Điều 7. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 10 tháng 02 năm 2019.
2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Người đứng đầu cơ quan Trung ương của Tổ chức chính trị - xã hội có cơ sở giáo dục nghề nghiệp; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Chánh Văn phòng Bộ, Tổng cục trưởng Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp; người đứng đầu các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này
3. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức phản ánh về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để nghiên cứu, giải quyết./.
Nơi nhận: - Ban Bí thư Trung ương Đảng; - Thủ tướng các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Văn phòng Quốc hội, Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; - Văn phòng Chính phủ; - Tòa án Nhân dân tối cao; - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; - Kiểm toán Nhà nước; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể; - HĐND, UBND, Sở LĐTBXH các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp); - Công báo; - Cổng TTĐT Chính phủ; - Cổng TTĐT Bộ LĐTBXH; - Lưu: VT, TCGDNN. | KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Lê Quân
PHỤ LỤC
TIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG TIỆN TÍCH CÔNG TRÌNH SỰ NGHIỆP THUỘC LĨNH VỰC GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP (Kèm theo Thông tư số 38/2018/TT-BLĐTBXH ngày 28 tháng 12 năm 2018 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội)
1. Tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích các phòng học lý thuyết các môn khoa học cơ bản, môn kỹ thuật cơ sở, các môn chuyên môn, vẽ kỹ thuật; phòng chuẩn bị giảng dạy; phòng hội đồng; phòng nghỉ cho nhà giáo ở mỗi tầng của khu nhà học được quy định chi tiết như sau:
| STT | Tên phòng | Đơn vị tính | Diện tích tối đa | Ghi chú |
||||||
| 1 | Phòng học lý thuyết các môn khoa học cơ bản, môn kỹ thuật cơ sở, các môn chuyên môn, vẽ kỹ thuật | (m 2 /phòng) | 60 | Tối thiểu 48 m 2 /phòng |
| 2 | Phòng chuẩn bị giảng dạy | (m 2 /giáo viên) | 1,5 | Tối thiểu 1,2m 2 /giáo viên |
| 3 | Phòng hội đồng | (m 2 /phòng) | 45 | Tối thiểu 18 m 2 |
| 4 | Phòng nghỉ cho nhà giáo | (m 2 /phòng) | 30 | Tối thiểu 18m 2 /phòng |
2. Giảng đường
Tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích các giảng đường căn cứ vào số lượng chỗ ngồi trong giảng đường. Diện tích một chỗ ngồi trong giảng đường tối đa là 1,3m2/chỗ ngồi (tối thiểu 1m2/chỗ ngồi).
3. Thư viện
Tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích các phòng trong thư viện như sau
| STT | Tên phòng | Đơn vị tính | Diện tích tối đa | Ghi chú |
||||||
| 1 | Phòng đọc điện tử (dùng máy tính) | (m 2 /chỗ) | 3,5 | |
| 2 | Phòng đọc của cán bộ, giáo viên | (m 2 /chỗ) | 2,4 | Tối thiểu 2m 2 /chỗ |
| 3 | Phòng đọc của người học | (m 2 /chỗ) | 2,0 | |
| 4 | Kho sách | (m 2 /1000 đơn vị sách) | 2,5 | |
4. Hội trường (trên 100 chỗ ngồi)
Tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích các phòng trong hội trường được quy định chi tiết như sau
| STT | Tên phòng | Đơn vị tính | Diện tích tối đa | Ghi chú |
||||||
| 1 | Phòng khán giả | (m 2 /chỗ) | 0,8 | |
| 2 | Sân khấu | (m 2 /chỗ) | 0,25 | Tối thiểu 0,2m 2 /chỗ |
| 3 | Kho (dụng cụ) sân khấu | (m 2 /phòng) | 15 | Tối thiểu 12 m 2 /phòng |
| 4 | Kho thiết bị dụng cụ | (m 2 /chỗ) | 0,25 | |
| 5 | Phòng truyền thanh, hình ảnh | (m 2 /phòng) | 18 | Tối thiểu 15 m 2 /phòng |
| 6 | Sảnh, hành lang kết hợp chỗ nghỉ | (m 2 /chỗ) | 0,25 | Tối thiểu 0,2m 2 /chỗ |
| 7 | Phòng diễn viên, phòng thay đồ | (m 2 /phòng) | 36 | Tối thiểu 24m 2 /phòng |
| 8 | Khu vệ sinh | (m 2 /phòng) | 8 | Tối thiểu 2 m 2 /phòng |
5. Ký túc xá
5.1. Mỗi phòng trong ký túc xá bố trí không quá 8 người; tối đa không quá 40m2/phòng (tiêu chuẩn diện tích tối thiểu là 4,0m2/người).
5.2. Khu vệ sinh trong mỗi phòng ký túc xá: 8m2/phòng.
6. Nhà ăn (bếp ăn)
Tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích các khu vực trong nhà ăn được quy định chi tiết như sau:
| STT | Các khu vực trong nhà ăn (bếp ăn) | Đơn vị tính | Diện tích tối đa | Ghi chú |
||||||
| 1 | Khu vực gia công và kho | (m 2 /chỗ) | 1,2 | Tối thiểu 0,8m 2 /chỗ |
| 2 | Khu vực ăn và giải khát | (m 2 /chỗ) | 1,4 | Tối thiểu 0,8m 2 /chỗ |
| 3 | Khu vực hành chính | (m 2 /chỗ) | 0,8 | Tối thiểu 0,2 m 2 /chỗ |
| 4 | Khu vực phục vụ | (m 2 /chỗ) | 1,3 | Tối thiểu 0,5 m 2 /chỗ |
7. Khu rèn luyện thể chất, thể dục thể thao
Tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích khu đất rèn luyện thể chất, thể dục thể thao được tính 2m2/người học./.