Điều 7. Tổ chức thực hiện[13]
1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày ký và được áp dụng từ ngày 25 tháng 8 năm 2014.
2. Trong quá trình thực hiện nếu phát sinh vướng mắc đề nghị phản ánh về Bộ Tài chính để xem xét, giải quyết./.
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRUỞNG Huỳnh Quang Hải
NGÂN HÀNG......
Phụ lục 01/BC
BÁO CÁO SỐ LIỆU ĐỀ NGHỊ QUYẾT TOÁN CẤP BÙ LÃI SUẤT DO THỰC HIỆN CHO VAY ĐÓNG MỚI, NÂNG CẤP TÀU THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ 67/2014/NĐ-CP
(Ban hành kèm theo Thông tư số 114 /2014/TT-BTC ngày 20/8/2014 của Bộ Tài chính)
Đơn vị: đồng
| Tên chi nhánh | Dư nợ đầu năm | Phát sinh trong năm | | Dư nợ cuối năm | Số tiền đề nghị được cấp bù lãi suất trong năm | Số tiền đã tạm cấp bù lãi suất trong năm | Số đã cấp bù lãi suất bị thu hồi trong năm | Số tiền còn được cấp bù lãi suất trong năm |
||||||||||
| | | Cho vay | Thu nợ | | | | | |
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9)=(6)-(7)-(8) |
| 1. | | | | | | | | |
| 2. | | | | | | | | |
| .... | | | | | | | | |
| | | | | | | | | |
| Tổng số | | | | | | | | |
Người lập biểu (Ký, ghi rõ họ tên) | Kiểm soát (Ký, ghi rõ họ tên) | ......, ngày... tháng... năm... Tổng giám đốc (Ký tên, đóng dấu)
NGÂN HÀNG.....
Phụ lục 02/BC
BÁO CÁO TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CHO VAY DO THỰC HIỆN CHO VAY ĐÓNG MỚI, NÂNG CẤP TÀU THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ 67/2014/NĐ-CP
Quý....../.....
(Ban hành kèm theo Thông tư số 114/2014/TT-BTC ngày 20/8/2014 của Bộ Tài chính)
Đơn vị: đồng
| Tên chi nhánh | Dư nợ đầu quý | Phát sinh trong quý | | Dư nợ cuối quý | Số tiền tạm cấp bù lãi suất trong quý | Số tiền cấp bù lãi suất phát sinh trong quý | Số tiền cấp bù lãi suất bị thu hồi trong quý | |
||||||||||
| | | Cho vay | Thu nợ | | | | Số tiền | Lý do thu hồi |
| 1. | | | | | | | | |
| 2. | | | | | | | | |
| .... | | | | | | | | |
| | | | | | | | | |
| Tổng số | | | | | | | | |
Người lập biểu (Ký, ghi rõ họ tên) | Kiểm soát (Ký, ghi rõ họ tên) | ......, ngày... tháng... năm... Tổng giám đốc (Ký tên, đóng dấu)
NGÂN HÀNG....
Phụ lục 03/BC
BÁO CÁO TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CHO VAY DO THỰC HIỆN CHO VAY ĐÓNG MỚI, NÂNG CẤP TÀU THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ 67/2014/NĐ-CP
Năm....
(Ban hành kèm theo Thông tư số 114/2014/TT-BTC ngày 20/8/2014 của Bộ Tài chính)
Đơn vị: đồng
| Tên chi nhánh | Dư nợ đầu năm | Phát sinh trong năm | | Dư nợ cuối năm | Số tiền tạm cấp bù lãi suất trong năm | Số tiền cấp bù lãi suất phát sinh trong năm | Số tiền cấp bù lãi suất bị thu hồi trong năm | |
||||||||||
| | | Cho vay | Thu nợ | | | | Số tiền | Lý do thu hồi |
| 1. | | | | | | | | |
| 2. | | | | | | | | |
| .... | | | | | | | | |
| | | | | | | | | |
| Tổng số | | | | | | | | |
| | | | | | | | | |
Người lập biểu (Ký, ghi rõ họ tên) | Kiểm soát (Ký, ghi rõ họ tên) | ......, ngày... tháng... năm... Tổng giám đốc (Ký tên, đóng dấu)
[1] Văn bản này được hợp nhất từ 03 Thông tư sau:
- Thông tư số 114/2014/TT-BTC ngày 20 tháng 08 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn cấp bù lãi suất do thực hiện chính sách tín dụng theo Nghị định số 67/2014/NĐ-CP ngày 07 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ về một số chính sách phát triển thủy sản, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 8 năm 2014.
- Thông tư số 13/2016/TT-BTC ngày 20 tháng 01 năm 2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 114/2014/TT-BTC ngày 20 tháng 8 năm 2014 hướng dẫn cấp bù lãi suất do thực hiện chính sách tín dụng theo Nghị định số 67/2014/NĐ-CP ngày 07 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ về một số chính sách phát triển thủy sản và Thông tư số 117/2014/TT-BTC ngày 21 tháng 8 năm 2014 hướng dẫn thực hiện một số điều Nghị định số 67/2014/NĐ-CP ngày 07 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ về một số chính sách phát triển thủy sản, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 04 tháng 3 năm 2016. (Sau đây gọi tắt là Thông tư số 13/2016/TT-BTC).
- Thông tư số 123/2018/TT-BTC ngày 17 tháng 12 năm 2018 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 114/2014/TT-BTC ngày 20 tháng 8 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn cấp bù lãi suất do thực hiện chính sách tín dụng theo Nghị định số 67/2014/NĐ-CP ngày 07 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ về một số chính sách phát triển thủy sản, Thông tư số 13/2016/TT-BTC ngày 20 tháng 01 năm 2016 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 114/2014/TT-BTC ngày 20 tháng 8 năm 2014 hướng dẫn cấp bù lãi suất do thực hiện chính sách tín dụng theo Nghị định số 67/2014/NĐ-CP ngày 07 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ về một số chính sách phát triển thủy sản và Thông tư số 117/2014/TT-BTC ngày 21 tháng 8 năm 2014 hướng dẫn thực hiện một số điều Nghị định số 67/2014/NĐ-CP ngày 07 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ về một số chính sách phát triển thủy sản, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2019 (Sau đây gọi tắt là Thông tư số 123/2018/TT-BTC).
[2] - Thông tư số 13/2016/TT-BTC có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 67/2014/NĐ-CP ngày 7 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ về một số chính sách phát triển thủy sản;
Căn cứ Nghị định số 89/2015/NĐ-CP ngày 7 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 67/2014/NĐ-CP ngày 07 tháng 07 năm 2014 của Chính phủ về mội số chính sách phát triển thủy sản;
Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính các ngân hàng và tổ chức tài chính;
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 114/2014/TT-BTC ngày 20 tháng 8 năm 2014 hướng dẫn cấp bù lãi suất do thực hiện chính sách tín dụng theo Nghị định số 67/2014/NĐ-CP ngày 07 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ về một số chính sách phát triển thủy sản và Thông tư số 117/2014/TT-BTC ngày 21 tháng 8 năm 2014 hướng dẫn thực hiện một số Điều Nghị định số 67/2014/NĐ-CP ngày 07 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ về một số chính sách phát triển thủy sản”.
- Thông tư số 123/2018/TT-BTC có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 67/2014/NĐ-CP ngày 07 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ về một số chính sách phát triển thủy sản;
Căn cứ Nghị định số 89/2015/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2014/NĐ-CP ngày 07 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ về một số chính sách phát triển thủy sản;
Căn cứ Nghị định số 17/2018/NĐ-CP ngày 02 tháng 02 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2014/NĐ-CP ngày 07 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ về một số chính sách phát triển thủy sản;
Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính các ngân hàng và tổ chức tài chính,
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 114/2014/TT-BTC ngày 20 tháng 8 năm 2014 hướng dẫn cấp bù lãi suất do thực hiện chính sách tín dụng theo Nghị định số 67/2014/NĐ-CP ngày 07 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ về một số chính sách phát triển thủy sản, Thông tư số 13/2016/TT-BTC ngày 20 tháng 01 năm 2016 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 114/2014/TT-BTC ngày 20 tháng 8 năm 2014 hướng dẫn cấp bù lãi suất do thực hiện chính sách tín dụng theo Nghị định số 67/2014/NĐ-CP ngày 07 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ về một số chính sách phát triển thủy sản và Thông tư số 117/2014/TT-BTC ngày 21 tháng 8 năm 2014 hướng dẫn thực hiện một số điều Nghị định số 67/2014/NĐ-CP ngày 07 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ về một số chính sách phát triển thủy sản”.
[3] Điều này được sửa đổi theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Thông tư số 123/2018/TT-BTC (Điều này đã được sửa đổi lần thứ nhất theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Thông tư số 13/2016/TT-BTC).
[4] Điều này được sửa đổi theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Thông tư số 13/2016/TT-BTC.
[5] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Thông tư số 13/2016/TT-BTC.
[6] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Thông tư số 123/2018/TT-BTC.
[7] Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Thông tư số 123/2018/TT-BTC.
[8] Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 1 Thông tư số 123/2018/TT-BTC.
[9] Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 1 Thông tư số 123/2018/TT-BTC.
[10] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 4 Điều 1 Thông tư số 13/2016/TT-BTC.
[11] Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 6 Điều 1 Thông tư số 123/2018/TT-BTC.
[12] Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 7 Điều 1 Thông tư số 123/2018/TT-BTC.
[13] - Điều 3 Thông tư số 13/2016/TT-BTC quy định như sau:
“Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 04 tháng 3 năm 2016.
2. Trong quá trình thực hiện nếu phát sinh vướng mắc đề nghị phản ánh về Bộ Tài chính để xem xét, giải quyết./.”
- Điều 3 Thông tư số 123/2018/TT-BTC quy định như sau:
“Điều 3. Quy định chuyển tiếp
Đối với các khoản nợ được cơ cấu lại thời hạn trả nợ do nguyên nhân khách quan, bất khả kháng xảy ra từ thời điểm Nghị định số 17/2018/NĐ-CP ngày 02 tháng 02 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2014/NĐ-CP có hiệu lực thi hành, khoản nợ được hỗ trợ lãi suất theo quy định tại Thông tư này.”
- Điều 4 Thông tư số 123/2018/TT-BTC quy định như sau:
“Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2019.
2. Trong quá trình thực hiện nếu phát sinh vướng mắc đề nghị phản ánh về Bộ Tài chính để xem xét, giải quyết./.”