Điều 15. Trách nhiệm thi hành
1. Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm tổ chức quán triệt, thực hiện nghiêm túc các chế độ báo cáo công tác ngành Nội vụ theo quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật của cấp có thẩm quyền và quy định tại Thông tư này.
2. Bộ Nội vụ có trách nhiệm
a) Hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này; quản lý, lưu trữ chia sẻ thông tin báo cáo công tác ngành Nội vụ theo quy định. Trước ngày 25 tháng 12 hàng năm, tổng hợp tình hình thực hiện chế độ báo cáo quy định tại Điều 11 và Điều 12 Thông tư này để làm cơ sở để bình xét khen thưởng của ngành Nội vụ.
b) Công bố danh Mục báo cáo định kỳ quy định tại văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành hoặc tham mưu cho cấp có thẩm quyền ban hành trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Nội vụ theo quy định.
c) Tổng hợp, xây dựng Báo cáo sơ kết công tác 6 tháng đầu năm (trước ngày 25 tháng 6) và Báo cáo tổng kết công tác năm (trước ngày 25 tháng 12) của ngành Nội vụ gửi báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và gửi các bộ, ngành Trung ương, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương để cung cấp thông tin.
d) Xây dựng, vận hành Hệ thống thông tin báo cáo của Bộ Nội vụ đảm bảo kết nối với Hệ thống thông tin báo cáo Chính phủ.
đ) Rà soát, đề xuất cấp có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế các chế độ báo cáo công tác định kỳ thuộc chức năng quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ chưa phù hợp với nguyên tắc, yêu cầu của Nghị định số 09/2019/NĐ-CP và Thông tư này.
3. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị các cơ quan, tổ chức phản ánh về Bộ Nội vụ để tổng hợp, xem xét, giải quyết./.
Nơi nhận: - Thủ tướng Chính phủ (để b/c); - Phó Thủ tướng Trương Hòa Bình (để b/c); - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW; - Vụ (Ban) Tổ chức cán bộ các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - Sở Nội vụ các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Cục kiểm tra VBQPPL, Bộ Tư pháp; - Công báo; - Cổng thông tin điện tử Chính phủ; - Lưu: VT, VPB (THTK;ĐQ) (5b). | BỘ TRƯỞNG Lê Vĩnh Tân
PHỤ LỤC SỐ 01
MẪU ĐỀ CƯƠNG CHẾ ĐỘ BÁO CÁO ĐỊNH KỲ SƠ KẾT CÔNG TÁC 6 THÁNG ĐẦU NĂM ÁP DỤNG ĐỐI VỚI BỘ, CƠ QUAN NGANG BỘ, CƠ QUAN THUỘC CHÍNH PHỦ (Kèm theo Thông tư số: 08/2019/TT-BNV ngày 10 tháng 6 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ)
BỘ, CƠ QUAN NGANG BỘ, CƠ QUAN THUỘC CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: …/BC-tên ĐV | …….…….., ngày … tháng … năm ………..
BÁO CÁO
Kết quả công tác 6 tháng đầu năm và phương hướng, nhiệm vụ 6 tháng cuối năm (năm thực hiện báo cáo) ngành Nội vụ
Phần I
KẾT QUẢ CÔNG TÁC 6 THÁNG ĐẦU NĂM
I. LĨNH VỰC TỔ CHỨC NHÀ NƯỚC
1. Về công tác tổ chức bộ máy, quản lý biên chế
2. Về công tác quản lý cán bộ, công chức, viên chức
3. Về công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức
4. Về công tác dân vận, dân chủ, bình đẳng giới và cán bộ nữ
5. Về công tác quản lý nhà nước về thanh niên
6. Về quản lý hội và tổ chức phi chính phủ (nếu có)
II. LĨNH VỰC THI ĐUA, KHEN THƯỞNG
III. LĨNH VỰC VĂN THƯ, LƯU TRỮ
IV. ĐÁNH GIÁ
1. Ưu Điểm
2. Tồn tại, hạn chế
3. Nguyên nhân
Phần II
PHƯƠNG HƯỚNG, NHIỆM VỤ CÔNG TÁC 6 THÁNG CUỐI NĂM
I.NHIỆM VỤ, CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC 6 THÁNG CUỐI NĂM
(Nêu cụ thể trên từng lĩnh vực)
II. GIẢI PHÁP, KIẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT.
1. Giải pháp thực hiện.
2. Kiến nghị, đề xuất.
Nơi nhận: - Bộ Nội vụ; - ….. - Lưu:.. | THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
PHỤ LỤC SỐ 02
MẪU ĐỀ CƯƠNG CHẾ ĐỘ BÁO CÁO ĐỊNH KỲ SƠ KẾT CÔNG TÁC 6 THÁNG ĐẦU NĂM ÁP DỤNG ĐỐI VỚI CÁC TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG (Kèm theo Thông tư số: 08/2019/TT-BNV ngày 10 tháng 6 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ)
UBND TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: …/BC-tên ĐV | …….…….., ngày … tháng … năm ………..
BÁO CÁO
Kết quả công tác 6 tháng đầu năm và phương hướng, nhiệm vụ 6 tháng cuối năm (năm thực hiện báo cáo) ngành Nội vụ
Phần I
KẾT QUẢ CÔNG TÁC 6 THÁNG ĐẦU NĂM, NĂM.
I. LĨNH VỰC TỔ CHỨC NHÀ NƯỚC
1. Về công tác tổ chức bộ máy, biên chế
2. Về công tác quản lý cán bộ, công chức, viên chức
3. Về công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức
4. Về công tác xây dựng chính quyền địa phương, quản lý địa giới hành chính
5. Về công tác dân vận, dân chủ, bình đẳng giới và cán bộ nữ
6. Về công tác quản lý nhà nước về thanh niên
7. Về quản lý hội và tổ chức phi chính phủ
II. LĨNH VỰC THI ĐUA KHEN THƯỞNG
III. LĨNH VỰC TÍN NGƯỠNG, TÔN GIÁO
IV. LĨNH VỰC VĂN THƯ, LƯU TRỮ
V. CÔNG TÁC THANH TRA, KIỂM TRA, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO, GIẢI QUYẾT Ý KIẾN, KIẾN NGHỊ CỦA CỬ TRI LIÊN QUAN ĐẾN CÔNG TÁC NỘI VỤ
VI. ĐÁNH GIÁ.
1. Ưu Điểm.
2. Tồn tại, hạn chế.
3. Nguyên nhân.
Phần II
PHƯƠNG HƯỚNG, NHIỆM VỤ CÔNG TÁC 6 THÁNG CUỐI NĂM
I.NHIỆM VỤ, CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC 6 THÁNG CUỐI NĂM
(Nêu cụ thể trên từng lĩnh vực)
II. GIẢI PHÁP, KIẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT.
1. Giải pháp thực hiện.
2. Kiến nghị, đề xuất.
Nơi nhận: - Bộ Nội vụ; - ….. - Lưu:.. | THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
PHỤ LỤC SỐ 03
MẪU ĐỀ CƯƠNG CHẾ ĐỘ BÁO CÁO ĐỊNH KỲ TỔNG KẾT CÔNG TÁC NĂM ÁP DỤNG ĐỐI VỚI BỘ, CƠ QUAN NGANG BỘ, CƠ QUAN THUỘC CHÍNH PHỦ (Kèm theo Thông tư số: 08/2019/TT-BNV ngày 10 tháng 6 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ)
BỘ, CƠ QUAN NGANG BỘ, CƠ QUAN THUỘC CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: …/BC-tên ĐV | …….…….., ngày … tháng … năm ………..
BÁO CÁO
Kết quả công tác năm (năm thực hiện báo cáo) và phương hướng, nhiệm vụ công tác năm (năm liền kề) ngành Nội vụ
Phần I
KẾT QUẢ CÔNG TÁC NĂM (NĂM THỰC HIỆN BÁO CÁO)
I. LĨNH VỰC TỔ CHỨC NHÀ NƯỚC
1. Về công tác tổ chức bộ máy, quản lý biên chế
2. Về công tác quản lý cán bộ, công chức, viên chức
3. Về công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức
4. Về công tác dân vận, dân chủ, bình đẳng giới và cán bộ nữ
5. Về công tác quản lý nhà nước về thanh niên
6. Về quản lý hội và tổ chức phi chính phủ (nếu có)
II. LĨNH VỰC THI ĐUA, KHEN THƯỞNG
III. LĨNH VỰC VĂN THƯ, LƯU TRỮ
IV. ĐÁNH GIÁ
1. Ưu Điểm
2. Tồn tại, hạn chế
3. Nguyên nhân
Phần II
PHƯƠNG HƯỚNG, NHIỆM VỤ CÔNG TÁC NĂM (NĂM LIỀN KỀ)
I. NHIỆM VỤ, CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC NĂM (NĂM LIỀN KỀ)
(Nêu cụ thể trên từng lĩnh vực)
II. GIẢI PHÁP, KIẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT.
1. Giải pháp thực hiện.
2. Kiến nghị, đề xuất.
Nơi nhận: - Bộ Nội vụ; - ….. - Lưu:.. | THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
PHỤ LỤC SỐ 04
MẪU ĐỀ CƯƠNG CHẾ ĐỘ BÁO CÁO ĐỊNH KỲ TỔNG KẾT CÔNG TÁC NĂM ÁP DỤNG ĐỐI VỚI CÁC TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG (Kèm theo Thông tư số: 08/2019/TT-BNV ngày 10 tháng 6 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ)
UBND TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: …/BC-tên CQ | …….…….., ngày … tháng … năm ………..
BÁO CÁO
Kết quả công tác năm (năm thực hiện báo cáo) và phương hướng, nhiệm vụ công tác năm (năm liền kề) ngành Nội vụ
Phần I
KẾT QUẢ CÔNG TÁC NĂM (NĂM THỰC HIỆN BÁO CÁO)
I. LĨNH VỰC TỔ CHỨC NHÀ NƯỚC
1. Về công tác tổ chức bộ máy, biên chế, quản lý hội và tổ chức phi chính phủ
2. Về công tác quản lý cán bộ, công chức, viên chức
3. Về công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức
4. Về công tác xây dựng chính quyền địa phương, quản lý địa giới hành chính
5. Về công tác dân vận, dân chủ, bình đẳng giới và cán bộ nữ
6. Về công tác quản lý nhà nước về thanh niên
7. Về quản lý hội và tổ chức phi chính phủ
II. LĨNH VỰC THI ĐUA KHEN THƯỞNG
III. LĨNH VỰC TÍN NGƯỠNG, TÔN GIÁO
IV. LĨNH VỰC VĂN THƯ, LƯU TRỮ
V. CÔNG TÁC THANH TRA, KIỂM TRA, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO, GIẢI QUYẾT Ý KIẾN, KIẾN NGHỊ CỦA CỬ TRI LIÊN QUAN ĐẾN CÔNG TÁC NỘI VỤ
VI. ĐÁNH GIÁ.
1. Ưu Điểm.
2. Tồn tại, hạn chế.
3. Nguyên nhân.
Phần II
PHƯƠNG HƯỚNG, NHIỆM VỤ CÔNG TÁC NĂM (NĂM LIỀN KỀ)
I. NHIỆM VỤ, CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC NĂM (NĂM LIỀN KỀ)
(Nêu cụ thể trên từng lĩnh vực)
II. GIẢI PHÁP, KIẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT.
1. Giải pháp thực hiện.
2. Kiến nghị, đề xuất.
Nơi nhận: - Bộ Nội vụ; - ….. - Lưu:.. | THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN