Điều 10. Hiệu lực thi hành[10]
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2012. Bãi bỏ Thông tư số 06/2001/TT-BTC ngày 17 tháng 01 năm 2001 của Bộ Tài Chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 78/2000/NĐ-CP ngày 26/12/2000 của Chính phủ về phí xăng dầu, Thông tư số 63/2001/TT-BTC ngày 09/8/2001, Thông tư số 70/2002/TT-BTC ngày 19/8/2002 hướng dẫn bổ sung, sửa đổi Thông tư số 06/2001/TT-BTC nêu trên và nội dung quy định về quản lý thuế về phí xăng dầu tại Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/02/2011 của Bộ Tài chính.
2. Các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh xăng dầu không phải kê khai, nộp thuế bảo vệ môi trường đối với lượng xăng dầu đã kê khai, nộp phí xăng dầu từ trước ngày 01/01/2012.
3. Quy định về xử lý các hành vi vi phạm về thuế bảo vệ môi trường thực hiện theo quy định của Luật quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành.
4. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để được nghiên cứu, giải quyết./.
Nơi nhận: - Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo); - Cổng Thông tin điện tử Chính phủ; - Website Bộ Tài chính; - Lưu: VT, PC(5b) | XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Vũ Thị Mai
| | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | | | | | Mẫu số: 01/TBVMT (Ban hành kèm theo Thông tư số 152/2011/TT-BTC ngày 11/11/2011 của Bộ Tài chính) | | Mẫu số: 01/TBVMT (Ban hành kèm theo Thông tư số 152/2011/TT-BTC ngày 11/11/2011 của Bộ Tài chính) |
||||||||||
| Mẫu số: 01/TBVMT (Ban hành kèm theo Thông tư số 152/2011/TT-BTC ngày 11/11/2011 của Bộ Tài chính) | | | | | | | | |
| | TỜ KHAI THUẾ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG [01] Kỳ tính thuế: tháng …….. năm ….... | | | | | | | |
| [02] Người nộp thuế:…………………………………………………………………………………… [03] Mã số thuế: ………………………………………………………………………………………… [04] Địa chỉ: ……………………………………………………………………………………………… [05] Quận/huyện:……………………….. [06] Tỉnh/ Thành phố:…………………………………… [07] Điện thoại:………………..[08] Fax: ……………………….[09] E-mail:……………………… [10] Đại lý thuế (nếu có) : ……………………………………………………………………………… [11] Mã số thuế: ………………………………………………………………………………………… [12] Địa chỉ: ……………………………………………………………………………………………… [13] Quận/huyện:……………………… [14] Tỉnh/Thành phố:…………………………………….. [15] Điện thoại: ………………….[16] Fax:……………. [17] Email:………………………………. [18] Hợp đồng đại lý thuế, số:………………….. ngày…………………………………………….. | | | | | | | | |
| | | Đơn vị tiền: Việt Nam đồng | | | | | | |
| STT | Tên hàng hóa | Số lượng tính thuế | | Mức thuế | Thuế BVMT phải nộp trong kỳ | | | |
| | | ĐVT | Số lượng | | | | | |
| -1 | -2 | -3 | -4 | -5 | (6) = (4) x (5) | | | |
| | Hàng hóa A | | | | | | | |
| | Hàng hóa B | | | | | | | |
| | | | | | | | | |
| | Tổng cộng | | | | | | | |
| Tôi cam đoan số liệu kê khai trên là đúng sự thật và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về những số liệu đã kê khai./. | | | | | | | | |
| ĐẠI LÝ THUẾ Họ và tên:…… Số chứng chỉ hành nghề:…… | | | ……, ngày…..tháng…….năm…. NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ Ký, ghi rõ họ tên; chức vụ và đóng dấu | | | | | |
| | | | | | | | | |
| | | | | | | | | |
| | Mẫu số: 02/TBVMT (Ban hành kèm theo Thông tư số 152/2011/TT-BTC ngày 11/11/2011 của Bộ Tài chính |
|||
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BẢNG PHÂN BỔ SỐ THUẾ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG PHẢI NỘP CHO CÁC ĐỊA PHƯƠNG
Kèm theo tờ khai thuế BVMT số 01/TBVMT ngày……………
[01] Kỳ tính thuế: Tháng….. Năm…….
[02] Tên người nộp thuế:………………………………………………………………………..
| [03] Mã số thuế: | | | | | | | | | | | | | |
|||||||||||||||
[04] Địa chỉ:………………………………………………………………………………………….
[05] Quận/huyện:……………….. [06] Tỉnh/thành phố:…………………………………………
[07] Điện thoại:…………………. [08] Fax:………………. [09] Email:…………………………
[10] Tên đại lý thuế (nếu có):…………………………………………………………………….
| [11] Mã số thuế: | | | | | | | | | | | | | | |
||||||||||||||||
[12] Địa chỉ:…………………………………………………………………………………………
[13] Quận/huyện:…………… [14] Tỉnh/thành phố:…………………………………………….
[15] Điện thoại: ……………………….[16] Fax:………………… [17] Email:…………………
[18] Hợp đồng đại lý thuế: Số……………………………….. ngày……………………………..
Đơn vị tiền: đồng Việt Nam
| STT | Chỉ tiêu | Số than tiêu thụ nội địa trong kỳ | Tổng số than tiêu thụ trong kỳ | Tỷ lệ phân bổ (%) | Sản lượng than mua của địa phương nơi có | Mức thuế BVMT (đồng/tấn) | Số thuế phát sinh phải nộp |
|||||||||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5)=(3)/(4) | (6) | (7) | (8) |
| 1 | Doanh nghiệp đầu mối | | | | | | |
| | Nộp tại nơi có trụ sở chính | | | | | | |
| | | | | | | | |
| 2 | Tại địa phương A | | | | | | |
| | - Tên cơ sở khai thác | | | | | | |
| | - Mã số thuế | | | | | | |
| 3 | Tại địa phương B | | | | | | |
| | - Tên cơ sở khai thác | | | | | | |
| | - Mã số thuế | | | | | | |
| 4 | Tại địa phương C | | | | | | |
| | - Tên cơ sở khai thác | | | | | | |
| | - Mã số thuế | | | | | | |
| | …. | | | | | | |
NHÂN VIÊN ĐẠI LÝ THUẾ Họ và tên:… Chứng chỉ hành nghề số:…….. | …………, ngày……tháng……năm…… NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ Ký, ghi rõ họ tên; chức vụ và đóng dấu (nếu có)
| | Phụ lục BẢNG KÊ HÓA ĐƠN BÁN BAO BÌ Dùng cho người sản xuất và người nhập khẩu bao bì để bán | Mẫu số: 03/TBVMT (Ban hành kèm theo Thông tư số 159/2012/TT-BTC ngày 28/09/2012 của Bộ Tài chính) |
||||
(Kèm theo tờ khai thuế BVMT mẫu số 01/TBVMT ngày…… tháng……. năm…….)
[01] Kỳ tính thuế: tháng………. năm………..
[02] Tên người nộp thuế:………………………………………………………………………
| [03] Mã số thuế: | | | | | | | | | | | | | | |
||||||||||||||||
| | | | | | | | | | | | | | | |
[04] Tên đại lý thuế (nếu có):……………………………………………………………………
| [05] Mã số thuế: | | | | | | | | | | | | | | |
||||||||||||||||
Đơn vị tiền: đồng Việt Nam
| STT | Hóa đơn, chứng từ bán ra* | | | Tên người mua | Mã số thuế người mua | Số ngày, tháng, năm hợp đồng | Số lượng bao bì bán ra (kg) | | Doanh số bán chưa có thuế BVMT | Mức thuế tuyệt đối (đ/kg) | Thuế BVMT | Ghi chú |
||||||||||||||
| | Ký hiệu | Số | Ngày, tháng, năm phát hành | | | | Đã in nhãn | Chưa in nhãn | | | | |
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12=(8+9)x11 | 13 |
| 1. Bao bì bán ra không chịu thuế bảo vệ môi trường | | | | | | | | | | | | |
| | | | | | | | | | | | | |
| Cộng | | | | | | | | | | | | |
| 2. Bao bì bán ra chịu thuế bảo vệ môi trường | | | | | | | | | | | | |
| | | | | | | | | | | | | |
| Cộng | | | | | | | | | | | | |
| Tổng cộng | | | | | | | | | | | | |
Tôi cam đoan số liệu khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những số liệu đã khai./.
NHÂN VIÊN ĐẠI LÝ THUẾ Họ và tên:… Chứng chỉ hành nghề số:…….. | …………………, ngày……tháng……năm…… NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ Ký, ghi rõ họ tên; chức vụ và đóng dấu (nếu có)
* Hóa đơn, chứng từ bán ra là hóa đơn, chứng từ kê khai thuế GTGT.
[1] Văn bản này được hợp nhất từ 04 Thông tư sau:
- Thông tư số 152/2011/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 67/2011/NĐ-CP ngày 08 tháng 8 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế Bảo vệ môi trường, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2012;
- Thông tư số 159/2012/TT-BTC ngày 28 tháng 9 năm 2012 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 152/2011/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2011 hướng dẫn thi hành Nghị định số 67/2011/NĐ-CP ngày 08 tháng 8 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế Bảo vệ môi trường, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/11/2012 (Sau đây gọi tắt là Thông tư số 159/2012/TT-BTC);
- Thông tư số 60/2015/TT-BTC ngày 27 tháng 4 năm 2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 5 Thông tư số 152/2011/TT-BTC ngày 11/11/2011 hướng dẫn thi hành Nghị định số 67/2011/NĐ-CP ngày 08/8/2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật thuế bảo vệ môi trường, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/5/2015 (Sau đây gọi tắt là Thông tư số 60/2015/TT-BTC);
- Thông tư số 106/2018/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2018 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 5 Thông tư số 152/2011/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2011 hướng dẫn thi hành Nghị định số 67/2011/NĐ-CP ngày 08 tháng 8 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế bảo vệ môi trường, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2019 (Sau đây gọi tắt là Thông tư số 106/2018/TT-BTC).
Văn bản hợp nhất này không thay thế 04 Thông tư trên.
[2] - Thông tư số 159/2012/TT-BTC có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật thuế bảo vệ môi trường số 57/2010/QH12 ngày 15 tháng 11 năm 2010;
Căn cứ Luật quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006 và các Nghị định của Chính phủ qui định chi tiết thi hành Luật quản lý thuế;
Căn cứ Nghị định số 67/2011/NĐ-CP ngày 08 tháng 8 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế bảo vệ môi trường và Nghị định số 69/2012/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 2 Nghị định số 67/2011/NĐ-CP ngày 08 tháng 8 năm 2011 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, quyền hạn, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách Thuế;
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung Thông tư số 152/2011/TT-BTC ngày 11/11/2011 hướng dẫn thi hành Nghị định số 67/2011/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 69/2012/NĐ-CP của Chính phủ).”
- Thông tư số 60/2015/TT-BTC có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật thuế bảo vệ môi trường số 57/2010/QH12 ngày 15 tháng 11 năm 2010;
Căn cứ Nghị quyết số 1269/2011/UBTVQH12 ngày 14 tháng 7 năm 2011 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về biểu thuế bảo vệ môi trường và Nghị quyết số 888a/2015/UBTVQH13 ngày 10 tháng 3 năm 2015 của Ủy ban thường vụ Quốc hội sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 1269/2011/UBTVQH12 về biểu thuế bảo vệ môi trường;
Căn cứ Nghị định số 67/2011/NĐ-CP ngày 08 tháng 8 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế bảo vệ môi trường và Nghị định số 69/2012/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 2 Nghị định số 67/2011/NĐ-CP ngày 08 tháng 8 năm 2011 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách Thuế;
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 5 Thông tư số 152/2011/TT-BTC ngày 11/11/2011 hướng dẫn thi hành Nghị định số 67/2011/NĐ-CP ngày 08/8/2011 của Chính phủ.”
- Thông tư số 106/2018/TT-BTC có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật thuế bảo vệ môi trường số 57/2010/QH12 ngày 15 tháng 11 năm 2010;
Căn cứ Nghị quyết số 579/2018/UBTVQH14 ngày 26 tháng 9 năm 2018 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về Biểu thuế bảo vệ môi trường;
Căn cứ Nghị định số 67/2011/NĐ-CP ngày 08 tháng 8 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế bảo vệ môi trường và Nghị định số 69/2012/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 2 Nghị định số 67/2011/NĐ-CP ngày 08 tháng 8 năm 2011 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách Thuế;
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 5 Thông tư số 152/2011/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2011 hướng dẫn thi hành Nghị định số 67/2011/NĐ-CP ngày 08 tháng 8 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế bảo vệ môi trường.”
[3] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 1 Thông tư số 159/2012/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2012.
[4] Nghị quyết số 1269/2011/NQ-UBTVQH12 ngày 14 tháng 7 năm 2011 của ủy ban thường vụ Quốc hội về biểu thuế bảo vệ môi trường và Nghị quyết số 888a/2015/UBTVQH13 ngày 10 tháng 3 năm 2015 của Ủy ban thường vụ Quốc hội đã được thay thế bởi Nghị quyết số 579/2018/UBTVQH14 ngày 26 tháng 9 năm 2018 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về biểu thuế bảo vệ môi trường.
[5] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 2 Thông tư số 159/2012/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2012.
[6] Điểm này được bổ sung theo quy định tại Điều 3 Thông tư số 159/2012/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2012.
[7] - Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 1 Thông tư số 106/2018/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2019.
- Khoản này đã được sửa đổi, bổ sung lần 1 theo quy định tại Điều 1 Thông tư số 60/2015/TT-BTC. Thông tư số 60/2015/TT-BTC đã bị thay thế bởi Thông tư số 106/2018/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2019.
[8] Hai đoạn cuối điểm này được bổ sung theo quy định tại Điều 4 Thông tư số 159/2012/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2012.
[9] Điểm này được bổ sung theo quy định tại Điều 5 Thông tư số 159/2012/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2012.
[10] - Điều 6 Thông tư số 159/2012/TT-BTC quy định như sau:
“Điều 6. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2012.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để được nghiên cứu, giải quyết./.”
- Điều 2 Thông tư số 60/2015/TT-BTC quy định như sau:
“Điều 2. Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày Nghị quyết số 888a/2015/UBTVQH13 ngày 10 tháng 3 năm 2015 của Ủy ban thường vụ Quốc hội có hiệu lực thi hành.
Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để được nghiên cứu, giải quyết./.”
- Điều 2 Thông tư số 106/2018/TT-BTC quy định như sau:
“1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2019.
2. Thông tư này thay thế Thông tư số 60/2015/TT-BTC ngày 27 tháng 4 năm 2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 5 Thông tư số 152/2011/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2011 hướng dẫn thi hành Nghị định số 67/2011/NĐ-CP ngày 08 tháng 8 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế bảo vệ môi trường.
Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để được nghiên cứu, giải quyết./.”