Điều 35. Trách nhiệm thi hành
1. Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài nguyên và Môi trường để nghiên cứu, xem xét, giải quyết./.
Nơi nhận: - Th ủ tướng Chính phủ; - Các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Văn phòng Trung ương Đảng; - Văn phòng Quốc hội; - Văn phòng Chủ tịch n ướ c; - Tòa án nhân dân tối cao; - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - UBND tỉnh, thành phố trực thuộc TW có biển; - Bộ TN&MT: Bộ trưởng, các Thứ tr ưở ng, các đơn vị trực thuộc Bộ, Cổng TTĐT Bộ; - Sở TN&MT tỉnh, thành phố trực thuộc TW có biển; - Cục KTVBQPPL - Bộ Tư pháp; - Cổng TTĐT Chính phủ; Công báo; - Lưu: VT, VP, PC, TCBHĐVN, NCBHĐ. | KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Nguyễn Linh Ngọc
PHỤ LỤC
(Ban hành kèm theo Thông tư số 29/2016/TT-BTNMT ngày 12 tháng 10 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển)
| Phụ lục | Tên phụ lục |
|||
| Phụ lục 01 | Mẫu báo cáo đánh giá hiện trạng tài nguyên, môi trường vùng bờ phục vụ thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển |
| Phụ lục 02 | Giá trị tiêu chí thành phần xác định mức độ ảnh hưởng của sạt lở bờ biển, ứng phó với biến đổi khí hậu, nước biển dâng |
| Phụ lục 03 | Các công thức thực nghiệm đánh giá nguy cơ sạt lở bờ biển |
| Phụ lục 04 | Các công thức thực nghiệm tính toán sóng leo lớn nhất |
| Phụ lục 05 | Quy cách mốc giới hành lang bảo vệ bờ biển |
| Phụ lục 06 | Sơ đồ vị trí mốc giới |
| Phụ lục 07 | Bảng thống kê các vị trí mốc giới |
Phụ lục 01
MẪU BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG TÀI NGUYÊN, MÔI TRƯỜNG VÙNG BỜ PHỤC VỤ THIẾT LẬP HÀNH LANG BẢO VỆ BỜ BIỂN
Báo cáo đánh giá hiện trạng tài nguyên, môi trường vùng bờ gồm 4 chương và có bố cục như sau:
Mục lục
Danh mục từ viết tắt
Danh mục bảng biểu, hình vẽ
Chương 1: Giới thiệu chung
Nội dung của chương này bao gồm:
1. Giới thiệu chung về báo cáo: mục đích, phạm vi của báo cáo.
2. Khái quát các nội dung cơ bản của báo cáo.
3. Giới thiệu tổng quan về phạm vi, điều kiện tự nhiên, dân số, kinh tế - xã hội tại khu vực vùng bờ của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có biển phải thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển.
Chương 2: Đánh giá đặc điểm, chế độ sóng tại khu vực vùng bờ
Nội dung chính của chương này bao gồm:
1. Đánh giá chế độ sóng ngoài khơi
a) Việc đánh giá chế độ sóng ngoài khơi phải căn cứ vào số liệu sóng đo đạc thực tế hoặc số liệu sóng tái phân tích từ kết quả mô hình sóng ngoài khơi tại những vị trí có độ sâu lớn hơn 20 m trong thời đoạn ít nhất là 10 năm;
b) Đánh giá, xác định các đặc trưng thống kê về chiều cao sóng, chu kỳ sóng, bao gồm các giá trị nhỏ nhất, trung bình, lớn nhất; vẽ biểu đồ hoa sóng;
c) Tính toán, xác định chuỗi số liệu chiều cao sóng, chu kỳ sóng có nghĩa hằng năm;
d) Tính toán, xác định chiều cao sóng và chu kỳ sóng có nghĩa ứng với tần suất 1%, 2%, 5%, 10%, 50% và 99,9%.
2. Đánh giá chế độ sóng ven bờ
a) Việc đánh giá chế độ sóng ven bờ được thực hiện trên cơ sở kết quả tính toán lan truyền sóng ngoài khơi vào vùng biển ven bờ thông qua mô hình mô phỏng sóng ven bờ theo quy trình sử dụng mô hình quy định tại Điều 24 Thông tư này;
b) Các đặc trưng sóng ven bờ được tính toán tại các vị trí thuộc vùng biển ven bờ đến đường đẳng sâu 20 m, khoảng cách giữa hai vị trí liền nhau không quá 300 m;
c) Tính toán, xác định chiều cao sóng, chu kỳ sóng ven bờ ứng với tần suất 1%, 2%, 5%, 10%, 50% và 99,9%.
3. Xây dựng tập bản đồ trường sóng
Tập bản đồ trường sóng được xây dựng cho vùng biển ven bờ của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có biển từ các kết quả tính toán, đánh giá chế độ sóng ngoài khơi và sóng ven bờ quy định tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều này.
Chương 3: Đánh giá dao động mực nước, mực nước biển dâng do bão
Nội dung chính của chương này bao gồm:
1. Việc đánh giá dao động mực nước biển ven bờ, mực nước biển dâng do bão tại vùng biển ven bờ của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có biển phải căn cứ vào thông tin, dữ liệu về mực nước biển, khí áp, gió tại các trạm khí tượng, thủy văn, hải văn hiện có và nguồn thông tin, dữ liệu khác.
2. Trình tự thực hiện việc đánh giá dao động mực nước, mực nước biển dâng do bão bao gồm:
a) Lựa chọn vị trí, các trạm khí tượng, thủy văn, hải văn đại diện cho tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có biển để đánh giá dao động mực nước biển ven bờ, mực nước biển dâng do bão;
b) Đánh giá dao động mực nước biển ven bờ trên cơ sở số liệu đo đạc tại các trạm thủy văn, hải văn đã xác định;
c) Đánh giá mực nước biển dâng do bão, trên cơ sở số liệu đo đạc mực nước và kết quả dự tính mực nước triều thiên văn. Trường hợp vùng biển ven bờ của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có biển không có trạm đo đạc mực nước biển thì sử dụng tính toán mực nước dâng do bão trên cơ sở dữ liệu về gió, khí áp;
d) Sử dụng phương pháp phân tích thống kê, xác định mực nước biển dâng do bão với tần suất 1%, 2%, 5%, 10%, 50% và 99,9%.
Chương 4: Đánh giá hiện trạng tài nguyên, môi trường vùng bờ
Nội dung của chương này bao gồm:
1. Đánh giá hiện trạng các hệ sinh thái; tình trạng sạt lở, bồi tụ tại khu vực vùng bờ; diễn biến, phạm vi, mức độ ảnh hưởng của thiên tai, biến đổi khí hậu, nước biển dâng đến vùng bờ; hiện trạng khai thác, sử dụng tại khu vực vùng bờ, các mâu thuẫn xung đột.
2. Lập các bảng tổng hợp theo yêu cầu xác định khu vực phải thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển làm căn cứ đề xuất các khu vực phải thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển. Các bảng tổng hợp được lập theo mẫu Bảng 1, Bảng 2 và Bảng 3 (kèm theo Báo cáo).
Kết luận, kiến nghị
Các mẫu Bảng kèm theo báo cáo
Danh mục tài liệu tham khảo
Bảng 1. Tổng hợp kết quả đánh giá phục vụ đề xuất các khu vực có hệ sinh thái cần bảo vệ, các khu vực cần duy trì giá trị dịch vụ hệ sinh thái và cảnh quan tự nhiên
| TT | Khu vực vùng bờ | Có hệ sinh thái tự nhiên quan trọng đối với quốc gia, quốc tế, đặc th ù ho ặ c đ ạ i di ệ n cho m ộ t vùng sinh thái tự nhiên | Là n ơ i sinh sống tự nhiên thường xuyên hoặc theo mùa của ít nhất một loài thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ | Có giá trị đ ặ c bi ệ t về khoa học, giáo dục | Có cảnh quan môi trường, nét đẹp độc đáo của tự nhiên, có giá trị du lịch sinh thái |
|||||||
| 1 | Khu vực vùng bờ thuộc phường X | X | X | X | |
| 2 | Khu vực vùng bờ thuộc phường Y | | X | X | |
| 3 | Khu vực vùng bờ thuộc phường A, B | X | | | |
| 4 | Khu vực vùng bờ thuộc phường A, B và C | | X | X | |
| ... | | | | | |
Bảng 2. Tổng hợp kết quả đánh giá phục vụ đề xuất các khu vực bị sạt lở, có nguy cơ sạt lở gắn với yêu cầu giảm thiểu mức độ ảnh hưởng của sạt lở bờ biển, ứng phó với biến đổi khí hậu, nước biển dâng
| TT | Khu vực vùng bờ | Biên độ triều trung bình (m) | Tốc độ sạt l ở hoặc bồi tụ hàng năm (m/năm) | Địa chất | Địa mạo | Thảm phủ bề mặt | Các hoạt động của con người | Mức độ bảo vệ chống lại năng lượng sóng thịnh hành | Số lượng cơn bão, áp thấp nhiệt đ ớ i /năm |
|||||||||||
| 1 | Khu v ự c vùng bờ thuộc phường X | 0,2 | 0 | Đá cứng | Núi | Rừng ngập mặn | Không có hoạt động can thiệp của con người hoặc không làm suy giảm nguồn bùn cát | Được che chắn một phần nhằm chống lại năng lượng sóng ngoài khơi | 1 |
| 2 | Khu vực vùng bờ thuộc phường Y | 2 | -1 | Đá mềm | Núi | Rừng phi lao | Không có hoạt động can thiệp của con người hoặc không làm suy giảm nguồn bùn cát | Được che chắn một phần nhằm chống lại năng lượng sóng ngoài khơi | 3 |
| 3 | Khu vực vùng bờ thuộc phường A, B | 1,5 | -2 | Bùn cát thô không cố kết | Doi cát, cửa sông ven biển | Rừng phi lao | Có hoạt động can thiệp của con người nhằm để ổn định bờ biển | Trực ti ế p ti ế p xúc với sự tác động của sóng bão, với vùng sóng đổ hẹp | 2 |
| 4 | Khu vực vùng bờ thu ộ c phường A, B và C | 0,5 | -2 | Bùn cát thô không cố kết | Doi cát, cửa sông ven biển | Không có thảm thực vật | Có hoạt động can thiệp của con người nhằm để ổn định bờ biển | Trực tiếp tiếp xúc với sự tác động của sóng bão, với vùng sóng đổ hẹp, không cố kết | 1 |
| ... | | | | | | | | | |
Bảng 3. Tổng hợp kết quả đánh giá phục vụ đề xuất các khu vực gắn với yêu cầu bảo đảm quyền tiếp cận của người dân với biển
| TT | Khu vực vùng bờ | Mật độ dân số tại vùng đất ven biển | Các hoạt động khai thác, sử dụng tại khu v ự c vùng bờ | | | | Số lượng người dân tại vùng đất ven bi ể n có sinh k ế phụ thu ộ c tr ự c ti ế p vào bi ể n |
|||||||||
| | | | Du l ị ch | Nuôi trồng | Đánh bắt | Hoạt động khác | |
| 1 | Khu vực vùng bờ thuộc phường X | | | | | | |
| 2 | Khu vực vùng bờ thuộc phường Y | | | | | | |
| 3 | Khu vực vùng bờ thuộc phường A, B | | | | | | |
| 4 | Khu vực vùng bờ thuộc phường A, B và C | | | | | | |
| … | | | | | | | |
Phụ lục 02
GIÁ TRỊ TIÊU CHÍ THÀNH PHẦN XÁC ĐỊNH MỨC ĐỘ ẢNH HƯỞNG CỦA SẠT LỞ BỜ BIỂN, ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU, NƯỚC BIỂN DÂNG
| TT | Tiêu ch í thành phần | Giá trị tiêu ch í thành phần | | | | |
||||||||
| | | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
| 1 | Biên độ tri ề u trung bình (m) | < 0,5 | 0,5 - 1 | 1 - 2 | 2 - 3 | > 3 |
| 2 | Tốc độ sạt l ở hoặc bồi tụ từ số liệu thu thập (m/năm) | > 0 (bồi tụ) | -1 đến 0 | -3 đến -1 | -5 đến -3 | < -5 |
| 3 | Địa chất | Đá cứng (Magmatic) | Đá cứng trung bình (Metamor-phic) | Đá mềm (Đá trầm tích) | Bùn cát thô không cố kết | Bùn cát mịn không cố kết |
| 4 | Địa mạo | Núi | Vách đá | Vách có th ể b ị s ạ t | Các bãi dạng thềm, bãi lộ, bãi ph ẳ ng | Doi cát, cửa sông ven biển |
| 5 | Thảm phủ bề mặt | Rừng (bao gồm cả rừng ngập mặn) | Thực vật mặt đất hay khu v ự c canh tác | Không có thảm th ự c v ậ t | Các khu vực nông thôn bị đô th ị hóa | Các khu vực đô thị hóa, công nghiệp |
| 6 | Các hoạt động của con người | Có hoạt động can thiệp của con người nhằm để ổn định bờ biển | Có hoạt động can thiệp của con người nhưng không làm suy giảm nguồn bùn cát | Có hoạt động can thiệp của con người và làm suy giảm nguồn bùn cát | Không có hoạt động can thiệp của con người hoặc không làm suy giảm nguồn bùn cát | Không có hoạt động can thiệp của con người nhưng làm suy giảm nguồn bùn cát |
| 7 | Mức độ bảo vệ chống lại năng lượng sóng thịnh hành | Phía khuất gió của đảo lớn hoặc mũi đất kéo dài về phía đối diện với hướng sóng tới | Phía khuất gió của mũi đất, doi đất nhiều đá hoặc bán đảo | Được che chắn một phần nhằm chống lại năng lượng sóng ngoài khơi | Trực ti ế p ti ế p xúc với sóng ch ỉ bị khúc xạ nhẹ từ ngoài khơi | Trực tiếp tiếp xúc với sự tác động của sóng bão, với vùng sóng đổ hẹp |
| 8 | Bão, áp thấp nhiệt đới (s ố lượng cơn/năm) | 0 | 0 - 1 | 1 - 2 | 2 - 3 | > 3 |
Phụ lục 03
CÁC CÔNG THỨC THỰC NGHIỆM ĐÁNH GIÁ NGUY CƠ SẠT LỞ BỜ BIỂN
| STT | Tên tác giả | Công thức | Đánh giá nguy cơ | Giải thích |
||||||
| 1 | Dean | | E R < 1: Bờ biển bồi tụ E R > 2,5: Bờ biển sạt lở | H o : chi ề u cao sóng có nghĩa ngoài khơi, ở vùng nước sâu (m); T: chu kỳ đỉnh sóng (s); w: tốc độ lắng chìm của bùn cát (m/s), được tính theo công thức sau: D 50 : đường kính hạt bùn cát trung bình (m). |
| 2 | Sunamura và Horikawa | | E R < 1: Bờ biển bồi tụ E R > 2,0: Bờ biển sạt lở | tan 20 : độ d ố c đáy biển, tính đến đường đẳng sâu 20 m; g: gia tốc trọng trường (9,81m/s 2 ); Các ký hiệu H o , T p , D 50 đã giải thích tại công thức s ố 1 Phụ lục này. |
| 3 | Larson và Kraus | | E R < 1: Bờ biển bồi tụ E R > 2,0: Bờ biển sạt lở | tan α : độ dốc bãi biển; L o : độ dài sóng nước sâu (m), được tính như sau: : chiều cao sóng có nghĩa trung bình(m), được tính theo công thức sau: Các ký hiệu w, H o , T p đã giải thích tại công thức s ố 1 Phụ lục này. |
Phụ lục 04
CÁC CÔNG THỨC THỰC NGHIỆM TÍNH TOÁN SÓNG LEO LỚN NHẤT
| STT | Tên tác giả | Công thức | Giải thích |
|||||
| 1 | Stockdon và những người khác | | R 2 : độ cao sóng leo ứng với xác su ấ t vượt 2% (m); β f : độ dốc bãi biển; Các ký hiệu H o , L o đã được giải thích tại Phụ lục 03 . |
| 2 | Nielsen và Hanslo w | - Nếu tan(α) > 0.1 R 2 = WL + 1,98 x (0,6 x tan(α) x ) - Nếu tan(α) ≤ 0.1 R 2 = WL + 1,98 x (0,05 x ) | WL: mực nước tĩnh so với mực nước biển trung bình nhiều năm (m); Hệ số β được tính theo công thức sau: H orms : trung bình căn quân phương của chiều cao sóng ngoài khơi, được tính theo công thức sau: Trong đ ó , H i : chiều cao sóng ngoài khơi; N: độ dài chuỗi số liệu; Ký hiệu R 2 đã được giải thích tại công thức số 1 Phụ lục này; Các ký hiệu L o , tan( α ) đã được giải thích t ạ i Phụ lục 03 . |
| 3 | Ruggiero và những người khác | R 2 = H o x (0,75 x I r + 0,22) | I r : S ố Irribaren được tính theo công thức sau: I r = tan( α )/(H o /L o ) 0 , 5 Ký hiệu R 2 đã được giải thích ở công thức số 1 Phụ lục này; Các ký hiệu H o , L o , tan( α ) đã được giải thích tại Phụ lục 03 . |
| 4 | Mather và những người khác | R 2 = WL + C x H o x ( 1 5/x h ) 2/3 | C: h ằ ng s ố không thứ nguyên (3 ≤ C ≤ 10) tùy thuộc vào độ m ở của bờ biển; X h : Khoảng cách từ đường mực nước triều trung bình nhiều năm tới đường đẳng sâu 15 m được xác định trên hải đồ; Ký hiệu R 2 . H o . WL đã được giải thích tại công thức số 1, số 2 Phụ lục này. |
| 5 | Diaz- Sanchez và những người khác | R 2 = 1,4 x H o x I r | Các ký hiệu R 2 H o . I r đã được giải thích tại công thức số 1, số 3 Phụ lục này. |
Phụ lục 05
QUY CÁCH MỐC GIỚI HÀNH LANG BẢO VỆ BỜ BIỂN
Hình 1. Hình dạng mốc
| Chi tiết mốc | | Đặc điểm kỹ thuật |
||||
| M ặ t mốc | | Chiều dài 35 cm |
| | | Chiều rộng 25 cm |
| Thân m ố c | | Chiều cao 65 cm |
| | | Bê tông mác 300 |
| | | Cốt thép Ø 8 mm |
| Đ ế mốc | Mặt đế | Kích thước 50 x 50 cm |
| | Thân đế | Chiều cao 15 cm |
| | | Bê tông mác 300 |
Bảng 1. Chi tiết kỹ thuật mốc
Hình 2. Ghi chú trên mặt mốc
Ghi chú trên mặt mốc được viết theo thứ tự từ trái qua phải như sau:
Tên viết tắt đơn vị hành chính cấp xã/phường/thị trấn, tên viết tắt của cấp huyện/thị xã/thành phố trực thuộc tỉnh, tên viết tắt của tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương, số thứ tự mốc;
Giữa tên viết tắt của các đơn vị hành chính được ngăn cách bởi dấu chấm (.);
Giữa tên viết tắt của đơn vị hành chính và số hiệu mốc được ngăn cách bởi dấu gạch ngang (-).
(Ví dụ: Hình 2 là ghi chú mốc đầu tiên của HLBVBB tại Thị Trấn Cửa Tùng, huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị)
Hình 3. Ghi chú trên thân mốc
Phụ lục 06
SƠ ĐỒ VỊ TRÍ MỐC GIỚI
Số hiệu mốc: …………………………………………………………………………………………...
Thuộc: …………………………………………………………………………………………………
Giá trị khái lược:
Độ cao: ……………………. Kinh độ: …………………. Vĩ độ ………………………………………
Tỷ lệ: ………………………………………………………………………………………………………..
| STT | Tên vật chuẩn | Số li ệ u đo từ mốc | | Ghi chú |
||||||
| | | Góc phương vị | Khoảng cách | |
| A | | | | |
| B | | | | |
| C | | | | |
Đơn vị thi công (K ý tên, đ ó ng dấu) | Sở Tài nguyên và Môi trường (K ý tên, đ ó ng dấu)
Phụ lục 07
BẢNG THỐNG KÊ CÁC VỊ TRÍ MỐC GIỚI
Của khu vực hành lang bảo vệ bờ biển: ……………………………………………………..
| STT | Tên mốc | T ọ a đ ộ | | | Ghi chú |
|||||||
| | | X | Y | H | |
| 1 | | | | | |
| 2 | | | | | |
| 3 | | | | | |
| … | | | | | |
Đơn vị thi công (K ý tên, đ ó ng dấu) | Sở Tài nguyên và Môi trường (K ý tên, đ ó ng dấu)