Điều 4. Hiệu lực thi hành
- Hợp đồng này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Hợp đồng này được lập 02 bản có giá trị như nhau, mỗi bên giữ 01 bản.
CHỦ SỞ HỮU TRÁI PHIẾU/TỔ CHỨC ĐƯỢC CHỦ SỞ HỮU TRÁI PHIẾU ỦY QUYỀN (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên) | CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH, THÀNH PHỐ THUỘC TRUNG ƯƠNG (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
Phụ lục 4. Mẫu thông báo đề nghị tiếp tục phong tỏa công cụ nợ đã ký hợp đồng mua lại và ngừng phong tỏa công cụ nợ không thống nhất mua lại theo phương thức thỏa thuận
(Ban hành kèm theo Thông tư số 110/2018/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2018 của Bộ Tài chính)
Mục 1. Mẫu thông báo đề nghị tiếp tục phong tỏa và ngừng phong tỏa công cụ nợ của Chính phủ mua lại theo phương thức thỏa thuận
(Áp dụng đối với mua lại công cụ nợ của Chính phủ)
KHO BẠC NHÀ NƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: V/v thông báo tiếp tục phong tỏa/ngừng phong tỏa công cụ nợ Chính phủ đăng ký bán lại theo phương thức thỏa thuận | ………, ngày... tháng... năm......
Kính gửi: Trung tâm Lưu ký chứng khoán Việt Nam
Căn cứ hợp đồng thỏa thuận mua lại công cụ nợ của Chính phủ số…. ngày ... tháng ... năm, Kho bạc Nhà nước đề nghị Trung tâm Lưu ký chứng khoán Việt Nam tiếp tục phong tỏa số công cụ nợ của Chính phủ đã ký hợp đồng mua lại và ngừng phong tỏa số công cụ nợ của Chính phủ không thống nhất mua lại, cụ thể như sau:
1. Khối lượng công cụ nợ của Chính phủ đã ký hợp đồng mua lại đề nghị tiếp tục phong tỏa và khối lượng công cụ nợ của Chính phủ không thống nhất mua lại đề nghị ngừng phong tỏa như sau:
| Thông tin về công cụ nợ của Chính phủ đăng ký bán lại | Thông tin về việc tiếp tục phong tỏa/ngừng phong tỏa công cụ nợ của Chính phủ | | | | | | | | | | | |
||||||||||||||
| | TT | | | Chủ sở hữu công cụ nợ | | Số tài khoản lưu ký công cụ nợ | | Số tài khoản nhận tiền thanh toán bán lại công cụ nợ | Khối lượng công cụ nợ sở hữu | Khối lượng công cụ nợ đăng ký bán lại đã đề nghị phong tỏa | Đề nghị tiếp tục phong tỏa/ngừng phong tỏa công cụ nợ | |
| | | | | | | | | | | | Khối lượng công cụ nợ đề nghị tiếp tục phong tỏa | Khối lượng công cụ nợ đề nghị ngừng phong tỏa |
| I. Mã công cụ nợ: - Ngày phát hành đầu tiên: - Ngày đáo hạn: - Lãi suất danh nghĩa: - Phương thức thanh toán gốc, lãi | 1 | | | A | | | | | | | | |
| | 2 | | | B | | | | | | | | |
| | 3 | | | C | | | | | | | | |
| | ... | | | | | | | | | | | |
| | Tổng cộng | | | | | | | | | | | |
| II. Mã công cụ nợ: - Ngày phát hành đầu tiên: - Ngày đáo hạn: - Lãi suất danh nghĩa: - Phương thức thanh toán gốc, lãi | 1 | G | | | | | | | | | | |
| | 2 | H | | | | | | | | | | |
| | 3 | K | | | | | | | | | | |
| | ... | | | | | | | | | | | |
| | Tổng cộng | | | | | | | | | | | |
| ... | | | | | | | | | | | | |
| | | | | | | | | | | | | |
2. Đề nghị Trung tâm Lưu ký chứng khoán tiếp tục phong tỏa công cụ nợ theo Mục 1 nêu trên cho đến ngày Kho bạc Nhà nước thông báo cho Trung tâm Lưu ký chứng khoán Việt Nam về việc đã hoàn tất việc thanh toán tiền mua lại công cụ nợ của Chính phủ cho chủ sở hữu công cụ nợ. Sau khi Sở Giao dịch chứng khoán thông báo việc hủy niêm yết công cụ nợ của Chính phủ, đề nghị Trung tâm Lưu ký chứng khoán Việt Nam rút lưu ký, hủy đăng ký công cụ nợ của Chính phủ theo quy định.
Trân trọng cảm ơn sự hợp tác của Trung tâm Lưu ký chứng khoán Việt Nam./.
Nơi nhận: - Như trên; - Sở GDCK (để theo dõi); - Lưu: VT , ... | TỔNG GIÁM ĐỐC KHO BẠC NHÀ NƯỚC (Ký tên và đóng dấu)
Mục 2. Mẫu thông báo đề nghị tiếp tục phong tỏa và ngừng phong tỏa trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh mua lại theo phương thức thỏa thuận
(Áp dụng đối với mua lại trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh)
TÊN NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: V/v thông báo tiếp tục phong tỏa/ngừng phong tỏa trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh đăng ký bán lại theo phương thức thỏa thuận | ………, ngày... tháng... năm......
Kính gửi: Trung tâm Lưu ký chứng khoán Việt Nam
Căn cứ hợp đồng thỏa thuận mua lại trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh số…. ngày ... tháng ... năm…, ......(tên ngân hàng chính sách) đề nghị Trung tâm Lưu ký chứng khoán Việt Nam tiếp tục phong tỏa số trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh đã ký hợp đồng mua lại và ngừng phong tỏa số trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh không thống nhất mua lại, cụ thể như sau:
1. Khối lượng trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh đã ký hợp đồng mua lại đề nghị tiếp tục phong tỏa và khối lượng trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh không thống nhất mua lại đề nghị ngừng phong tỏa như sau:
| Thông tin về trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh đăng ký bán lại | Thông tin về việc tiếp tục phong tỏa/ngừng phong tỏa trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh | | | | | | | | | | | |
||||||||||||||
| | TT | Chủ sở hữu trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh | | | | Số tài khoản lưu ký trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh | | Số tài khoản nhận tiền thanh toán bán lại trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh | Khối lượng trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh sở hữu | Khối lượng trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh đăng ký bán lại đã đề nghị phong tỏa | Đề nghị tiếp tục phong tỏa/ngừng phong tỏa trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh | |
| | | | | | | | | | | | Khối lượng trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh đề nghị tiếp tục phong tỏa | Khối lượng trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh đề nghị ngừng phong tỏa |
| I. Mã trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh: - Ngày phát hành đầu tiên: - Ngày đáo hạn: - Lãi suất danh nghĩa: - Phương thức thanh toán gốc, lãi | 1 | A | | | | | | | | | | |
| | 2 | B | | | | | | | | | | |
| | 3 | C | | | | | | | | | | |
| | ... | | | | | | | | | | | |
| | Tổng cộng | | | | | | | | | | | |
| II. Mã trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh: - Ngày phát hành đầu tiên: - Ngày đáo hạn: - Lãi suất danh nghĩa: - Phương thức thanh toán gốc, lãi | 1 | | G | | | | | | | | | |
| | 2 | | H | | | | | | | | | |
| | 3 | | K | | | | | | | | | |
| | ... | | | | | | | | | | | |
| | Tổng cộng | | | | | | | | | | | |
| ... | | | | | | | | | | | | |
| | | | | | | | | | | | | |
2. Đề nghị Trung tâm Lưu ký chứng khoán tiếp tục phong tỏa trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh theo Mục 1 nêu trên cho đến ngày ......(chủ thể tổ chức phát hành công cụ nợ) thông báo cho Trung tâm Lưu ký chứng khoán Việt Nam về việc đã hoàn tất việc thanh toán tiền mua lại trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh cho chủ sở hữu trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh. Sau khi Sở Giao dịch chứng khoán thông báo việc hủy niêm yết trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh, đề nghị Trung tâm Lưu ký chứng khoán Việt Nam rút lưu ký, hủy đăng ký trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh theo quy định.
Trân trọng cảm ơn sự hợp tác của Trung tâm Lưu ký chứng khoán Việt Nam./.
Nơi nhận: - Như trên; - Sở GDCK (để theo dõi); - Lưu: VT , ... | TỔNG GIÁM ĐỐC NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH (Ký tên và đóng dấu)
Mục 3. Mẫu thông báo đề nghị tiếp tục phong tỏa và ngừng phong tỏa trái phiếu chính quyền địa phương mua lại theo phương thức thỏa thuận
(Áp dụng đối với mua lại trái phiếu chính quyền địa phương)
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH, THÀNH PHỐ THUỘC TRUNG ƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: V/v thông báo tiếp tục phong tỏa/ngừng phong tỏa trái phiếu chính quyền địa phương đăng ký bán lại theo phương thức thỏa thuận | ………, ngày... tháng... năm......
Kính gửi: Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam
Căn cứ hợp đồng thỏa thuận mua lại trái phiếu chính quyền địa phương số…. ngày ... tháng ... năm…, ......(Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố thuộc trung ương) đề nghị Trung tâm Lưu ký chứng khoán Việt Nam tiếp tục phong tỏa số trái phiếu chính quyền địa phương đã ký hợp đồng mua lại và ngừng phong tỏa số trái phiếu chính quyền địa phương không thống nhất mua lại, cụ thể như sau:
1. Khối lượng trái phiếu chính quyền địa phương đã ký hợp đồng mua lại đề nghị tiếp tục phong tỏa và khối lượng trái phiếu chính quyền địa phương không thống nhất mua lại đề nghị ngừng phong tỏa như sau:
| Thông tin về trái phiếu chính quyền địa phương đăng ký bán lại | Thông tin về việc tiếp tục phong tỏa/ngừng phong tỏa trái phiếu chính quyền địa phương | | | | | | | | | | |
|||||||||||||
| | TT | Chủ sở hữu trái phiếu chính quyền địa phương | | | Số tài khoản lưu ký trái phiếu chính quyền địa phương | | Số tài khoản nhận tiền thanh toán bán lại trái phiếu chính quyền địa phương | Khối lượng trái phiếu chính quyền địa phương sở hữu | Khối lượng trái phiếu chính quyền địa phương đăng ký bán lại đã đề nghị phong tỏa | Đề nghị tiếp tục phong tỏa/ngừng phong tỏa trái phiếu chính quyền địa phương | |
| | | | | | | | | | | Khối lượng trái phiếu chính quyền địa phương đề nghị tiếp tục phong tỏa | Khối lượng trái phiếu chính quyền địa phương đề nghị ngừng phong tỏa |
| I. Mã trái phiếu chính quyền địa phương: - Ngày phát hành đầu tiên: - Ngày đáo hạn: - Lãi suất danh nghĩa: - Phương thức thanh toán gốc, lãi | 1 | A | | | | | | | | | |
| | 2 | B | | | | | | | | | |
| | 3 | C | | | | | | | | | |
| | ... | | | | | | | | | | |
| | Tổng cộng | | | | | | | | | | |
| II. Mã trái phiếu chính quyền địa phương: - Ngày phát hành đầu tiên: - Ngày đáo hạn: - Lãi suất danh nghĩa: - Phương thức thanh toán gốc, lãi | 1 | | G | | | | | | | | |
| | 2 | | H | | | | | | | | |
| | 3 | | K | | | | | | | | |
| | ... | | | | | | | | | | |
| | Tổng cộng | | | | | | | | | | |
| ... | | | | | | | | | | | |
| | | | | | | | | | | | |
2. Đề nghị Trung tâm lưu ký chứng khoán tiếp tục phong tỏa trái phiếu chính quyền địa phương theo Mục 1 nêu trên cho đến ngày ......(Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương) thông báo cho Trung tâm Lưu ký chứng khoán Việt Nam về việc đã hoàn tất việc thanh toán tiền mua lại trái phiếu chính quyền địa phương cho chủ sở hữu trái phiếu chính quyền địa phương. Sau khi Sở Giao dịch chứng khoán thông báo việc hủy niêm yết trái phiếu chính quyền địa phương, đề nghị Trung tâm Lưu ký chứng khoán Việt Nam rút lưu ký, hủy đăng ký trái phiếu chính quyền địa phương theo quy định.
Trân trọng cảm ơn sự hợp tác của Trung tâm Lưu ký chứng khoán Việt Nam./.
Nơi nhận: - Như trên; - Sở GDCK (để theo dõi); - Lưu: VT , ... | CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG (Ký tên và đóng dấu)
Phụ lục 5. Mẫu thông báo kết quả đấu thầu mua lại công cụ nợ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 110/2018/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2018)
SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: V/v thông báo kết quả đấu thầu mua lại công cụ nợ | ………, ngày... tháng... năm......
Kính gửi: | ......(chủ thể tổ chức phát hành công cụ nợ) Trung tâm Lưu ký chứng khoán Việt Nam
Sở Giao dịch chứng khoán thông báo kết quả đấu thầu mua lại công cụ nợ ngày ... tháng ... năm… như sau:
1. Các công cụ nợ đã trúng thầu bán lại:
| Thông tin về công cụ nợ trúng thầu bán lại | Thông tin về việc phong tỏa công cụ nợ | | | | | |
||||||||
| | TT | Chủ sở hữu công cụ nợ | Tài khoản lưu ký công cụ nợ | Khối lượng công cụ nợ sở hữu | Khối lượng công cụ nợ trúng thầu đề nghị phong tỏa | Ghi chú (*) |
| I. Mã công cụ nợ: - Ngày phát hành lần đầu: - Ngày đáo hạn: - Lãi suất danh nghĩa: - Phương thức thanh toán gốc, lãi | 1 | A | | | | |
| | 2 | B | | | | |
| | 3 | C | | | | |
| | ... | | | | | |
| | Tổng cộng | | | | | |
| II. Mã công cụ nợ: - Ngày phát hành lần đầu: - Ngày đáo hạn: - Lãi suất danh nghĩa: - Phương thức thanh toán gốc, lãi | 1 | G | | | | |
| | 2 | H | | | | |
| | 3 | K | | | | |
| | ... | | | | | |
| | Tổng cộng | | | | | |
| ... | | | | | | |
(*) Ghi rõ công cụ nợ thuộc sở hữu của đơn vị hay đơn vị đăng ký đấu thầu bán lại cho khách hàng.
2. Đề nghị Trung tâm Lưu ký chứng khoán thực hiện phong tỏa công cụ nợ theo Mục 1 nêu trên đến ngày ......(chủ thể tổ chức phát hành công cụ nợ) thanh toán tiền mua lại công cụ nợ. Sau khi Sở Giao dịch chứng khoán thông báo việc hủy niêm yết công cụ nợ, đề nghị Trung tâm Lưu ký chứng khoán Việt Nam rút lưu ký, hủy đăng ký công cụ nợ theo quy định.
Trân trọng cảm ơn sự hợp tác của đơn vị./.
Nơi nhận: - Như trên; - Lưu: VT , .... | TỔNG GIÁM ĐỐC (Ký tên và đóng dấu)
Phụ lục 6. Xác định lãi suất trúng thầu và phân bổ khối lượng trúng thầu khi tổ chức đấu thầu mua lại
(Ban hành kèm theo Thông tư số 110/2018/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2018 của Bộ Tài chính)
1. Tổ chức đấu thầu theo hình thức cạnh tranh lãi suất
Ví dụ: Trường hợp Kho bạc Nhà nước công bố mua lại 1.000 tỷ đồng trái phiếu Chính phủ, khung lãi suất do Bộ Tài chính quyết định là 4,50%/năm, và các mức lãi suất dự thầu của các nhà đầu tư như dưới đây, thì mức lãi suất trúng thầu và khối lượng trúng thầu của từng nhà đầu tư sẽ như sau:
a) Đối với phương thức đấu thầu đơn giá:
| Số thứ tự | Nhà đầu tư | Lãi suất đăng ký | Khối lượng đăng ký | Khối lượng cộng dồn | Kết quả phiên phát hành | |
||||||||
| | | | | | Khối lượng trúng thầu | Lãi suất trúng thầu |
| | | (%/năm) | (Tỷ đồng) | (Tỷ đồng) | (Tỷ đồng) | (%/năm) |
| 1 | A | 5,00% | 150 | 150 | 150 | 4,65% |
| 2 | A | 4,95% | 100 | 250 | 100 | 4,65% |
| 3 | A | 4,85% | 100 | 350 | 100 | 4,65% |
| 4 | B | 4,80% | 200 | 550 | 200 | 4,65% |
| 5 | D | 4,75% | 200 | 750 | 200 | 4,65% |
| 6 | D | 4,70% | 200 | 950 | 200 | 4,65% |
| 7 | B | 4,65% | 100 | 1.050 | 50 | 4,65% |
| 8 | B | 4,45% | 100 | 1.150 | - | |
| 9 | C | 4,40% | 200 | 1.350 | - | |
| 10 | D | 4,30% | 200 | 1.550 | - | |
| 11 | F | 4,25% | 200 | 1.750 | - | |
| 12 | C | 4,25% | 300 | 2.050 | - | |
| 13 | D | 4,2% | 200 | 2.250 | - | |
| 14 | D | 4,20% | 200 | 2.450 | - | |
| 15 | E | 4,20% | 50 | 2.500 | - | |
| 16 | B | 4,15% | 100 | 2.600 | - | |
| 17 | G | 4,15% | 100 | 2.700 | - | |
| 18 | H | 4,10% | 200 | 2.900 | - | |
| Tổng | | | 2.900 | | 1.000 | |
- Lãi suất trúng thầu bằng 4,65%/năm, là mức lãi suất dự thầu thấp nhất, áp dụng chung cho các nhà đầu tư tham gia đấu thầu và được chọn theo thứ tự từ cao đến thấp của lãi suất dự thầu đảm bảo đồng thời hai (02) điều kiện: (i) Trong khung lãi suất do Bộ Tài chính quyết định; (ii) Khối lượng trái phiếu Chính phủ mua lại tính lũy kế đến mức lãi suất trúng thầu không vượt quá khối lượng trái phiếu Chính phủ gọi thầu.
- Khối lượng dự thầu cộng dồn cạnh tranh lãi suất tại các mức lãi suất cao hơn 4,65%/năm là 950 tỷ đồng, do vậy phần dư còn lại 50 tỷ đồng so với khối lượng gọi thầu được phân bổ cho các nhà đầu tư dự thầu tại mức lãi suất trúng thầu 4,65%/năm theo tỷ lệ tương ứng với khối lượng dự thầu. Do vậy, nhà đầu tư B được phân bổ 50/100 tỷ đồng dự thầu tại mức lãi suất 4,65%/năm.
b) Đối với phương thức đấu thầu đa giá:
| Số thứ tự | Nhà đầu tư | Lãi suất đăng ký | Khối lượng đăng ký | Khối lượng cộng dồn | Kết quả phiên phát hành | |
||||||||
| | | | | | Khối lượng trúng thầu | Lãi suất trúng thầu |
| | | (%/năm) | (Tỷ đồng) | (Tỷ đồng) | (Tỷ đồng) | (%/năm) |
| 1 | A | 5,00% | 150 | 150 | 150 | 5,00% |
| 2 | A | 4,95% | 100 | 250 | 100 | 4,95% |
| 3 | A | 4,85% | 100 | 350 | 100 | 4,85% |
| 4 | B | 4,80% | 200 | 550 | 200 | 4,80% |
| 5 | D | 4,75% | 200 | 750 | 200 | 4,75% |
| 6 | D | 4,70% | 200 | 950 | 200 | 4,70% |
| 7 | B | 4,65% | 100 | 1.050 | 50 | 4,65% |
| 8 | B | 4,45% | 100 | 1.150 | - | |
| 9 | C | 4,40% | 200 | 1.350 | - | |
| 10 | D | 4,30% | 200 | 1.550 | - | |
| 11 | F | 4,25% | 200 | 1.750 | - | |
| 12 | C | 4,25% | 300 | 2.050 | - | |
| 13 | D | 4,2% | 200 | 2.250 | - | |
| 14 | D | 4,20% | 200 | 2.450 | - | |
| 15 | E | 4,20% | 50 | 2.500 | - | |
| 16 | B | 4,15% | 100 | 2.600 | - | |
| 17 | G | 4,15% | 100 | 2.700 | - | |
| 18 | H | 4,10% | 200 | 2.900 | - | |
| Tổng | | | 2.900 | | 1.000 | |
- Lãi suất trúng thầu áp dụng cho mỗi nhà đầu tư trúng thầu là mức lãi suất dự thầu của các nhà đầu tư tham gia đấu thầu đó và được xét chọn theo thứ tự từ cao đến thấp của lãi suất dự thầu đảm bảo đồng thời hai (02) điều kiện: (i) Bình quân gia quyền các mức lãi suất trúng thầu không vượt quá khung lãi suất do Bộ Tài chính quyết định; (ii) Khối lượng trái phiếu Chính phủ mua lại tính lũy kế đến mức lãi suất trúng thầu thấp nhất không vượt quá khối lượng trái phiếu Chính phủ gọi thầu.
Do vậy, các mức lãi suất trúng thầu từ 5,00%/năm đến 4,65%/năm. Tại mức lãi suất trúng thầu thấp nhất là 4,65%/năm, nhà đầu tư B được phân bổ 50 tỷ đồng/ 100 tỷ đồng dự thầu.
- Bình quân gia quyền các mức lãi suất trúng thầu bằng 5,312%, cụ thể như sau:
150 × 5,00% +100 ×4,95% +100 ×4,85% + 200 ×4,80% + 200 ×4,75% + 200 ×4,70% + 50 × 4,65% | = 4,813%
1.000
2. Đấu thầu theo hình thức cạnh tranh lãi suất kết hợp không cạnh tranh lãi suất
Trường hợp Kho bạc Nhà nước công bố mua lại 1.000 tỷ đồng, khung lãi suất do Bộ Tài chính quyết định là 4,5%/năm, và các mức lãi suất dự thầu của các nhà đầu tư như dưới đây, thì mức lãi suất trúng thầu và khối lượng trúng thầu của từng nhà đầu tư sẽ như sau:
a) Đối với phương thức đấu thầu đơn giá
| Số thứ tự | Nhà đầu tư | Lãi suất đăng ký | Khối lượng đăng ký | Khối lượng dự thầu cộng dồn | Kết quả phiên phát hành | |
||||||||
| | | | | | Khối lượng trúng thầu | Lãi suất trúng thầu |
| | | (%/năm) | (Tỷ đồng) | (Tỷ đồng) | (Tỷ đồng) | (%/năm) |
| A. Dự thầu không cạnh tranh lãi suất | | | | | | |
| 1 | A | | 100 | 100 | 100 | 4,70% |
| 2 | B | | 100 | 200 | 100 | 4,70% |
| 3 | D | | 100 | 300 | 100 | 4,70% |
| Tổng dự thầu không cạnh tranh lãi suất | | | 300 | | 300 | |
| | | | | | | |
| B. Dự thầu cạnh tranh lãi suất | | | | | | |
| 1 | A | 5,00% | 100 | 100 | 100 | 4,70% |
| 2 | A | 4,95% | 100 | 200 | 100 | 4,70% |
| 3 | B | 4,85% | 100 | 300 | 100 | 4,70% |
| 4 | D | 4,80% | 200 | 500 | 200 | 4,70% |
| 5 | C | 4,75% | 100 | 600 | 100 | 4,70% |
| 6 | B | 4,70% | 100 | 700 | 100 | 4,70% |
| 7 | B | 4,65% | 100 | 800 | - | |
| 8 | D | 4,45% | 200 | 1.000 | - | |
| 9 | F | 4,40% | 200 | 1.200 | - | |
| 10 | c | 4,30% | 300 | 1.500 | - | |
| 11 | D | 4,25% | 200 | 1.700 | - | |
| 12 | D | 4,25% | 200 | 1.900 | - | |
| 13 | E | 4,2% | 50 | 1.950 | - | |
| 14 | G | 4,20% | 100 | 2.050 | - | |
| 15 | H | 4,20% | 200 | 2.250 | - | |
| Tổng dự thầu cạnh tranh lãi suất | | | 2.250 | | 700 | |
- Khối lượng trái phiếu Chính phủ mua lại từ các nhà đầu tư dự thầu không cạnh tranh lãi suất tối đa đảm bảo không vượt quá 30% khối lượng gọi thầu, bằng 300 tỷ đồng.
- Lãi suất trúng thầu là mức lãi suất dự thầu thấp nhất, áp dụng chung cho các nhà đầu tư tham gia đấu thầu và được xét chọn theo thứ tự từ cao đến thấp của lãi suất dự thầu, thỏa mãn đồng thời hai (02) điều kiện: (i) Trong khung lãi suất do Bộ Tài chính quyết định; (ii) Khối lượng trái phiếu Chính phủ mua lại từ các nhà đầu tư dự thầu cạnh tranh lãi suất tính lũy kế đến mức lãi suất trúng thầu không vượt quá 700 tỷ đồng (khối lượng trái phiếu Chính phủ gọi thầu trừ đi khối lượng mua lại từ nhà đầu tư dự thầu không cạnh tranh lãi suất). Do vậy, lãi suất trúng thầu được xác định bằng 4,70%/năm.
- Lãi suất trúng thầu của nhà đầu tư dự thầu không cạnh tranh lãi suất bằng với lãi suất trúng thầu cạnh tranh lãi suất là 4,70%/năm.
b) Đối với phương thức đấu thầu đa giá
| Số thứ tự | Nhà đầu tư | Lãi suất đăng ký | Khối lượng đăng ký | Khối lượng dự thầu cộng dồn | Kết quả phiên phát hành | |
||||||||
| | | | | | Khối lượng trúng thầu | Lãi suất trúng thầu |
| | | (%/năm) | (Tỷ đồng) | (Tỷ đồng) | (Tỷ đồng) | (%/năm) |
| A. Dự thầu không cạnh tranh lãi suất | | | | | | |
| 1 | A | | 100 | 100 | 100 | 4,83% |
| 2 | B | | 100 | 200 | 100 | 4,83% |
| 3 | D | | 100 | 300 | 100 | 4,83% |
| Tổng dự thầu không cạnh tranh lãi suất | | | 300 | | 300 | |
| | | | | | | |
| B. Dự thầu cạnh tranh lãi suất | | | | | | |
| 1 | A | 5,00% | 100 | 100 | 100 | 5,00% |
| 2 | A | 4,95% | 100 | 200 | 100 | 4,95% |
| 3 | B | 4,85% | 100 | 300 | 100 | 4,85% |
| 4 | D | 4,80% | 200 | 500 | 200 | 4,80% |
| 5 | B | 4,75% | 100 | 600 | 100 | 4,75% |
| 6 | C | 4,70% | 100 | 700 | 100 | 4,70% |
| 7 | B | 4,65% | 100 | 800 | - | |
| 8 | D | 4,45% | 200 | 1.000 | - | |
| 9 | F | 4,40% | 200 | 1.200 | - | |
| 10 | C | 4,30% | 300 | 1.500 | - | |
| 11 | D | 4,25% | 200 | 1.700 | - | |
| 12 | D | 4,25% | 200 | 1.900 | - | |
| 13 | E | 4,2% | 50 | 1.950 | - | |
| 14 | G | 4,20% | 100 | 2.050 | - | |
| 15 | H | 4,20% | 200 | 2.250 | - | |
| Tổng dự thầu cạnh tranh lãi suất | | | 2.250 | | 700 | |
- Khối lượng trái phiếu Chính phủ mua lại từ các nhà đầu tư dự thầu không cạnh tranh lãi suất tối đa đảm bảo không vượt quá 30% khối lượng gọi thầu, bằng 300 tỷ đồng.
- Lãi suất trúng thầu áp dụng cho mỗi nhà đầu tư trúng thầu là mức lãi suất dự thầu của nhà đầu tư tham gia đấu thầu đó và được xét chọn theo thứ tự từ cao đến thấp của lãi suất dự thầu, thỏa mãn đồng thời hai (02) điều kiện: (i) Bình quân gia quyền các mức lãi suất trúng thầu không vượt quá khung lãi suất do Bộ Tài chính quyết định; (ii) Khối lượng trái phiếu Chính phủ mua lại từ các nhà đầu tư dự thầu cạnh tranh lãi suất tính lũy kế đến mức lãi suất trúng thầu thấp nhất không vượt quá 700 tỷ đồng (khối lượng trái phiếu Chính phủ gọi thầu trừ đi khối lượng mua lại từ nhà đầu tư dự thầu không cạnh tranh lãi suất). Do vậy, lãi suất trúng thầu được xác định từ 5,00%/năm đến 4,70%/năm. Bình quân gia quyền các mức lãi suất trúng thầu cạnh tranh lãi suất bằng:
100 ×5,00% + 100 ×4,95% + 100 ×4,85% + 200 ×4,80%+100 ×4,75% + 100 ×4,70% | = 4,836%
700
Mức lãi suất bình quân gia quyền 4,836% này cao hơn so với khung lãi suất do Bộ Tài chính quyết định là 4,50%/năm.
- Lãi suất trúng thầu của nhà đầu tư dự thầu không cạnh tranh lãi suất là bình quân gia quyền các mức lãi suất trúng thầu cạnh tranh lãi suất, được làm tròn xuống tới 2 chữ số thập phân. Như vậy, mức lãi suất trúng thầu của các nhà đầu tư dự thầu không cạnh tranh lãi suất là 4,83%/năm.
Phụ lục 7. Mẫu đơn đăng ký hoán đổi công cụ nợ theo phương thức thỏa thuận
(Ban hành kèm theo Thông tư số 110/2018/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2018 của Bộ Tài chính )
TÊN ĐƠN VỊ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: V/v đăng ký hoán đổi công cụ nợ theo phương thức thỏa thuận | ………, ngày... tháng... năm......
Kính gửi: ......(chủ thể tổ chức phát hành công cụ nợ)
1. Tên đầy đủ của chủ sở hữu công cụ nợ:
2. Tên giao dịch (nếu có):
3. Điện thoại: Fax:
4. Nơi mở tài khoản lưu ký công cụ nợ:
5. Số tài khoản lưu ký công cụ nợ:
6. Căn cứ vào thông báo hoán đổi công cụ nợ số … ngày … của ......(chủ thể tổ chức phát hành công cụ nợ), chúng tôi đăng ký hoán đổi công cụ nợ như sau:
| Mã công cụ nợ bị hoán đổi | Khối lượng đăng ký hoán đổi | Lãi suất chiết khấu áp dụng với mã công cụ nợ bị hoán đổi | Mã công cụ nợ được hoán đổi | Lãi suất chiết khấu áp dụng với mã công cụ nợ được hoán đổi |
||||||
| | | | | |
| | | | | |
| | | | | |
| | | | | |
| | | | | |
7. Chúng tôi chịu hoàn toàn trách nhiệm về tính chính xác của thông tin tại đơn đăng ký này.
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
Mẫu thông báo phong tỏa công cụ nợ đăng ký hoán đổi theo phương thức thỏa thuận
(Ban hành kèm theo Thông tư số 110/2018/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2018 của Bộ Tài chính)
Mục 1. Mẫu thông báo phong tỏa công cụ nợ của Chính phủ đăng ký hoán đổi theo phương thức thỏa thuận
(Áp dụng đối với hoán đổi công cụ nợ của Chính phủ )
KHO BẠC NHÀ NƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: V/v thông báo phong tỏa công cụ nợ Chính phủ đăng ký hoán đổi theo phương thức thỏa thuận | ………, ngày... tháng... năm......
Kính gửi: Trung tâm Lưu ký chứng khoán Việt Nam
Căn cứ danh sách đăng ký hoán đổi của chủ sở hữu công cụ nợ của Chính phủ, Kho bạc Nhà nước đề nghị Trung tâm Lưu ký chứng khoán Việt Nam phong tỏa số công cụ nợ của Chính phủ đăng ký hoán đổi (công cụ nợ bị hoán đổi) từ ngày ... tháng ... năm ... đến ngày ... tháng ... năm ...., cụ thể như sau:
| Thông tin về công cụ nợ của Chính phủ đăng ký hoán đổi | Thông tin về việc phong tỏa công cụ nợ của Chính phủ đăng ký hoán đổi | | | | | |
||||||||
| | TT | Chủ sở hữu công cụ nợ | Số tài khoản lưu ký công cụ nợ | Khối lượng công cụ nợ sở hữu | Khối lượng công cụ nợ đăng ký hoán đổi đề nghị phong tỏa | Đơn vị đại diện thỏa thuận hoán đổi (*) |
| I. Mã công cụ nợ: - Ngày phát hành lần đầu: - Ngày đáo hạn: - Lãi suất danh nghĩa: - Phương thức thanh toán gốc, lãi | 1 | A | | | | |
| | 2 | B | | | | |
| | 3 | C | | | | |
| | ... | | | | | |
| | Tổng cộng | | | | | |
| II. Mã công cụ nợ: - Ngày phát hành lần đầu: - Ngày đáo hạn: - Lãi suất danh nghĩa: - Phương thức thanh toán gốc, lãi | 1 | G | | | | |
| | 2 | H | | | | |
| | 3 | K | | | | |
| | ... | | | | | |
| | Tổng cộng | | | | | |
(*) Ghi rõ công cụ nợ thuộc sở hữu của đơn vị hay đơn vị thỏa thuận hoán đổi cho khách hàng.
Nơi nhận: - Như trên; - Sở GDCK (để theo dõi); - Lưu: VT , ... | TỔNG GIÁM ĐỐC (Ký tên và đóng dấu)
Mục 2. Mẫu thông báo phong tỏa trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh đăng ký hoán đổi theo phương thức thỏa thuận
(Áp dụng đối với hoán đổi trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh)
TÊN NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: V/v thông báo phong tỏa trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh đăng ký hoán đổi theo phương thức thỏa thuận | ………, ngày... tháng... năm
Kính gửi: Trung tâm Lưu ký chứng khoán Việt Nam
Căn cứ danh sách đăng ký hoán đổi của chủ sở hữu trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh, ......(tên ngân hàng chính sách) đề nghị Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam phong tỏa số trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh đăng ký hoán đổi (trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh bị hoán đổi) từ ngày ... tháng ... năm ... đến ngày ... tháng ... năm ...., cụ thể như sau:
| Thông tin về trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh đăng ký hoán đổi | Thông tin về việc phong tỏa trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh đăng ký hoán đổi | | | | | |
||||||||
| | TT | Chủ sở hữu trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh | Số tài khoản lưu ký trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh | Khối lượng trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh sở hữu | Khối lượng trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh đăng ký hoán đổi đề nghị phong tỏa | Đơn vị đại diện thỏa thuận hoán đổi (*) |
| I. Mã trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh: - Ngày phát hành lần đầu: - Ngày đáo hạn: - Lãi suất danh nghĩa: - Phương thức thanh toán gốc, lãi | 1 | A | | | | |
| | 2 | B | | | | |
| | 3 | C | | | | |
| | ... | | | | | |
| | Tổng cộng | | | | | |
| II. Mã trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh: - Ngày phát hành lần đầu: - Ngày đáo hạn: - Lãi suất danh nghĩa: - Phương thức thanh toán gốc, lãi | 1 | G | | | | |
| | 2 | H | | | | |
| | 3 | K | | | | |
| | ... | | | | | |
| | Tổng cộng | | | | | |
| ... | | | | | | |
(*) Ghi rõ công cụ nợ thuộc sở hữu của đơn vị hay đơn vị thỏa thuận hoán đổi cho khách hàng.
Nơi nhận: - Như trên; - Sở GDCK (để theo dõi); - Lưu: VT , ... | TỔNG GIÁM ĐỐC (Ký tên và đóng dấu)
Mục 3. Mẫu thông báo phong tỏa trái phiếu chính quyền địa phương đăng ký hoán đổi theo phương thức thỏa thuận
(Áp dụng đối với hoán đổi trái phiếu chính quyền địa phương)
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH, THÀNH PHỐ THUỘC TRUNG ƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: V/v thông báo phong tỏa trái phiếu chính quyền địa phương đăng ký hoán đổi theo phương thức thỏa thuận | ………, ngày... tháng... năm......
Kính gửi: Trung tâm Lưu ký chứng khoán Việt Nam
Căn cứ danh sách đăng ký hoán đổi của chủ sở hữu trái phiếu chính quyền địa phương, ......(Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố thuộc trung ương) đề nghị Trung tâm Lưu ký chứng khoán Việt Nam phong tỏa số trái phiếu chính quyền địa phương (trái phiếu chính quyền địa phương bị hoán đổi) đăng ký hoán đổi từ ngày ... tháng ... năm ... đến ngày ... tháng ... năm ...., cụ thể như sau:
| Thông tin về trái phiếu chính quyền địa phương đăng ký hoán đổi | Thông tin về việc phong tỏa trái phiếu chính quyền địa phương đăng ký hoán đổi | | | | | |
||||||||
| | TT | Chủ sở hữu trái phiếu chính quyền địa phương | Số tài khoản lưu ký trái phiếu chính quyền địa phương | Khối lượng trái phiếu chính quyền địa phương sở hữu | Khối lượng trái phiếu chính quyền địa phương đăng ký hoán đổi đề nghị phong tỏa | Đơn vị đại diện thỏa thuận hoán đổi (*) |
| I. Mã trái phiếu chính quyền địa phương: - Ngày phát hành lần đầu: - Ngày đáo hạn: - Lãi suất danh nghĩa: - Phương thức thanh toán gốc, lãi | 1 | A | | | | |
| | 2 | B | | | | |
| | 3 | C | | | | |
| | ... | | | | | |
| | Tổng cộng | | | | | |
| II. Mã trái phiếu chính quyền địa phương: - Ngày phát hành lần đầu: - Ngày đáo hạn: - Lãi suất danh nghĩa: - Phương thức thanh toán gốc, lãi | 1 | G | | | | |
| | 2 | H | | | | |
| | 3 | K | | | | |
| | ... | | | | | |
| | Tổng cộng | | | | | |
| ... | | | | | | |
(*) Ghi rõ công cụ nợ thuộc sở hữu của đơn vị hay đơn vị thỏa thuận hoán đổi cho khách hàng.
Nơi nhận: - Như trên; - Sở GDCK (để theo dõi); - Lưu: VT , ... | CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH, THÀNH PHỐ THUỘC TRUNG ƯƠNG (Ký tên và đóng dấu)
Phụ lục 8. Mẫu hợp đồng hoán đổi công cụ nợ theo phương thức thỏa thuận giữa chủ thể tổ chức phát hành công cụ nợ và chủ sở hữu công cụ nợ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 110/2018/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2018 của Bộ Tài chính )
Mục 1. Mẫu hợp đồng hoán đổi công cụ nợ của Chính phủ theo phương thức thỏa thuận
(Áp dụng đối với hoán đổi công cụ nợ của Chính phủ )
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
HỢP ĐỒNG HOÁN ĐỔI CÔNG CỤ NỢ CỦA CHÍNH PHỦ
Số: ... /HĐ
- Căn cứ Nghị định số 95/2018/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ về phát hành công cụ nợ, công cụ nợ được Chính phủ bảo lãi và trái phiếu chính quyền địa phương;
- Căn cứ Thông tư số 110/2018/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2018 của Bộ Tài chính về hướng dẫn mua lại, hoán đổi công cụ nợ của Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh và trái phiếu chính quyền địa phương tại thị trường trong nước;
Hôm nay, ngày ... tháng ... năm..., tại ...
Chúng tôi gồm:
I. Bên phát hành công cụ nợ của Chính phủ (sau đây gọi là Bên A)
- Tên tổ chức phát hành công cụ nợ của Chính phủ: Kho bạc Nhà nước
- Địa chỉ:
- Người đại diện hợp pháp: (Họ tên, chức vụ, địa chỉ)
II. Bên chủ sở công cụ nợ của Chính phủ (sau đây gọi là Bên B)
- Tên tổ chức chủ sở hữu công cụ nợ:
- Địa chỉ:
- Người đại diện hợp pháp: (Họ tên, chức vụ, địa chỉ)
Sau khi thống nhất, hai bên cùng nhau ký kết Hợp đồng hoán đổi công cụ nợ của Chính phủ với các nội dung sau đây: