã thu, TK 335- Phải hoàn thuế tạm thu.
3. Phương pháp lập:
Cột A: Số thứ tự các loại thuế phát sinh.
Cột B: Loại thuế.
Cột 1: Phản ánh số phải thu đầu kỳ, số liệu phản ánh trên cột này lấy từ số dư cuối kỳ trước chuyển sang (dư cuối kỳ TK 137- Phải thu về thuế tạm thu, dư bên Nợ số dương, dư bên Có số âm).
Cột 2: Phản ánh số phải thu phát sinh trong kỳ, số liệu phản ánh trên cột này lấy từ phát sinh Có TK 337.
Cột 3: Số phải thu giảm trong kỳ, số liệu phản ánh trên cột này lấy từ phát sinh Nợ TK 812.
Cột 4= cột 1 + cột 2 - cột 3
Cột 5: Số thuế tạm thu đã thu được trong kỳ, số liệu cột này lấy từ phát sinh Nợ TK 112 (tiền gửi thu thuế)
Cột 6: Số thuế tạm thu đã chuyển nộp từ tài khoản tiền gửi tạm thu nộp vào ngân sách nhà nước trong kỳ, số liệu cột này lấy số phát sinh các bút toán Nợ TK 331/Có TK 112 (tiền gửi về thuế).
Cột 7: Số thuế nộp nhầm (các bút toán Nợ TK 112/Có TK 338).
Cột 8: Số phải hoàn trả do nộp thừa, số liệu cột này lấy từ phát sinh các bút toán Nợ TK 137/ Có TK 336 (phải hoàn từ ngân sách) và Nợ TK 137/Có TK 335 (phải hoàn từ TK tạm thu).
Cột 9: Số thuế đã thu bằng tiền mặt chưa chuyển nộp tài khoản tiền gửi, số liệu cột này lấy từ các bút toán phát sinh Nợ TK 111/Có TK 133 + các bút toán phát sinh Nợ TK 111/Có TK 713 - các bút toán phát sinh Nợ TK 112/Có TK 111 (tiền gửi về thuế).
Cột 10: Số thuế tạm thu người nộp thuế nộp qua ngân hàng, Kho bạc Nhà nước đã gửi đến cổng thanh toán điện tử hải quan nhưng chưa nhận được báo có của Kho bạc Nhà nước, tiền mặt cơ quan hải quan chuyên nộp Kho bạc Nhà nước chưa nhận được báo có của Kho bạc Nhà nước, số liệu cột này lấy từ các bút toán Nợ TK 113/Có TK 137 + Tổng Nợ TK 113/Có TK 337 + Nợ TK 113/Có TK 111 - Tổng Nợ TK 112/Có TK 113 (tiền gửi về thuế).
Cột 11: Số thuế tạm thu đã trừ lùi với khoản nộp trước nhưng chưa chuyển nộp vào tài khoản tiền gửi thuế tạm thu, lấy các bút toán Nợ TK 138/Có TK 137 - các bút toán phát sinh Nợ TK 112/Có TK 112 (số tiền thuế thuế tạm thu trừ lùi chuyển từ tài khoản tiền gửi nộp trước sang tài khoản tiền gửi về thuế tạm thu).
Cột 12 = Cột 4 - (Cột 5 - Cột 8) - (Cột 9 + Cột 10 + Cột 11).
BÁO CÁO THU PHÍ, LỆ PHÍ
(Mẫu số 09/BCTC)
1. Mục đích:
Báo cáo này được áp dụng cho các đơn vị hải quan, nhằm mục đích tổng hợp tình hình thu phí hải quan, lệ phí hàng hóa, phương tiện quá cảnh.
2. Căn cứ lập:
Căn cứ vào sổ chi tiết TK 112 - Tiền gửi Kho bạc, Ngân hàng; TK 111- Tiền mặt; TK 712- Thu phí, lệ phí, TK 132- Phải thu phí, lệ phí; TK 138- Phải thu khác; TK 113- Tiền đang chuyển, tiền chờ xác nhận thông tin thu từ Kho bạc Nhà nước.
3. Phương pháp lập:
Cột A: Số thứ tự các loại thuế phát sinh.
Cột B: Nội dung thu.
Cột 1: Phản ánh số phải thu đầu kỳ, số liệu phản ánh trên cột này lấy từ số dư cuối kỳ trước chuyển sang (dư cuối kỳ TK 132- Phải thu phí, lệ phí, dư bên Nợ số dương, dư bên Có số âm).
Cột 2: Phản ánh số phải thu trong kỳ, số liệu phản ánh trên cột này lấy từ phát sinh Có TK 712 - Thu phí, lệ phí.
Cột 3: Phản ánh số đã thu trong kỳ, số liệu phản ánh trên cột này như sau:
- Trường hợp đơn vị mở tài khoản tạm thu để thu phí, lệ phí trước khi chuyển cho đơn vị dự toán thì lấy từ phát sinh bên Nợ TK 112 (tiền gửi phí, lệ phí) + bên Nợ TK 111 (tiền phí, lệ phí thu bằng tiền mặt) + số tiền phí, lệ phí người nộp phí, lệ phí nộp qua ngân hàng nhưng chưa nhận được báo có của Kho bạc Nhà nước + số tiền phí, lệ phí người nộp phí, lệ phí đã nộp ngân sách nhà nước + Số tiền phí, lệ phí đã trừ lùi khoản nộp trước nhưng chưa chuyển nộp sang tài khoản tiền gửi phí, lệ phí trong kỳ.
Hoặc lấy các bút toán Nợ TK 112/Có TK 132 + Nợ TK 112/Có TK 712 + Nợ TK 111/Có TK 132 + Nợ TK 111/Có TK 712 + Nợ TK 113/Có TK 132 + Nợ TK 113/Có TK 712 + Nợ TK 343/Có TK 132 + Nợ TK 332/Có TK 712
Cột 4: Phản ánh số còn phải thu cuối kỳ, cột 4 - cột 1 + cột 2 - cột 3.
BẢNG ĐỐI CHIẾU VỚI KHO BẠC NHÀ NƯỚC SỐ NỘP NGÂN SÁCH
(Mẫu số 10/ĐCKB)
1. Mục đích:
Bảng đối chiếu với Kho bạc Nhà nước số nộp ngân sách được sử dụng cho tất cả các đơn vị hải quan và Kho bạc Nhà nước để xác định chính xác số tiền đã nộp vào ngân sách nhà nước theo mục lục ngân sách hiện hành.
2. Căn cứ lập:
- Căn cứ vào chứng từ thu nộp Kho bạc Nhà nước;
- Căn cứ vào mục lục ngân sách hiện hành;
- Căn cứ vào sổ chi tiết TK 331- Thanh toán với ngân sách nhà nước về thuế, TK 333- Thanh toán với ngân sách nhà nước về tiền thu phạt, tiền chậm nộp và thu khác; TK 35402- Điều chỉnh giảm số thu năm nay.
3. Phương pháp lập:
- Trước khi lập Bảng đối chiếu với Kho bạc Nhà nước số nộp ngân sách phải kiểm tra mọi chứng từ nộp tiền vào ngân sách nhà nước theo mục lục ngân sách hiện hành đã được ghi đầy đủ, chính xác vào sổ tổng hợp và sổ chi tiết thanh toán thu nộp ngân sách nhà nước.
- Bảng đối chiếu với Kho bạc Nhà nước số nộp ngân sách được phản ánh chung cho các loại thuế và thu khác, được chi tiết theo mục lục ngân sách hiện hành và theo yêu cầu quản lý.
Cột A: Ghi số thứ tự các khoản thu thuế và thu khác.
Cột B: Nội dung.
Cột C: Ghi mục/tiểu mục của các loại thuế, thu khác theo mục lục ngân sách hiện hành.
Cột 1: Phản ánh số thu ngân sách nhà nước của cơ quan hải quan trong kỳ theo báo có của Kho bạc Nhà nước hàng tháng về số thu nộp ngân sách nhà nước của cơ quan hải quan trừ đi số đã hoàn thuộc năm ngân sách, kế toán tổng hợp theo các sắc thuế và đưa vào báo cáo.
Hoặc lấy từ phát sinh nợ TK 331- Thanh toán với ngân sách về thuế, TK 333- Thanh toán với ngân sách nhà nước về tiền thu phạt, tiền chậm nộp và thu khác trong tháng trừ đi phát sinh Có TK 35402 (điều chỉnh giảm số thu năm nay).
Cột 2: Phản ánh số thu ngân sách nhà nước của cơ quan hải quan lũy kế từ đầu năm theo báo có của Kho bạc Nhà nước về số thu nộp ngân sách của cơ quan hải quan trừ đi số hoàn thu trong năm, kế toán tổng hợp theo các sắc thuế và đưa vào báo cáo.
Cột 3: Số chênh lệch giữa số thu trong tháng của cơ quan hải quan và Kho bạc Nhà nước, số liệu do Kho bạc Nhà nước ghi nhận.
Cột 4: Số chênh lệch giữa số thu lũy kế từ đầu năm của cơ quan hải quan và Kho bạc Nhà nước, số liệu do Kho bạc Nhà nước ghi nhận.
Dòng tổng cộng: Dòng này thể hiện số tổng cộng của tất cả các sắc thuế theo các cột thu nộp Ngân sách trong tháng, lũy kế từ đầu năm đến ngày báo cáo.
Bảng đối chiếu với Kho bạc Nhà nước số nộp ngân sách được lập thành 03 bản, sau khi đối chiếu với Kho bạc Nhà nước: 01 bản lưu tại Kho bạc Nhà nước, 01 bản gửi cấp trên để báo cáo, 01 bản lưu tại đơn vị.