Điều 2. Phạm vi vùng nước cảng biển thuộc địa phận thành phố Đà Nẵng
Phạm vi vùng nước cảng biển Đà Nẵng thuộc địa phận thành phố Đà Nẵng tính theo mức nước thủy triều lớn nhất được quy định cụ thể như sau:
1. Phạm vi vùng nước cảng biển Đà Nẵng tại khu vực vịnh Đà Nẵng:
a) Ranh giới về phía biển: được giới hạn bởi đoạn thẳng nối hai điểm ĐN1 và ĐN2 có tọa độ sau đây:
ĐN1: 16012’34.00’’N, 108012’24.00’’E (mép bờ phía Nam đảo Sơn Chà);
ĐN2: 16009’20.04’’N, 108014’56.52’’E (mép bờ phía Tây Bắc bán đảo Sơn Trà).
b) Ranh giới về phía đất liền: từ điểm ĐN2 nối theo đường bờ biển của vịnh Đà Nẵng về phía Tây bán đảo Sơn Trà, tiếp tục qua hành lang an toàn phía hạ lưu cầu Mân Quang và đường bờ biển vịnh Đà Nẵng đến điểm ĐN3 có tọa độ 16º06’37.00’’N, 108º13’36.00’’E; từ điểm ĐN3 nối bằng đoạn thẳng đến điểm ĐN4 có tọa độ 16º06’37.00’’N, 108º13’03.00’’E; từ điểm ĐN4 nối bằng đoạn thẳng đến điểm ĐN5 (nằm trên bờ phải sông Hàn tính từ biển vào) có tọa độ 16º05’40.00’’N, 108º13’06.00’’E; từ điểm ĐN5 nối tiếp theo đường bờ biển về phía Tây vịnh Đà Nẵng, qua mũi Nam Ô và mũi Isabelle, lên phía Bắc vịnh Đà Nẵng đến điểm ĐN6 có tọa độ 16º12’34.00’’N, 108º11’41.00’’E (mép bờ biển phía Đông đèo Hải Vân, giáp tỉnh Thừa Thiên Huế); từ điểm ĐN6 nối bằng đoạn thẳng đến điểm ĐN7 có tọa độ 16º12’41.00’’N, 108º12’03.00’’E (mép bờ phía Tây Tây Nam đảo Sơn Chà) và nối theo ven bờ phía Tây Nam đảo Sơn Chà, kết thúc tại điểm ĐN1.
2. Phạm vi vùng nước Cảng biển Đà Nẵng tại khu vực Mỹ Khê:
a) Ranh giới về phía biển: được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối lần lượt các điểm MK1, MK2, MK3 và MK4 có tọa độ sau đây:
MK1: 16003’06.0’’N; 108014’57.0’’E;
MK2: 16003’06.0’’N; 108018’13.0’’E;
MK3: 16005’09.0’’N; 108018’13.0’’E;
MK4: 16005’09.0’’N; 108014’59.0’’E.
b) Ranh giới về phía đất liền: được giới hạn bởi đường ngấn nước ven bờ, bắt đầu từ điểm MK1 kết thúc tại điểm MK4.
3. Ranh giới vùng nước cảng biển quy định tại Điều này được xác định trên Hải đồ số VN50021 (tái bản năm 2015) của Tổng công ty Bảo đảm an toàn hàng hải Miền Bắc. Tọa độ các điểm quy định tại Điều này được áp dụng theo Hệ tọa độ WGS 84 và được chuyển đổi sang Hệ tọa độ VN 2000 như sau:
a) Khu vực vịnh Đà Nẵng:
| Vị trí | Hệ VN 2000 | | Hệ WGS 84 | |
||||||
| | Vĩ độ (N) | Kinh độ (E) | Vĩ độ (N) | Kinh độ (E) |
| ĐN1 | 16º12’37.70’’ | 108º12’17.40’’ | 16º12’34.00’’ | 108º12’24.00’’ |
| ĐN2 | 16º09’23.70’’ | 108º14’49.90’’ | 16º09’20.04’’ | 108º14’56.52’’ |
| ĐN3 | 16º06’40.70’’ | 108º13’29.40’’ | 16º06’37.00’’ | 108º13’36.00’’ |
| ĐN4 | 16º06’40.70’’ | 108º12’56.40’’ | 16º06’37.00’’ | 108º13’03.00’’ |
| ĐN5 | 16º05’43.70’’ | 108º12’59.40’’ | 16º05’40.00’’ | 108º13’06.00’’ |
| ĐN6 | 16º12’37.70’’ | 108º11’34.40’’ | 16º12’34.00’’ | 108º11’41.00’’ |
| ĐN7 | 16º12’44.70’’ | 108º11’56.40’’ | 16º12’41.00’’ | 108º12’03.00’’ |
b) Khu vực Mỹ Khê:
| Vị trí | Hệ VN 2000 | | Hệ WGS 84 | |
||||||
| | Vĩ độ (N) | Kinh độ (E) | Vĩ độ (N) | Kinh độ (E) |
| MK1 | 16 0 03'09.7’’ | 108 0 14'50.4’’ | 16 0 03'06.0’’ | 108 0 14'57.0’’ |
| MK2 | 16 0 03'09.7’’ | 108 0 18'06.4’’ | 16 0 03'06.0’’ | 108 0 18'13.0’’ |
| MK3 | 16 0 05'12.7’’ | 108 0 18'06.4’’ | 16 0 05'09.0’’ | 108 0 18'13.0’’ |
| MK4 | 16 o 05'12.7’’ | 108 0 14'52.4’’ | 16 0 05'09.0’’ | 108 0 14'59.0’’ |