Điều 11. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03 tháng 10 năm 2018. Chế độ quản lý, tính hao mòn tài sản kết cấu hạ tầng giao thông, thủy lợi quy định tại Thông tư này áp dụng từ năm tài chính 2019.
2. Trong quá trình thực hiện Thông tư này, nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, đơn vị phản ánh về Bộ Tài chính để phối hợp giải quyết./.
Nơi nhận: - Ban Bí thư Trung ương Đảng; - Thủ tướng Chính phủ; - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Văn phòng Tổng bí thư; - Văn phòng Quốc hội; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Văn phòng Chính phủ; - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; - Tòa án nhân dân tối cao; - Kiểm toán Nhà nước; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP; - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể; - HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW; - Sở Tài chính, Sở Giao thông vận tải, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, KBNN các tỉnh, TP trực thuộc TW; - Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp); - Công báo; - Cổng TTĐT Chính phủ; - Cổng TTĐT Bộ Tài chính; - Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính; - Lưu: VT, QLCS. | KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Trần Xuân Hà
PHỤ LỤC
(Ban hành kèm theo Thông tư số 75/2018/TT-BTC ngày 17 tháng 8 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
| STT | Danh mục các loại tài sản | Thời gian sử dụng (năm) | Tỷ lệ hao mòn (% năm) |
|||||
| I | Hạ tầng hàng không | | |
| 1 | Đường cất hạ cánh | | |
| 1.1 | Bê tông xi măng | 20 | 5 |
| 12 | Bê tông nhựa | 10 | 10 |
| 2 | Đường lăn | | |
| 2.1 | Bê tông xi măng | 20 | 5 |
| 2.2 | Bê tông nhựa | 10 | 10 |
| 3 | Sân đỗ | | |
| 3.1 | Bê tông xi măng | 20 | 5 |
| 3.2 | Bê tông nhựa | 10 | 10 |
| 4 | Đường công vụ khu bay | 10 | 10 |
| 5 | Hàng rào an ninh | 10 | 10 |
| 6 | Các tài sản kết cấu hạ tầng hàng không khác | 10 | 10 |
| II | Hạ tầng đường sắt | | |
| 1 | Đường sắt quốc gia | | |
| 1.1 | Đường ray | 40 | 2,5 |
| 1.2 | Công trình cầu, cống, hầm đường sắt | | |
| | - Cấp đặc biệt và cấp I | 100 | 1 |
| | - Công trình cầu cống, hầm đường sắt còn lại | 50 | 2 |
| 1.3 | Ghi, kè; | 40 | 2,5 |
| 1.4 | Tường chắn, đường ngang, hàng rào ngăn cách giữa đường sắt và đường bộ | 10 | 10 |
| 2 | Ga | | |
| 2.1 | Nhà ga | | |
| | - Cấp I | 80 | 1,25 |
| | - Cấp II | 50 | 2 |
| | - Cấp III | 25 | 4 |
| | - Cấp IV | 15 | 6,67 |
| 2.2 | Đường sắt, đường bộ trong ga phục vụ tác nghiệp chạy tàu | 40 | 2,5 |
| 2.3 | Phòng đợi tàu, phòng chỉ huy chạy tàu, phòng thiết bị thông tin tín hiệu | | |
| | - Cấp I | 80 | 1,25 |
| | - Cấp II | 50 | 2 |
| | - Cấp III | 25 | 4 |
| | - Cấp IV | 15 | 6,67 |
| 2.4 | Kho, bãi chứa hàng | 25 | 4 |
| 2.5 | Ke ga, mái che ke ga, giao ke, cầu vượt dành cho hành khách trong ga, chòi gác ghi | 10 | 10 |
| 3 | Đepo (nơi tập kết tàu, bảo dưỡng, sửa chữa tàu, thực hiện các tác nghiệp kỹ thuật khác) | 25 | 4 |
| 4 | Hệ thống cấp, thoát nước; hệ thống thông tin tín hiệu (đường truyền tải, trạm tổng đài, tín hiệu ra vào ga, thiết bị khống chế, thiết bị điều khiển, cáp tín hiệu, thiết bị nguồn và các thiết bị thông tin tín hiệu khác); hệ thống cấp điệp liên quan trực tiếp đến chạy tàu | 10 | 10 |
| 5 | Phòng chỉ huy chạy tàu tại các trung tâm điều hành giao thông vận tải đường sắt quốc gia | | |
| | - Cấp I | 80 | 1,25 |
| | - Cấp II | 50 | 2 |
| | - Cấp III | 25 | 4 |
| | - Cấp IV | 15 | 6,67 |
| 6 | Nhà cung cầu, cung đường, cung thông tin tín hiệu đường sắt quốc gia, nhà đặt các thiết bị thông tin tín hiệu đường sắt quốc gia, nhà gác cầu, nhà gác hầm, nhà gác chắn đường ngang | | |
| | - Cấp I | 80 | 1,25 |
| | - Cấp II | 50 | 2 |
| | - Cấp III | 25 | 4 |
| | - Cấp IV | 15 | 6,67 |
| 7 | Đường bộ trong ga không phục vụ tác nghiệp chạy tàu; | 40 | 2,5 |
| 8 | Quảng trường ga; | 80 | 1,25 |
| 9 | Kho, bãi chứa hàng hóa không trực tiếp liên quan đến chạy tàu; | 25 | 4 |
| 10 | Các công trình dịch vụ, thương mại (bán hàng, nghỉ trọ, dịch vụ khác) tại các ga đường sắt quốc gia; | | |
| | - Cấp I | 80 | 1,25 |
| | - Cấp II | 50 | 2 |
| | - Cấp III | 25 | 4 |
| | - Cấp IV | 15 | 6,67 |
| 11 | Nhà làm việc của cơ quan nhà nước tại khu vực ga; | | |
| | - Cấp I | 80 | 1,25 |
| | - Cấp II | 50 | 2 |
| | - Cấp III | 25 | 4 |
| | - Cấp IV | 15 | 6,67 |
| 12 | Các tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt khác | 10 | 10 |
| III | Hạ tầng hàng hải | | |
| 1 | Bến cảng | 50 | 2 |
| 2 | Bến phao | 20 | 5 |
| 3 | Khu chuyển tải, khu neo đậu, khu tránh, trú bão trong vùng nước cảng biển; | 50 | 2 |
| 4 | Trụ sở, cơ sở dịch vụ, nhà xưởng | | |
| | - Cấp I | 80 | 1,25 |
| | - Cấp II | 50 | 2 |
| | - Cấp III | 25 | 4 |
| | - Cấp IV | 15 | 6,67 |
| 5 | Kho, bãi | 25 | 4 |
| 6 | Hệ thống thông tin giao thông, thông tin liên lạc và hệ thống điện, nước | 10 | 10 |
| 7 | Đèn biển; | | |
| | - Cấp I | 80 | 1,25 |
| | - Cấp II | 50 | 2 |
| | - Cấp III | 25 | 4 |
| | - Cấp IV | 15 | 6,67 |
| 8 | Phao, tiêu | 10 | 10 |
| 9 | Nhà trạm gắn với đèn biển, Nhà trạm quản lý vận hành phao tiêu; | | |
| | - Cấp I | 80 | 1,25 |
| | - Cấp II | 50 | 2 |
| | - Cấp III | 25 | 4 |
| | - Cấp IV | 15 | 6,67 |
| 10 | Nhà trạm, vật kiến trúc (Nhà điều hành, công trình xây dựng) phục vụ trực tiếp cho hoạt động hệ thống giám sát và điều phối giao thông hàng hải (VTS) | | |
| | - Cấp I | 80 | 1,25 |
| | - Cấp II | 50 | 2 |
| | - Cấp III | 25 | 4 |
| | - Cấp IV | 15 | 6,67 |
| 11 | Trang thiết bị phục vụ trực tiếp cho hoạt động của Hệ thống giám sát và điều phối giao thông hàng hải; | 10 | 10 |
| 12 | Đê chắn sóng, đê chắn cát, kè hướng dòng, kè bảo vệ bờ; | | |
| | - Cấp I | 80 | 1,25 |
| | - Cấp II | 50 | 2 |
| | - Cấp III | 25 | 4 |
| | - Cấp IV | 15 | 6,67 |
| 13 | Luồng hàng hải; | 50 | 2 |
| 14 | Tài sản là nhà, vật kiến trúc phục vụ trực tiếp cho hoạt động của hệ thống Thông tin duyên hải Việt Nam | | |
| | - Cấp I | 80 | 1,25 |
| | - Cấp II | 50 | 2 |
| | - Cấp III | 25 | 4 |
| | - Cấp IV | 15 | 6,67 |
| 15 | Tài sản là trang thiết bị phục vụ trực tiếp cho hoạt động của hệ thống Thông tin duyên hải Việt Nam | 10 | 10 |
| 16 | Các tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải khác | 10 | 10 |
| IV | Hạ tầng đường thủy nội địa | | |
| 1 | Âu tàu | 40 | 2,5 |
| 2 | Các công trình đưa phương tiện qua đập, thác trên sông, kênh, rạch | 25 | 4 |
| 3 | Cảng thủy nội địa | 25 | 4 |
| 4 | Bến thủy nội địa | 10 | 10 |
| 5 | Khu neo đậu ngoài cảng | 10 | 10 |
| 6 | Kè, đập giao thông | 15 | 6,67 |
| 7 | Báo hiệu đường thủy nội địa | 10 | 10 |
| 8 | Công trình, thiết bị phụ trợ | | |
| | - Nhà trạm quản lý đường thủy nội địa | 20 | 5 |
| | - Trạm AIS và hệ thống quản lý, giám sát, truyền dữ liệu kèm theo | 10 | 10 |
| | - Thủy chí hoặc trạm đọc mức nước tự động | 10 | 10 |
| | - Công trình, trang thiết bị phụ trợ khác | 5 | 20 |
| 9 | Các tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa khác | 10 | 10 |
| V | Hạ tầng thủy lợi | | |
| 1 | Đập, hồ chứa nước; | | |
| | - Đặc biệt | 50 | 2 |
| | - Cấp I | 40 | 2,5 |
| | - Cấp II | 25 | 4 |
| | - Cấp III | 20 | 5 |
| | - Cấp IV | 10 | 10 |
| 2 | Trạm bơm | | |
| | - Cấp I | 40 | 2,5 |
| | - Cấp II | 25 | 4 |
| | - Cấp III | 20 | 5 |
| | - Cấp IV | 10 | 10 |
| 3 | Cống | 25 | 4 |
| 4 | Kênh, mương, rạch | | |
| | - Kênh, mương, rạch bằng bê tông | 10 | 10 |
| | - Kênh, mương, rạch bằng đất | 5 | 20 |
| 4 | Tuynel, xi phông, cầu máng; | 5 | 20 |
| 5 | Đường ống; | 20 | 5 |
| 6 | Bờ bao thủy lợi | 10 | 10 |
| 7 | Các tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi khác | 10 | 10 |