Điều 5. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Thủ trưởng (4), các ông, bà có tên trong Điều 1, tổ chức, cá nhân “... (2)...” chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận: - Như Điều 5; - ...(5)... - Lưu ... | ...(3)... (ghi chức danh, họ tên, ký và đóng dấu)
Ghi chú:
(1) Cơ quan có thẩm quyền ra quyết định thành lập Đoàn kiểm tra (Tổng cục Môi trường ra quyết định thành lập Đoàn kiểm tra đối với tổ chức, cá nhân thuộc thẩm quyền cấp Giấy xác nhận của Bộ Tài nguyên và Môi trường).
(2) Tổ chức, cá nhân nhập khẩu phế liệu.
(3) Thủ trưởng hoặc người đứng đầu cơ quan ra quyết định.
(4) Thủ trưởng cơ quan được giao chủ trì thực hiện kiểm tra.
(5) Nơi nhận khác (nếu có).
PHỤ LỤC 6
MẪU BẢN NHẬN XÉT ĐIỀU KIỆN VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG NHẬP KHẨU PHẾ LIỆU LÀM NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT (Ban hành kèm theo Thông tư số 41/2015/TT-BTNMT ngày 09 tháng 9 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BẢN NHẬN XÉT ĐIỀU KIỆN VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG NHẬP KHẨU PHẾ LIỆU LÀM NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT CỦA .........................................
I. Người viết nhận xét
1. Họ và tên: .......................................................................................................................
2. Học hàm, học vị, chức vụ công tác: ...............................................................................
3. Nơi công tác: (tên cơ quan, địa chỉ, số điện thoại, Fax, e-mail): ....................................
4. Chức danh trong đoàn kiểm tra: ....................................................................................
II. Nhận xét về nội dung báo cáo điều kiện về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất
1. Những nội dung đạt yêu cầu: (nhận xét chung về những ưu điểm của nội dung báo cáo).
2. Những nội dung chưa đạt yêu cầu, cần được chỉnh sửa, bổ sung: (nhận xét chi tiết, cụ thể theo trình tự các chương, mục của báo cáo).
3. Những nhận xét khác.
III. Kết quả kiểm tra thực tế
1. Kho lưu giữ phế liệu nhập khẩu.
2. Bãi lưu giữ phế liệu nhập khẩu.
3. Các biện pháp thu gom, lưu giữ, xử lý chất thải phát sinh trong quá trình sơ chế, chuẩn bị phế liệu trước khi đưa vào dây chuyền sản xuất, tái chế.
4. Công trình, thiết bị xử lý chất thải trong quá trình sản xuất, tái chế, tái sử dụng phế liệu.
5. Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường khác.
IV. Kết luận và đề nghị:
Địa danh, ngày... tháng ... năm... NGƯỜI NHẬN XÉT (Ký, ghi họ tên)
PHỤ LỤC 7
MẪU BIÊN BẢN KIỂM TRA ĐIỀU KIỆN VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG NHẬP KHẨU PHẾ LIỆU LÀM NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT (Ban hành kèm theo Thông tư số 41/2015/TT-BTNMT ngày 09 tháng 9 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BIÊN BẢN KIỂM TRA ĐIỀU KIỆN VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG NHẬP KHẨU PHẾ LIỆU LÀM NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT
Căn cứ Luật bảo vệ môi trường ngày 23 tháng 6 năm 2014;
Đoàn kiểm tra theo Quyết định số .../QĐ-... ngày tháng ... năm 20.... của (tên cơ quan ra Quyết định thành lập Đoàn) về việc kiểm tra điều kiện về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất của (Tên cơ sở), tiến hành kiểm tra tại:
Thời gian kiểm tra: từ ... giờ... ngày .... tháng ... năm ...... đến .... giờ .... ngày .... tháng ...... năm ......
Tên cơ sở: .........................................................................................................................
Địa chỉ: ..............................................................................................................................
Điện thoại: ............................................... Fax: .................................................................
I. Thành phần Đoàn kiểm tra gồm: (ghi đầy đủ họ tên của Trưởng đoàn và tất cả các thành viên có mặt)
II. Đại diện phía cơ sở: (ghi đầy đủ họ, tên, chức vụ những người có mặt)
III. Nội dung kiểm tra
- Kiểm tra thực tế điều kiện về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất của (tên cơ sở) theo quy định của pháp luật, làm căn cứ để cấp Giấy xác nhận theo quy định.
- Lấy mẫu kiểm chứng số liệu về các nguồn chất thải của cơ sở (nếu có).
IV. Nhận xét: Nhận xét chi tiết về tình hình hoạt động và thực hiện bảo vệ môi trường của cơ sở, cụ thể:
1. Các điều kiện về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu, sử dụng phế liệu theo quy định tại Khoản 1 Điều 56 Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2015:
a) Kho lưu giữ phế liệu nhập khẩu;
b) Bãi lưu giữ phế liệu nhập khẩu;
c) Các biện pháp thu gom, lưu giữ, xử lý chất thải phát sinh trong quá trình sơ chế, chuẩn bị phế liệu trước khi đưa vào dây chuyền sản xuất, tái chế;
d) Công trình, thiết bị xử lý chất thải trong quá trình sản xuất, tái chế, tái sử dụng phế liệu;
đ) Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường khác.
2. Nhận xét về nội dung báo cáo các điều kiện về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất.
3. Việc lấy và phân tích mẫu chất thải (nếu có).
V. Kết luận
1. Các kết quả đạt được.
2. Các tồn tại về hồ sơ.
3. Các tồn tại về điều kiện bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu.
VI. Ý kiến của tổ chức, cá nhân
Biên bản được lập vào hồi ... giờ ... ngày ... tháng ... năm ... tại ... và đã đọc kỹ cho những người tham dự cùng nghe.
Đại diện có thẩm quyền của tổ chức, cá nhân (Ký, ghi họ tên, chức vụ) | Thư ký đoàn kiểm tra (Ký, ghi rõ họ tên) | Trưởng đoàn kiểm tra (Ký, ghi rõ họ tên)
___________________
Ghi chú: Trưởng đoàn kiểm tra và đại diện tổ chức, cá nhân ký nháy vào góc dưới phía trái của từng trang biên bản (trừ trang cuối).
PHỤ LỤC 8a
MẪU GIẤY XÁC NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG NHẬP KHẨU PHẾ LIỆU LÀM NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT (Áp dụng đối với trường hợp cấp, cấp lại cho tổ chức, cá nhân trực tiếp sử dụng phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất) (Ban hành kèm theo Thông tư số 41/2015/TT-BTNMT ngày 09 tháng 9 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)
................ (1) ................. | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: ................. | Địa danh, ngày .... tháng .... năm ....
GIẤY XÁC NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG NHẬP KHẨU PHẾ LIỆU LÀM NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT
Cấp cho: ........................................(2).................................................................................
Địa chỉ trụ sở chính: ............................................................................................................
Tên và địa chỉ của (3): ........................................................................................................
Thông tin để gửi thông báo về lô hàng phế liệu nhập khẩu phục vụ kiểm tra, thông quan: Điện thoại: ....................................; Fax: ...................................; Email: .............................
.................... (1) .................
XÁC NHẬN:
1. Các điều kiện về bảo vệ môi trường của (3):
1.1. Kho lưu giữ phế liệu nhập khẩu.
1.2. Bãi lưu giữ phế liệu nhập khẩu.
1.3. Các biện pháp thu gom, lưu giữ, xử lý chất thải phát sinh trong quá trình sơ chế, chuẩn bị phế liệu trước khi đưa vào dây chuyền sản xuất, tái chế.
1.4. Công trình, thiết bị xử lý chất thải trong quá trình sản xuất, tái chế, tái sử dụng phế liệu.
1.5. Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường khác.
(Đối với các mục từ 1.1 đến 1.5 cần ghi rõ đáp ứng các điều kiện về bảo vệ môi trường đối với từng hạng mục, điều kiện).
2. ...(2)/(3)....... đã ký hợp đồng với đơn vị có chức năng để xử lý chất thải phát sinh trong quá trình sử dụng phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất.
3. ...(2)... đã có bản cam kết tái xuất hoặc xử lý phế liệu trong trường hợp không đáp ứng các yêu cầu về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu số ... ngày.... tháng... năm ....
4. Phế liệu được phép nhập khẩu trong thời hạn hiệu lực của Giấy xác nhận:
| TT | Loại phế liệu nhập khẩu | | Khối lượng phế liệu được phép nhập khẩu trong thời hạn 6 tháng kể từ ngày được cấp Giấy xác nhận (tấn) (*) | Khối lượng phế liệu được phép nhập khẩu trong thời hạn của Giấy xác nhận (tấn) |
||||||
| | Tên phế liệu | Mã HS | | |
| 1 | | | | |
| 2 | | | | |
| 3 | | | | |
| ... | | | | |
(*) Chỉ áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nhập khẩu phế liệu thuộc trường hợp quy định tại Khoản 6 Điều 5 Thông tư này.
5. Những yêu cầu khác:
5.1. Chỉ được phép nhập khẩu khối lượng phế liệu đảm bảo sức chứa của kho (hoặc bãi) của cơ sở sản xuất .................
5.2. .........................................................................................
6. Thời hạn hiệu lực của Giấy xác nhận: từ ngày ...... tháng ..... năm ..... đến ngày ..... tháng ..... năm .......
Thủ trưởng của (1) <Ký tên, đóng dấu>
Nơi nhận: - Như trên; - Bộ Tài nguyên và Môi trường (nếu là Giấy xác nhận do Sở Tài nguyên và Môi trường cấp); - Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh...(nếu là Giấy xác nhận do Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp); - ...
Ghi chú:
(1) Cơ quan thẩm quyền cấp Giấy xác nhận.
(2) Tên tổ chức, cá nhân trực tiếp sử dụng phế liệu làm nguyên liệu sản xuất.
(3) Cơ sở sử dụng phế liệu nhập khẩu để sản xuất của tổ chức, cá nhân (2).
PHỤ LỤC 8b
MẪU GIẤY XÁC NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG NHẬP KHẨU PHẾ LIỆU LÀM NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT (Áp dụng đối với trường hợp cấp, cấp lại cho tổ chức, cá nhân nhận ủy thác nhập khẩu phế liệu) (Ban hành kèm theo Thông tư số 41/2015/TT-BTNMT ngày 09 tháng 9 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)
................ (1) ................. | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: ................. | Địa danh, ngày .... tháng .... năm ....
GIẤY XÁC NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG NHẬP KHẨU PHẾ LIỆU LÀM NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT
Cấp cho: .....................................(2)....................................................................................
Địa chỉ trụ sở chính: ............................................................................................................
Địa chỉ kho, bãi lưu giữ phế liệu nhập khẩu của (2) ...........................................................
Thông tin để gửi thông báo về lô hàng phế liệu nhập khẩu phục vụ kiểm tra, thông quan: Điện thoại: .......................................; Fax: ..............................; Email: ............................
................ (1) ................
XÁC NHẬN:
1. Các điều kiện về bảo vệ môi trường của (2): (trong trường hợp (2) có kho, bãi lưu giữ phế liệu nhập khẩu)
1.1. Kho lưu giữ phế liệu nhập khẩu.
1.2. Bãi lưu giữ phế liệu nhập khẩu.
1.3. Đã ký hợp đồng với đơn vị có chức năng để xử lý chất thải phát sinh trong quá trình lưu giữ phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất.
(Đối với các mục từ 1.1 đến 1.2 cần ghi rõ đáp ứng các điều kiện về bảo vệ môi trường đối với từng hạng mục, điều kiện. Đối với mục 1.3 cần ghi rõ tên đơn vị ký hợp đồng, các thông tin về hợp đồng)
2 ... (2)... đã có bản cam kết tái xuất hoặc xử lý phế liệu trong trường hợp không đáp ứng các yêu cầu về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu số ... ngày tháng ... năm ....
3. Phế liệu được phép nhận ủy thác nhập khẩu trong thời hạn hiệu lực của Giấy xác nhận:
| TT | Loại phế liệu nhập khẩu | | Khối lượng phế liệu được phép nhập khẩu trong thời hạn 6 tháng kể từ ngày được cấp Giấy xác nhận (tấn) (*) | Khối lượng phế liệu được phép nhập khẩu trong thời hạn của Giấy xác nhận (tấn) | Tổ chức, cá nhân ủy thác nhập khẩu phế liệu |
|||||||
| | Tên phế liệu | Mã HS | | | |
| 1 | | | | | |
| 2 | | | | | |
| ... | | | | | |
(*) Chỉ áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nhập khẩu phế liệu thuộc trường hợp quy định tại Khoản 6 Điều 5 Thông tư này.
4. Những yêu cầu khác:
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
5. Thời hạn hiệu lực của Giấy xác nhận: từ ngày .... tháng ..... năm ..... đến ngày ..... tháng ...... năm ........
Thủ trưởng của (1) <Ký tên, đóng dấu>
Nơi nhận: - Như trên; - Bộ Tài nguyên và Môi trường (nếu là Giấy xác nhận do Sở Tài nguyên và Môi trường cấp); - Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh...(nếu là Giấy xác nhận do Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp); - ...
Ghi chú:
(1) Cơ quan thẩm quyền cấp Giấy xác nhận.
(2) Tên tổ chức, cá nhân nhận ủy thác nhập khẩu phế liệu.
PHỤ LỤC 9
MẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CHO PHÉP NHẬP KHẨU MẪU PHẾ LIỆU ĐỂ PHÂN TÍCH PHỤC VỤ THỬ NGHIỆM (Ban hành kèm theo Thông tư số 41/2015/TT-BTNMT ngày 09 tháng 9 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)
(1) | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: .................. V/v đề nghị cho phép nhập khẩu mẫu phế liệu để phân tích phục vụ thử nghiệm | Địa danh, ngày .... tháng .... năm ....
Kính gửi: Bộ Tài nguyên và Môi trường
Tên Tổ chức, cá nhân đề nghị: ..........................................................................................
Giấy Chứng nhận đăng ký kinh doanh số: .........................................................................
Ngày cấp: .......................................... Nơi cấp: ..................................................................
Địa chỉ trụ sở chính: ............................................................................................................
Số điện thoại: ........................................Fax....................................Email..........................
Giấy xác nhận đủ điều kiện bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu số ... ngày.... tháng.... năm.... cơ quan cấp .......(nếu có).
Tên và địa chỉ của cơ sở thực hiện việc phân tích mẫu phế liệu: .....................................................
Chúng tôi gửi kèm theo văn bản này các thông tin về mẫu phế liệu dự kiến nhập khẩu không thuộc Danh mục phế liệu được phép nhập khẩu vào Việt Nam để phân tích.
Đề nghị Bộ Tài nguyên và Môi trường xem xét, cho phép nhập khẩu ..... kg phế liệu này vào Việt Nam để tiến hành phân tích phục vụ cho việc đánh giá sản xuất thử nghiệm loại phế liệu này tại Việt Nam. Chúng tôi cam đoan lượng phế liệu này không gây ảnh hưởng xấu tới môi trường và sức khỏe cộng đồng.
Nơi nhận: - Như trên; - .... | ĐẠI DIỆN CÓ THẨM QUYỀN CỦA (1) <Ký tên, đóng dấu>
Ghi chú:
(1) Tên tổ chức, cá nhân đề nghị.
PHỤ LỤC 10
MẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CHO PHÉP NHẬP KHẨU PHẾ LIỆU KHÔNG THUỘC DANH MỤC PHẾ LIỆU ĐƯỢC PHÉP NHẬP KHẨU ĐỂ THỬ NGHIỆM LÀM NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT (Ban hành kèm theo Thông tư số 41/2015/TT-BTNMT ngày 09 tháng 9 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)
(1) | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: .................. V/v đề nghị cho phép nhập khẩu phế liệu không thuộc danh mục phế liệu được phép nhập khẩu để thử nghiệm làm nguyên liệu sản xuất | Địa danh, ngày .... tháng .... năm ....
Kính gửi: Bộ Tài nguyên và Môi trường
1. Tên Tổ chức, cá nhân đề nghị: ........................................................................................
Giấy Chứng nhận đăng ký kinh doanh số: ..........................................................................
Ngày cấp: .......................................................... Nơi cấp: ...................................................
2. Địa chỉ trụ sở chính: ........................................................................................................
3. Họ và tên người đại diện có thẩm quyền của tổ chức, cá nhân: ....................................
Số điện thoại: .......................................Fax...........................................Email.....................
4. Giấy xác nhận đủ điều kiện bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất số ........ngày ...... tháng ....... năm ......cơ quan cấp........ (nếu có).
5. Chúng tôi gửi kèm theo văn bản này Hồ sơ đề nghị xem xét cho phép nhập khẩu phế liệu không thuộc danh mục phế liệu được phép nhập khẩu để thử nghiệm làm nguyên liệu sản xuất.
6. Loại, khối lượng phế liệu nhập khẩu:
| TT | Tên phế liệu nhập khẩu | Khối lượng phế liệu đề nghị được phép nhập khẩu trong thời gian thử nghiệm (tấn) |
||||
| 1 | | |
| 2 | | |
| .... | | |
7. Chúng tôi cam kết thực hiện đúng, đầy đủ trách nhiệm, các quy định, yêu cầu về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu để thử nghiệm làm nguyên liệu sản xuất.
Đề nghị Bộ Tài nguyên và Môi trường xem xét, báo cáo Thủ tướng Chính phủ cho phép ....(1)........... nhập khẩu phế liệu .......(2)........ từ nước ngoài để thử nghiệm làm nguyên liệu sản xuất.
Nơi nhận: - Như trên; - .... | ĐẠI DIỆN CÓ THẨM QUYỀN CỦA (1) <Ký tên, đóng dấu>
Ghi chú:
(1) Tên Tổ chức, cá nhân đề nghị.
(2) Tên loại phế liệu đề nghị nhập khẩu.
PHỤ LỤC 11
MẪU VĂN BẢN THÔNG BÁO VỀ LÔ HÀNG PHẾ LIỆU NHẬP KHẨU (Ban hành kèm theo Thông tư số 41/2015/TT-BTNMT ngày 09 tháng 9 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)
(1) | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: .................. V/v thông báo lô hàng phế liệu nhập khẩu | Địa danh, ngày .... tháng .... năm ....
Kính gửi: ...................(2)......................
A. Thông tin về tổ chức, cá nhân nhập khẩu phế liệu:
1. Tên tổ chức, cá nhân nhập khẩu:....................................................................................
Đã được cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất số: ..................... ngày ...... tháng ....... năm ..... Cơ quan cấp .............. (Ghi rõ hình thức trực tiếp nhập khẩu phế liệu để phục vụ sản xuất hoặc nhận ủy thác nhập khẩu).
2. Địa chỉ trụ sở chính: ........................................................................................................
3. Thông tin để gửi thông báo về lô hàng phế liệu nhập khẩu phục vụ kiểm tra, thông quan:
- Tên người liên hệ: ...............................; Chức vụ: ............................................................
- Điện thoại: ............................................ Fax: ......................................... Email:................
B. Thông tin về lô hàng phế liệu nhập khẩu:
1. Tên phế liệu nhập khẩu: ..................................................................................................
2. Xuất xứ của lô hàng phế liệu nhập khẩu: ........................................................................
3. Tên và địa chỉ tổ chức, cá nhân xuất khẩu: .....................................................................
4. Tên cảng xuất khẩu: ........................................................................................................
5. Tên cửa khẩu nhập khẩu phế liệu: ..................................................................................
6. Dự kiến thời gian lô hàng phế liệu đến cửa khẩu nhập: ..................................................
7. Liệt kê khối lượng phế liệu nhập khẩu theo từng lô hàng trước thời điểm nhập khẩu (tính từ khi Giấy xác nhận có hiệu lực) theo bảng sau:
| Lô hàng phế liệu nhập khẩu | Thời điểm nhập (Ngày/tháng/năm) | Cửa khẩu nhập | Khối lượng phế liệu nhập khẩu |
|||||
| 1. Tên loại phế liệu và tổng khối lượng được phép nhập khẩu, mã HS | | | |
| Lô 1 | | | |
| Lô 2 | | | |
| ... | | | |
| Lô hàng phế liệu nhập khẩu theo đề nghị tại văn bản này | | | |
| Khối lượng phế liệu nhập khẩu còn lại theo Giấy xác nhận | | | |
| 2. Tên loại phế liệu và tổng khối lượng được phép nhập khẩu, mã HS | | | |
| Lô 1 | | | |
| Lô 2 | | | |
| ... | | | |
| Lô hàng phế liệu nhập khẩu theo đề nghị tại văn bản này | | | |
| Khối lượng phế liệu nhập khẩu còn lại theo Giấy xác nhận | | | |
8. Các bản sao vận đơn hàng hóa, hợp đồng liên quan đến lô hàng phế liệu nhập khẩu theo văn bản đề nghị này gửi kèm theo:
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
9. Các giấy tờ khác kèm theo (nếu có)
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
Nơi nhận: - Như trên; - .... | ĐẠI DIỆN CÓ THẨM QUYỀN CỦA (1) <Ký tên, đóng dấu>
Ghi chú:
(1) Tổ chức, cá nhân nhập khẩu phế liệu.
(2) Cục Kiểm soát ô nhiễm trực thuộc Tổng cục Môi trường trường hợp do Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp Giấy xác nhận; Sở Tài nguyên và Môi trường.
PHỤ LỤC 12
MẪU VĂN BẢN THÔNG BÁO VỀ LÔ HÀNG PHẾ LIỆU NHẬP KHẨU ĐỂ KIỂM TRA, THÔNG QUAN (Ban hành kèm theo Thông tư số 41/2015/TT-BTNMT ngày 09 tháng 9 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)
(1) | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: .................. V/v thông báo lô hàng phế liệu nhập khẩu để kiểm tra, thông quan | Hà Nội, ngày .... tháng .... năm ....
Kính gửi: .......................(2).....................
Trả lời Văn bản số.... ngày.... tháng... năm của (2), (1) thông báo:
1. Tên tổ chức, cá nhân nhập khẩu: ...................................................................................
- Giấy xác nhận đủ điều kiện về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất số: ............................... ngày ..... tháng ..... năm ...... Cơ quan cấp ..............
2. Địa chỉ trụ sở chính: ........................................................................................................
Sẽ nhập khẩu các lô hàng phế liệu dự kiến vào ngày ... tháng... năm... bao gồm các loại phế liệu sau:
| TT | Tên loại phế liệu nhập khẩu | Mã HS | Tổng khối lượng phế liệu được phép nhập khẩu theo Giấy xác nhận | Khối lượng phế liệu đã nhập khẩu | Khối lượng lô hàng phế liệu nhập khẩu lần này |
|||||||
| 1 | | | | | |
| 2 | | | | | |
| | | | | | |
Nơi nhận: - Như trên; - Cơ quan hải quan cửa khẩu nhập lô hàng phế liệu; - Lưu... | (1) <Ký tên, đóng dấu>
Ghi chú:
(1) Cục Kiểm soát ô nhiễm trực thuộc Tổng cục Môi trường trường hợp do Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp Giấy xác nhận; Sở Tài nguyên và Môi trường.
(2) Tổ chức, cá nhân nhập khẩu phế liệu.
PHỤ LỤC 13a
MẪU BÁO CÁO VỀ NHẬP KHẨU VÀ SỬ DỤNG PHẾ LIỆU NHẬP KHẨU CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TRỰC TIẾP SỬ DỤNG PHẾ LIỆU NHẬP KHẨU LÀM NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT (Ban hành kèm theo Thông tư số 41/2015/TT-BTNMT ngày 09 tháng 9 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)
(1) | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: .................. | Địa danh, ngày .... tháng .... năm ....
BÁO CÁO VỀ NHẬP KHẨU VÀ SỬ DỤNG PHẾ LIỆU NHẬP KHẨU NĂM ....................
Kính gửi: .................(2).....................................
I. Thông tin về tổ chức, cá nhân nhập khẩu phế liệu:
1. Tên tổ chức, cá nhân nhập khẩu: ...................................................................................
2. Địa chỉ trụ sở chính: ........................................................................................................
3. Tên và địa chỉ các cơ sở sản xuất trực thuộc có sử dụng phế liệu nhập khẩu:
.............................................................................................................................................
4. Loại sản phẩm sản xuất ra từ nguyên liệu là phế liệu nhập khẩu: ..................................
5. Tên người liên hệ: ...........................................................................................................
Chức vụ: ..............................................................................................................................
Điện thoại:................................................. Fax:........................................ E-mail: ..............
II. Báo cáo về nhập khẩu, sử dụng phế liệu đã nhập khẩu trong năm
| Lô hàng phế liệu nhập khẩu | Thời điểm nhập (Ngày/tháng/năm) | Khối lượng phế liệu đã nhập khẩu | Cửa khẩu nhập khẩu | Số tiền ký quỹ bảo đảm phế liệu nhập khẩu | Hoàn trả/sử dụng số tiền ký quỹ để xử lý phế liệu vi phạm không tái xuất được |
|||||||
| Loại phế liệu nhập khẩu 1, mã HS | | | | | |
| Lô 1 | Ngày...tháng...năm | | | | ......... |
| Lô 2 | | | | | |
| | ....... | | | | |
| Tổng khối lượng phế liệu đã nhập khẩu | | | | | |
| Khối lượng phế liệu nhập khẩu đã sử dụng | | | | | |
| Loại phế liệu nhập khẩu 2, mã HS | | | | | |
| Lô 1 | Ngày...tháng...năm | | | | ........ |
| Lô 2 | | | | | |
| | ........ | | | | |
| Tổng khối lượng phế liệu đã nhập khẩu | | | | | |
| Khối lượng phế liệu nhập khẩu đã sử dụng | | | | | |
III. Báo cáo về công tác bảo vệ môi trường:
Báo cáo cụ thể về các nội dung liên quan đến:
- Tình trạng kho, bãi lưu giữ phế liệu nhập khẩu.
- Tình hình quản lý, vận hành, hiệu quả xử lý của các biện pháp thu gom, lưu giữ, xử lý chất thải phát sinh trong quá trình sơ chế, chuẩn bị phế liệu trước khi đưa vào dây chuyền sản xuất, tái chế.
- Tình hình vận hành, hiệu quả xử lý của các công trình, thiết bị xử lý chất thải trong quá trình sản xuất, tái chế, tái sử dụng phế liệu.
- Tình hình thực hiện hợp đồng thuê đơn vị có chức năng để xử lý chất thải phát sinh từ quá trình sử dụng phế liệu làm nguyên liệu sản xuất.
- Việc xử lý vi phạm liên quan đến hoạt động nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất (nếu có).
IV. Kiến nghị:
Nơi nhận: - Như trên; - ..... | ĐẠI DIỆN CÓ THẨM QUYỀN CỦA (1) <Ký tên, đóng dấu>
Ghi chú:
(1) Tổ chức, cá nhân nhập khẩu phế liệu.
(2) Cơ quan thẩm quyền cấp Giấy xác nhận.
PHỤ LỤC 13b
MẪU BÁO CÁO VỀ NHẬP KHẨU VÀ SỬ DỤNG PHẾ LIỆU NHẬP KHẨU CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN NHẬN ỦY THÁC NHẬP KHẨU PHẾ LIỆU LÀM NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT (Ban hành kèm theo Thông tư số 41/2015/TT-BTNMT ngày 09 tháng 9 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)
(1) | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: .................. | Địa danh, ngày .... tháng .... năm ....
BÁO CÁO VỀ NHẬP KHẨU VÀ SỬ DỤNG PHẾ LIỆU NHẬP KHẨU NĂM ..............
Kính gửi: ...........(2).......................................
I. Thông tin về tổ chức, cá nhân nhận ủy thác nhập khẩu phế liệu:
1. Tên tổ chức, cá nhân nhập khẩu: ...................................................................................
2. Địa chỉ trụ sở chính: ........................................................................................................
3. Tên và địa chỉ các cơ sở sản xuất trực thuộc có sử dụng phế liệu nhập khẩu:
.............................................................................................................................................
4. Tên người liên hệ: ...........................................................................................................
Chức vụ: ..............................................................................................................................
Điện thoại: .......................................... Fax: .......................................Email........................
II. Báo cáo về nhập khẩu, sử dụng phế liệu đã nhập khẩu trong năm
| Lô hàng phế liệu nhập khẩu | Thời điểm nhập (Ngày/tháng/năm) | Khối lượng phế liệu đã nhập khẩu | Cửa khẩu nhập khẩu | Số tiền ký quỹ bảo đảm phế liệu nhập khẩu | Hoàn trả/sử dụng số tiền ký quỹ để xử lý phế liệu vi phạm không tái xuất được | Tổ chức, cá nhân ủy thác nhập khẩu phế liệu |
||||||||
| Loại phế liệu nhập khẩu 1, mã HS | | | | | | |
| Lô 1 | Ngày...tháng...năm | | | | ....... | |
| Lô 2 | | | | | | |
| | ..... | | | | | |
| Tổng khối lượng phế liệu đã nhập khẩu | | | | | | |
| Loại phế liệu nhập khẩu 2, mã HS | | | | | | |
| Lô 1 | Ngày ..tháng ..năm | | | | ..... | |
| Lô 2 | | | | | | |
| | .... | | | | | |
| Tổng khối lượng phế liệu đã nhập khẩu | | | | | | |
III. Báo cáo về công tác bảo vệ môi trường:
Báo cáo cụ thể về các nội dung liên quan đến:
- Tình trạng kho, bãi lưu giữ phế liệu nhập khẩu (nếu có).
- Tình hình thực hiện hợp đồng thuê đơn vị có chức năng để xử lý chất thải phát sinh từ quá trình lưu giữ phế liệu làm nguyên liệu sản xuất (nếu có).
- Việc xử lý vi phạm liên quan đến hoạt động nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất (nếu có).
IV. Kiến nghị:
Nơi nhận: - Như trên; - ..... | ĐẠI DIỆN CÓ THẨM QUYỀN CỦA (1) <Ký tên, đóng dấu>
Ghi chú:
(1) Tổ chức, cá nhân nhận ủy thác nhập khẩu phế liệu.
(2) Cơ quan thẩm quyền cấp Giấy xác nhận.
PHỤ LỤC 14
MẪU BÁO CÁO VỀ NHẬP KHẨU VÀ SỬ DỤNG PHẾ LIỆU NHẬP KHẨU CỦA SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG (Ban hành kèm theo Thông tư số 41/2015/TT-BTNMT ngày 09 tháng 9 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)
UBND TỈNH/TP...... SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: .................. | Địa danh, ngày .... tháng .... năm ....
BÁO CÁO VỀ NHẬP KHẨU VÀ SỬ DỤNG PHẾ LIỆU NHẬP KHẨU NĂM ...........
Kính gửi: Bộ Tài nguyên và Môi trường
I. Thống kê về phế liệu nhập khẩu, sử dụng:
1. Tổ chức, cá nhân nhập khẩu phế liệu 1: ....................................................................
| Lô hàng phế liệu nhập khẩu | Thời điểm nhập (Ngày/tháng/năm) | Khối lượng phế liệu đã nhập khẩu | Cửa khẩu nhập khẩu | Số tiền ký quỹ bảo đảm phế liệu nhập khẩu | Hoàn trả/sử dụng số tiền ký quỹ để xử lý phế liệu vi phạm không tái xuất được |
|||||||
| Loại phế liệu nhập khẩu 1, mã HS | | | | | |
| Lô 1 | Ngày... tháng...năm | | | | ........... |
| Lô 2 | | | | | |
| | ..... | | | | |
| Tổng khối lượng phế liệu đã nhập khẩu | | | | | |
| Khối lượng phế liệu nhập khẩu đã sử dụng | | | | | |
| Loại phế liệu nhập khẩu 2, mã HS | | | | | |
| Lô 1 | Ngày...tháng...năm | | | | .......... |
| Lô 2 | | | | | |
| | ...... | | | | |
| Tổng khối lượng phế liệu đã nhập khẩu | | | | | |
| Khối lượng phế liệu nhập khẩu đã sử dụng | | | | | |
2. Tổ chức, cá nhân nhập khẩu phế liệu 2: .....................................................................
| Lô hàng phế liệu nhập khẩu | Thời điểm nhập (Ngày/tháng/năm) | Khối lượng phế liệu đã nhập khẩu | Cửa khẩu nhập khẩu | Số tiền ký quỹ bảo đảm phế liệu nhập khẩu | Hoàn trả/sử dụng số tiền ký quỹ để xử lý phế liệu vi phạm không tái xuất được |
|||||||
| Loại phế liệu nhập khẩu 1, mã HS | | | | | |
| Lô 1 | Ngày...tháng...năm | | | | ......... |
| Lô 2 | | | | | |
| | ......... | | | | |
| Tổng khối lượng phế liệu đã nhập khẩu | | | | | |
| Khối lượng phế liệu nhập khẩu đã sử dụng | | | | | |
| Loại phế liệu nhập khẩu 2, mã HS | | | | | |
| Lô 1 | Ngày...tháng...năm | | | | ......... |
| Lô 2 | | | | | |
| | .......... | | | | |
| Tổng khối lượng phế liệu đã nhập khẩu | | | | | |
| Khối lượng phế liệu nhập khẩu đã sử dụng | | | | | |
II. Tình hình thực hiện công tác bảo vệ môi trường đối với phế liệu nhập khẩu:
- Tình hình nhập khẩu và sử dụng phế liệu nhập khẩu trên địa bàn (những vấn đề môi trường phát sinh trong quá trình nhập khẩu, vận chuyển, lưu giữ, sử dụng phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất; các sự cố môi trường liên quan đến phế liệu và xử lý sự cố, ký quỹ và sử dụng số tiền ký quỹ bảo đảm phế liệu nhập khẩu v.v...).
- Tình hình vi phạm và xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất v.v....
- Các vấn đề khác.
III. Kết luận và kiến nghị: .................................................................................................
............................................................................................................................................
Nơi nhận: - Như trên; - UBND tỉnh ........ (để báo cáo); - .... | GIÁM ĐỐC <Ký tên, đóng dấu>
[1] Thông tư số 03/2018/TT-BTMT ngày 14 tháng 8 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bãi bỏ một số quy định về thủ tục hành chính liên quan đến kiểm tra chuyên ngành thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường có căn cứ ban hành như sau:
Căn cứ Luật thương mại năm 2005;
Căn cứ Luật bảo vệ môi trường năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24 tháng 04 năm 2015 của Chính phủ về quản lý chất thải và phế liệu;
Căn cứ Nghị định số 36/2017/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế;
Bộ Tài nguyên và Môi trưởng ban hành Thông tư sửa đổi, bãi bỏ một số quy định về thủ tục hành chính liên quan đến kiểm tra chuyên ngành thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Thông tư số 08/2018/TT-BTNMT ngày 14 tháng 9 năm 2018 ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường và Thông tư số 09/2018/TT-BTNMT ngày 14 tháng 9 năm 2018 ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường có căn cứ ban hành như sau:
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 23 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chị tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật;
Căn cứ Nghị định số 78/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thì hành một số điều Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật;
Căn cứ Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa;
Căn cứ Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa;
Căn cứ Nghị định số 36/2017/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
Căn cứ Quyết định số 73/2014/QĐ-TTg ngày 19 tháng 12 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ quy định Danh mục phế liệu được phép nhập khẩu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất;
Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Môi trường, Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ, Vụ trưởng Vụ Pháp chế;
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư quy định quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường.
[2] Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Thông tư số 03/2018/TT-BTNMT sửa đổi, bãi bỏ một số quy định về thủ tục hành chính liên quan đến kiểm tra chuyên ngành thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018;
[3] Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Thông tư số 03/2018/TT-BTNMT sửa đổi, bãi bỏ một số quy định về thủ tục hành chính liên quan đến kiểm tra chuyên ngành thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.
[4] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Thông tư số 03/2018/TT-BTNMT sửa đổi, bãi bỏ một số quy định về thủ tục hành chính liên quan đến kiểm tra chuyên ngành thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.
[5] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Thông tư số 03/2018/TT-BTNMT sửa đổi, bãi bỏ một số quy định về thủ tục hành chính liên quan đến kiểm tra chuyên ngành thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018;
[6] Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 5 Điều 1 của Thông tư số 03/2018/TT-BTNMT sửa đổi, bãi bỏ một số quy định về thủ tục hành chính liên quan đến kiểm tra chuyên ngành thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.
[7] Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 6 Điều 1 của Thông tư số 03/2018/TT-BTNMT sửa đổi, bãi bỏ một số quy định về thủ tục hành chính liên quan đến kiểm tra chuyên ngành thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.
[8] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 7 Điều 1 của Thông tư số 03/2018/TT-BTNMT sửa đổi, bãi bỏ một số quy định về thủ tục hành chính liên quan đến kiểm tra chuyên ngành thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.
[9] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 8 Điều 1 của Thông tư số 03/2018/TT-BTNMT ngày 14 tháng 8 năm 2018 sửa đổi, bãi bỏ một số quy định về thủ tục hành chính liên quan đến kiểm tra chuyên ngành thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.
[10] Điều này hết hiệu lực theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư số 08/2018/TT-BTNMT ngày 14 tháng 9 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 10 năm 2018 và khoản 2 Điều 3 Thông tư số 09/2018/TT-BTNMT ngày 14 tháng 9 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 10 năm 2018.
[11] Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 10 Điều 1 của Thông tư số 03/2018/TT-BTNMT sửa đổi, bãi bỏ một số quy định về thủ tục hành chính liên quan đến kiểm tra chuyên ngành thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.
[12] Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 11 Điều 1 của Thông tư số 03/2018/TT-BTNMT sửa đổi, bãi bỏ một số quy định về thủ tục hành chính liên quan đến kiểm tra chuyên ngành thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.
[13] Điều 5 Thông tư số Thông tư số 03/2018/TT- BTNMT sửa đổi, bãi bỏ một số quy định về thủ tục hành chính liên quan đến kiểm tra chuyên ngành thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018 quy định như sau:
“Điều 5. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.
2. Bộ trưởng Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện Thông tư này.
3. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài nguyên và Môi trường để xem xét, giải quyết.