Điều 1. Mục tiêu, nhiệm vụ và nguồn lực thực hiện Chương trình giai đoạn 2017 - 2020 (kèm theo kế hoạch, phụ lục, bảng biểu), với những nội dung chính sau:
1. Mục tiêu
1.1. Mục tiêu chung:
Xây dựng nông thôn mới nhằm nâng cao dân trí, đời sống vật chất và tinh thần của người dân, gắn với quá trình đẩy mạnh tái cơ cấu ngành nông nghiệp; kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội đồng bộ, hiện đại; hình thức tổ chức sản xuất phù hợp, gắn phát triển nông nghiệp với phát triển công nghiệp, dịch vụ, đô thị; chuyển dịch cơ cấu lao động; xây dựng nông thôn mới bảo đảm dân chủ, ổn định, bình đẳng; bảo đảm an ninh, trật tự an toàn xã hội; giữ gìn bản sắc văn hóa; môi trường sinh thái được bảo vệ; hệ thống chính trị dưới sự lãnh đạo của Đảng được tăng cường.
1.2. Chỉ tiêu cụ thể:
- Đến năm 2020: 100% số xã và 100% số huyện đạt chuẩn theo Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới. Bình quân toàn thành phố mỗi năm tăng từ 1 tiêu chí trở lên. Giữ vững kết quả đã đạt được, tiếp tục nâng cao chất lượng các tiêu chí với yêu cầu cao hơn.
- Tăng trưởng GDP nông, lâm nghiệp và thủy sản đạt 2,7%/năm; tỷ trọng đóng góp vào GDP thành phố đạt 5,3%. Xây dựng các vùng sản xuất hàng hóa theo chuỗi giá trị có gắn nhãn mác, thương hiệu cho trên 50% sản phẩm chủ lực; ứng dụng công nghệ cao tại các khu, vùng trọng điểm. Giá trị trên đơn vị diện tích đất canh tác tăng 1,37 lần trở lên so với năm 2015, ước đạt 106,2 triệu đồng/ha/năm (giá so sánh năm 2010).
- Thu nhập bình quân đầu người khu vực nông thôn tăng 1,8 - 2,0 lần so với năm 2015. Tỷ lệ hộ nghèo khu vực nông thôn dưới 2% (chuẩn nghèo đa chiều). 100% người dân nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh. Trên 90% chất thải rắn nông thôn được thu gom, xử lý đạt tiêu chuẩn môi trường. Tăng tỷ lệ cây xanh môi trường, chỉnh trang nông thôn sạch, đẹp.
2. Nhiệm vụ
- Giữ vững kết quả và nâng cao chất lượng các tiêu chí đã đạt theo Bộ tiêu chí quốc gia. Tập trung cao phát triển kinh tế, nâng cao chất lượng hoạt động văn hóa, xã hội: tiêu chí số 10 (Thu nhập); tiêu chí số 11 (Hộ nghèo), tiêu chí số 12 (Tỷ lệ lao động có việc làm thường xuyên); tiêu chí số 13 (Tổ chức sản xuất), tiêu chí số 14 (Giáo dục), tiêu chí số 15 (Y tế), tiêu chí số 16 (Văn hóa), tiêu chí số 17 (Môi trường - trọng tâm là cung cấp nước sạch và thu gom, xử lý chất thải rắn đảm bảo tiêu chuẩn môi trường tại bãi rác cấp huyện).
- Hoàn thành các tiêu chí hạ tầng: tiêu chí số 2 (Giao thông), tiêu chí số 3 (Thủy lợi), tiêu chí số 5 (Trường học), tiêu chí số 6 (Cơ sở vật chất văn hóa).
- Nâng cao chất lượng, phát huy vai trò của tổ chức đảng, chính quyền, đoàn thể chính trị - xã hội: tiếp tục tăng cường, củng cố hệ thống chính trị cơ sở (tiêu chí số 18). Giữ vững quốc phòng, an ninh và trật tự xã hội ở nông thôn: có 100% số xã đạt chuẩn tiêu chí số 19.
- Phát triển sản xuất, nâng cao đời sống người nông dân, tập trung vào các nội dung: thu hút doanh nghiệp đầu tư sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao; hỗ trợ kết nối tiêu thụ nông sản gắn nhãn hiệu hàng hóa; sử dụng giống cây trồng, con vật nuôi năng suất, chất lượng; ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, đầu tư trang thiết bị tiên tiến; miễn thủy lợi phí nội đồng cho người nông dân.
- Tập trung nguồn lực đầu tư cho các giải pháp đột phá, phát triển mạnh sản xuất, xây dựng hạ tầng thiết yếu, phù hợp tình hình thực tiễn của thành phố, trên cơ sở rút kinh nghiệm việc triển khai của giai đoạn trước để đạt hiệu quả cao, phòng tránh thất thoát, lãng phí.
3. Nguồn lực thực hiện Chương trình
Kinh phí thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới gắn với tái cơ cấu ngành nông nghiệp giai đoạn 2017 - 2020 là 21.276.550 triệu đồng:
3.1. Ngân sách: 6.382.965 triệu đồng (30%):
a) Thực hiện tái cơ cấu ngành nông nghiệp: 3.040.000 triệu đồng, cụ thể:
- Quy hoạch xây dựng nông thôn mới; phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội; phát triển sản xuất gắn với tái cơ cấu ngành nông nghiệp, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn, nâng cao thu nhập cho người dân; giảm nghèo và an sinh xã hội; phát triển giáo dục nông thôn; phát triển y tế cơ sở, nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe người dân nông thôn; nâng cao chất lượng đời sống văn hóa của người dân nông thôn; vệ sinh môi trường nông thôn, khắc phục, xử lý ô nhiễm và cải thiện môi trường tại các làng nghề.
b) Kinh phí trực tiếp xây dựng hạ tầng nông thôn mới: 3.342.965 triệu đồng, cụ thể:
- Ngân sách thành phố: 2.674.372 triệu đồng (80%).
- Ngân sách huyện, xã: 668.593 triệu đồng (20%).
3.2. Vốn tín dụng: 9.574.448 triệu đồng (45%).
3.3. Vốn từ các doanh nghiệp, hợp tác xã và các loại hình kinh tế khác: 3.191.483 triệu đồng (15%).
3.4. Cộng đồng tự nguyện đóng góp: 2.127.655 triệu đồng (10%).