Điều 4. Hiệu lực thi hành
- Hợp đồng này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
- Hợp đồng này được lập 02 bản có giá trị như nhau, mỗi bên giữ 01 bản.
BỘ TÀI CHÍNH (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên) | NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
Phụ lục 3. Mẫu thông báo kết quả đấu thầu trái phiếu
(Ban hành kèm theo Thông tư số 111/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2018)
SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
......., ngày... tháng... năm...
Kính gửi: | - Kho bạc Nhà nước - Trung tâm Lưu ký chứng khoán Việt Nam
Căn cứ đề nghị phát hành trái phiếu của Kho bạc Nhà nước tại Thông báo số / / ngày / / , ngày / / Sở Giao dịch chứng khoán đã tổ chức đấu thầu phát hành trái phiếu gồm:
| Mã trái phiếu | Kỳ hạn (năm) | Ngày phát hành | Ngày đáo hạn | Bình quân gia quyền các mức lãi suất trúng thầu | Lãi suất danh nghĩa | Khối lượng phát hành | | |
||||||||||
| | | | | | | Khối lượng phát hành tại phiên đấu thầu trái phiếu | Khối lượng phát hành thêm ngay sau phiên đấu thầu | Tổng khối lượng phát hành |
| (*) | | | | | | | | |
Căn cứ vào đăng ký đấu thầu phát hành trái phiếu của các nhà đầu tư tham gia đấu thầu trái phiếu, kết quả phát hành mã trái phiếu (*)...... như sau:
| STT | Nhà tạo lập thị trường | Chủ sở hữu trái phiếu | Số TK tại ngân hàng thanh toán | Khối lượng trúng thầu (**) | Lãi suất trúng thầu | Giá tiền thanh toán mua trái phiếu |
||||||||
| ... | | | | | | |
| ... | | | | | | |
| ... | | | | | | |
| Tổng cộng | | | | | | |
Chú thích:
(*) Thông báo kết quả đấu thầu đối với mỗi mã trái phiếu tại mỗi đợt phát hành trái phiếu.
(**) Khối lượng trúng thầu bao gồm cả khối lượng trúng thầu tại phiên đấu thầu lúc 10 giờ 30 phút sáng và khối lượng mua thêm ngay sau phiên đấu thầu.
Sở Giao dịch chứng khoán cung cấp thông tin để quý đơn vị biết, phối hợp thực hiện lưu ký trái phiếu, và theo dõi, quản lý trái phiếu./.
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ (Ký tên và đóng dấu)
Phụ lục 4. Xác định lãi suất trúng thầu, lãi suất danh nghĩa trái phiếu và phân bổ khối lượng trúng thầu khi phát hành theo phương thức đấu thầu
(Ban hành kèm theo Thông tư số 111/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2018)
1. Phát hành theo hình thức cạnh tranh lãi suất
Ví dụ: Trường hợp Kho bạc Nhà nước gọi thầu với khối lượng là 1.000 tỷ đồng, khung lãi suất do Bộ Tài chính quyết định là 5,50%/năm, và các mức lãi suất dự thầu của các nhà đầu tư như dưới đây, thì mức lãi suất trúng thầu và khối lượng trúng thầu của từng nhà đầu tư sẽ như sau:
a) Đối với phương thức đấu thầu đơn giá:
| Số thứ tự | Nhà đầu tư | Lãi suất đăng ký | Khối lượng đăng ký | Khối lượng cộng dồn | Kết quả phiên phát hành | |
||||||||
| | | | | | Khối lượng trúng thầu | Lãi suất trúng thầu |
| | | (%/năm) | (Tỷ đồng) | (Tỷ đồng) | (Tỷ đồng) | (%/năm) |
| 1 | A | 5,15% | 150 | 150 | 150 | 5,49% |
| 2 | A | 5,20% | 100 | 250 | 100 | 5,49% |
| 3 | A | 5,25% | 100 | 350 | 100 | 5,49% |
| 4 | B | 5,35% | 200 | 550 | 200 | 5,49% |
| 5 | D | 5,35% | 200 | 750 | 200 | 5,49% |
| 6 | D | 5,40% | 200 | 950 | 200 | 5,49% |
| 7 | B | 5,49% | 100 | 1.050 | 50 | 5,49% |
| 8 | B | 5,50% | 100 | 1.150 | - | |
| 9 | C | 5,50% | 200 | 1.350 | - | |
| 10 | D | 5,50% | 200 | 1.550 | - | |
| 11 | F | 5,50% | 200 | 1.750 | - | |
| 12 | C | 5,60% | 300 | 2.050 | - | |
| 13 | D | 5,60% | 200 | 2.250 | - | |
| 14 | D | 5,70% | 200 | 2.450 | - | |
| 15 | E | 5,70% | 50 | 2.500 | - | |
| 16 | B | 6,00% | 100 | 2.600 | - | |
| 17 | G | 6,00% | 100 | 2.700 | - | |
| 18 | H | 6,20% | 200 | 2.900 | - | |
| Tổng | | | 2.900 | | 1.000 | |
- Lãi suất trúng thầu bằng 5,49%/năm, là mức lãi suất dự thầu cao nhất, áp dụng chung cho các thành viên tham gia đấu thầu và được chọn theo thứ tự từ thấp đến cao của lãi suất dự thầu đảm bảo đồng thời hai (02) điều kiện: (i) Trong khung lãi suất do Bộ Tài chính quyết định; (ii) Khối lượng trái phiếu phát hành tính lũy kế đến mức lãi suất trúng thầu không vượt quá khối lượng trái phiếu gọi thầu.
- Khối lượng dự thầu cộng dồn cạnh tranh lãi suất tại các mức lãi suất thấp hơn 5,49%/năm là 950 tỷ đồng, do vậy phần dư còn lại 50 tỷ đồng so với khối lượng gọi thầu được phân bổ cho các thành viên dự thầu tại mức lãi suất trúng thầu 5,49%/năm theo tỷ lệ tương ứng với khối lượng dự thầu. Do vậy, nhà đầu tư B được phân bổ 50/100 tỷ đồng dự thầu tại mức lãi suất 5,49%/năm.
- Lãi suất danh nghĩa trái phiếu:
+ Là lãi suất trúng thầu trái phiếu làm tròn xuống tới 1 chữ số thập phân đối với trường hợp lãi suất danh nghĩa cố định. Như vậy, mức lãi suất danh nghĩa của trái phiếu sẽ được xác định là 5,40%/năm;
+ Được xác định trên cơ sở lãi suất tham chiếu theo thông báo của Bộ Tài chính đối với trường hợp lãi suất danh nghĩa là lãi suất thả nổi.
b) Đối với phương thức đấu thầu đa giá:
| Số thứ tự | Nhà đầu tư | Lãi suất đăng ký | Khối lượng đăng ký | Khối lượng cộng dồn | Kết quả phiên phát hành | |
||||||||
| | | | | | Khối lượng trúng thầu | Lãi suất trúng thầu |
| | | (%/năm) | (Tỷ đồng) | (Tỷ đồng) | (Tỷ đồng) | (%/năm) |
| 1 | A | 5,15% | 150 | 150 | 150 | 5,15% |
| 2 | A | 5,20% | 100 | 250 | 100 | 5,20% |
| 3 | A | 5,25% | 100 | 350 | 100 | 5,25% |
| 4 | B | 5,35% | 200 | 550 | 200 | 5,35% |
| 5 | D | 5,35% | 200 | 750 | 200 | 5,35% |
| 6 | D | 5,40% | 200 | 950 | 200 | 5,40% |
| 7 | B | 5,49% | 100 | 1.050 | 50 | 5,49% |
| 8 | B | 5,50% | 100 | 1.150 | - | |
| 9 | c | 5,50% | 200 | 1.350 | - | |
| 10 | D | 5,50% | 200 | 1.550 | - | |
| 11 | F | 5,50% | 200 | 1.750 | - | |
| 12 | C | 5,60% | 300 | 2.050 | - | |
| 13 | D | 5,60% | 200 | 2.250 | - | |
| 14 | D | 5,70% | 200 | 2.450 | - | |
| 15 | E | 5,70% | 50 | 2.500 | - | |
| 16 | B | 6,00% | 100 | 2.600 | - | |
| 17 | G | 6,00% | 100 | 2.700 | - | |
| 18 | H | 6,20% | 200 | 2.900 | - | |
| Tổng | | | 2.900 | | 1.000 | |
- Lãi suất trúng thầu áp dụng cho mỗi thành viên trúng thầu là mức lãi suất dự thầu của thành viên tham gia đấu thầu đó và được xét chọn theo thứ tự từ thấp đến cao của lãi suất dự thầu đảm bảo đồng thời hai (02) điều kiện: (i) Bình quân gia quyền các mức lãi suất trúng thầu không vượt quá khung lãi suất do Bộ Tài chính quyết định; (ii) Khối lượng trái phiếu phát hành tính lũy kế đến mức lãi suất trúng thầu cao nhất không vượt quá khối lượng trái phiếu gọi thầu.
Do vậy, các mức lãi suất trúng thầu từ 5,15%/năm đến 5,49%/năm. Tại mức lãi suất trúng thầu cao nhất là 5,49%/năm, nhà đầu tư B được phân bổ 50 tỷ đồng/100 tỷ đồng dự thầu.
- Bình quân gia quyền các mức lãi suất trúng thầu bằng 5,312%, cụ thể như sau:
150 × 5,15% + 100 × 5,20% + 100 × 5,25% + 200 × 5,35% + 50 × 5,49% + 200 × 5,35% + 200 × 5,40% | = 5,312%
1.000
- Lãi suất danh nghĩa trái phiếu:
+ Là bình quân gia quyền các mức lãi suất phát hành trái phiếu áp dụng đối với các thành viên trúng thầu cạnh tranh lãi suất và được làm tròn xuống tới 1 chữ số thập phân đối với trường hợp lãi suất danh nghĩa cố định. Như vậy, mức lãi suất danh nghĩa của trái phiếu sẽ được xác định là 5,30%/năm;
+ Được xác định trên cơ sở lãi suất tham chiếu theo thông báo của Bộ Tài chính đối với trường hợp lãi suất danh nghĩa là lãi suất thả nổi.
2. Phát hành theo hình thức cạnh tranh lãi suất kết hợp không cạnh tranh lãi suất
Trường hợp KBNN gọi thầu là 1.000 tỷ đồng, khung lãi suất do Bộ Tài chính quyết định là 5,50%/năm, và các mức lãi suất dự thầu của các nhà đầu tư như dưới đây, thì mức lãi suất trúng thầu và khối lượng trúng thầu của từng nhà đầu tư sẽ như sau:
a) Đối với phương thức đấu thầu đơn giá
| Số thứ tự | Nhà đầu tư | Lãi suất đăng ký | Khối lượng đăng ký | Khối lượng dự thầu cộng dồn | Kết quả phiên phát hành | | |
|||||||||
| | | | | | Khối lượng trúng thầu | Lãi suất trúng thầu | |
| | | (%/năm) | (Tỷ đồng) | (Tỷ đồng) | (Tỷ đồng) | (%/năm) | |
| A. Dự thầu không cạnh tranh lãi suất | | | | | | | |
| 1 | A | | 100 | 100 | 100 | | 5,49% |
| 2 | B | | 100 | 200 | 100 | | 5,49% |
| 3 | D | | 100 | 300 | 100 | | 5,49% |
| Tổng dự thầu không cạnh tranh lãi suất | | | 300 | | 300 | | |
| | | | | | | | |
| B. Dự thầu cạnh tranh lãi suất | | | | | | | |
| 1 | A | 5,20% | 100 | 100 | 100 | | 5,49% |
| 2 | A | 5,30% | 100 | 200 | 100 | | 5,49% |
| 3 | B | 5,35% | 100 | 300 | 100 | | 5,49% |
| 4 | D | 5,45% | 200 | 500 | 200 | | 5,49% |
| 5 | C | 5,47% | 100 | 600 | 100 | | 5,49% |
| 6 | B | 5,49% | 100 | 700 | 100 | | 5,49% |
| 7 | B | 5,55% | 100 | 800 | - | | |
| 8 | D | 5,55% | 200 | 1.000 | - | | |
| 9 | F | 5,55% | 200 | 1.200 | - | | |
| 10 | c | 5,60% | 300 | 1.500 | - | | |
| 11 | D | 5,60% | 200 | 1.700 | - | | |
| 12 | D | 5,70% | 200 | 1.900 | - | | |
| 13 | E | 5,70% | 50 | 1.950 | - | | |
| 14 | G | 6,00% | 100 | 2.050 | - | | |
| 15 | H | 6,20% | 200 | 2.250 | - | | |
| Tổng dự thầu cạnh tranh lãi suất | | | 2.250 | | 700 | | |
| | | | | | | | |
- Khối lượng trái phiếu phát hành cho các thành viên dự thầu không cạnh tranh lãi suất tối đa đảm bảo không vượt quá 30% khối lượng gọi thầu, bằng 300 tỷ đồng.
- Lãi suất trúng thầu là mức lãi suất dự thầu cao nhất, áp dụng chung cho các thành viên tham gia đấu thầu và được xét chọn theo thứ tự từ thấp đến cao của lãi suất dự thầu, thỏa mãn đồng thời hai (02) điều kiện: (i) Trong khung lãi suất do Bộ Tài chính quyết định; (ii) Khối lượng trái phiếu phát hành cho các thành viên dự thầu cạnh tranh lãi suất tính lũy kế đến mức lãi suất trúng thầu không vượt quá 700 tỷ đồng (khối lượng trái phiếu gọi thầu trừ đi khối lượng phát hành cho thành viên dự thầu không cạnh tranh lãi suất). Do vậy, lãi suất trúng thầu được xác định bằng 5,49%/năm.
- Lãi suất trúng thầu của thành viên dự thầu không cạnh tranh lãi suất bằng với lãi suất trúng thầu cạnh tranh lãi suất là 5,49%/năm.
- Lãi suất danh nghĩa trái phiếu:
+ Là lãi suất trúng thầu trái phiếu làm tròn xuống tới 1 chữ số thập phân đối với trường hợp lãi suất danh nghĩa cố định. Như vậy, mức lãi suất danh nghĩa của trái phiếu sẽ được xác định là 5,40%/năm;
+ Được xác định trên cơ sở lãi suất tham chiếu theo thông báo của Bộ Tài chính đối với trường hợp lãi suất danh nghĩa là lãi suất thả nổi.
b) Đối với phương thức đấu thầu đa giá
| Số thứ tự | Nhà đầu tư | Lãi suất đăng ký | Khối lượng đăng ký | Khối lượng dự thầu cộng dồn | Kết quả phiên phát hành | |
||||||||
| | | | | | Khối lượng trúng thầu | Lãi suất trúng thầu |
| | | (%/năm) | (Tỷ đồng) | (Tỷ đồng) | (Tỷ đồng) | (%/năm) |
| A. Dự thầu không cạnh tranh lãi suất | | | | | | |
| 1 | A | | 100 | 100 | 100 | 5,38% |
| 2 | B | | 100 | 200 | 100 | 5,38% |
| 3 | D | | 100 | 300 | 100 | 5,38% |
| Tổng dự thầu không cạnh tranh lãi suất | | | 300 | | 300 | |
| | | | | | | |
| B. Dự thầu cạnh tranh lãi suất | | | | | | |
| 1 | A | 5,20% | 100 | 100 | 100 | 5,20% |
| 2 | A | 5,25% | 100 | 200 | 100 | 5,25% |
| 3 | B | 5,35% | 100 | 300 | 100 | 5,35% |
| 4 | D | 5,45% | 200 | 500 | 200 | 5,45% |
| 5 | B | 5,50% | 100 | 600 | 100 | 5,50% |
| 6 | C | 5,50% | 100 | 700 | 100 | 5,50% |
| 7 | B | 5,55% | 100 | 800 | - | |
| 8 | D | 5,55% | 200 | 1.000 | - | |
| 9 | F | 5,55% | 200 | 1.200 | - | |
| 10 | C | 5,60% | 300 | 1.500 | - | |
| 11 | D | 5,60% | 200 | 1.700 | - | |
| 12 | D | 5,70% | 200 | 1.900 | - | |
| 13 | E | 5,70% | 50 | 1.950 | - | |
| 14 | G | 6,00% | 100 | 2.050 | - | |
| 15 | H | 6,20% | 200 | 2.250 | - | |
| Tổng dự thầu cạnh tranh lãi suất | | | 2.250 | | 700 | |
- Khối lượng trái phiếu phát hành cho các thành viên dự thầu không cạnh tranh lãi suất tối đa đảm bảo không vượt quá 30% khối lượng gọi thầu, bằng 300 tỷ đồng.
- Lãi suất trúng thầu áp dụng cho mỗi thành viên trúng thầu là mức lãi suất dự thầu của thành viên tham gia đấu thầu đó và được xét chọn theo thứ tự từ thấp đến cao của lãi suất dự thầu, thỏa mãn đồng thời hai (02) điều kiện: (i) Bình quân gia quyền các mức lãi suất trúng thầu không vượt quá khung lãi suất do Bộ Tài chính quyết định; (ii) Khối lượng trái phiếu phát hành cho các thành viên dự thầu cạnh tranh lãi suất tính lũy kế đến mức lãi suất trúng thầu cao nhất không vượt quá 700 tỷ đồng (khối lượng trái phiếu gọi thầu trừ đi khối lượng phát hành cho thành viên dự thầu không cạnh tranh lãi suất). Do vậy, lãi suất trúng thầu được xác định từ 5,20%/năm đến 5,50%/năm. Bình quân gia quyền các mức lãi suất trúng thầu cạnh tranh lãi suất bằng:
100 × 5,20% + 100 × 5,25% + 100 × 5,35% + 200 × 5,45% + 100 × 5,50% + 100 × 5,50% | = 5,386%
700
Mức lãi suất bình quân gia quyền 5,386% này thấp hơn so với khung lãi suất do Bộ Tài chính quyết định là 5,50%/năm.
- Lãi suất trúng thầu của thành viên dự thầu không cạnh tranh lãi suất là bình quân gia quyền các mức lãi suất trúng thầu cạnh tranh lãi suất, được làm tròn xuống tới 2 chữ số thập phân. Như vậy, mức lãi suất trúng thầu của các thành viên dự thầu không cạnh tranh lãi suất là 5,38%/năm.
- Lãi suất danh nghĩa trái phiếu:
+ Là bình quân gia quyền các mức lãi suất trúng thầu trái phiếu áp dụng đối với các thành viên trúng thầu cạnh tranh lãi suất và được làm tròn xuống tới 1 chữ số thập phân đối với trường hợp lãi suất danh nghĩa cố định. Như vậy, mức lãi suất danh nghĩa của trái phiếu sẽ được xác định là 5,30%/năm;
+ Được xác định trên cơ sở lãi suất tham chiếu theo thông báo của Bộ Tài chính đối với trường hợp lãi suất danh nghĩa là lãi suất thả nổi.
Phụ lục 5. Ví dụ về cách xác định tiền lãi của một (01) trái phiếu đối với kỳ trả lãi đầu tiên trong trường hợp kỳ trả lãi đầu tiên dài hơn so với các kỳ trả lãi tiếp theo
(Ban hành kèm theo Thông tư số 111/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2018)
1. Thông tin về trái phiếu:
- Mã trái phiếu: TD1619439
- Giá trị niêm yết của mã trái phiếu: 3.723.000.000.000 đồng
- Khối lượng niêm yết của mã trái phiếu: 37.230.000 trái phiếu
- Ngày phát hành trái phiếu (ngày thanh toán tiền mua): 21/4/2016
- Ngày đáo hạn: 19/5/2019
- Lãi suất danh nghĩa: 5,7%/năm
- Ngày thanh toán lãi lần đầu: 19/5/2017
- Ngày thanh toán lãi thông thường theo giả định: 19/5/2016
2. Cách xác định số ngày trong kỳ trả lãi thông thường theo giả định khi việc thanh toán xảy ra (ngày E)
- Theo công thức tại Khoản 3 Điều 12 Thông tư số 111/2018/TT-BTC, tiền lãi của kỳ trả lãi đầu tiên (từ ngày thanh toán tiền mua trái phiếu đến ngày trả lãi đầu tiên), gồm hai phần:
+ Phần thứ nhất: tiền lãi trái phiếu trả cho khoảng thời gian từ ngày trả lãi giả định đến ngày trả lãi trả lãi đầu tiên (01 năm). Ngày trả lãi đầu tiên của trái phiếu TD1619439 là ngày 19/5/2017, do vậy ngày thanh toán tiền lãi thông thường theo giả định là ngày 19/5/2016.
+ Phần thứ hai: tiền lãi trái phiếu trả cho khoảng thời gian từ ngày thanh toán tiền mua trái phiếu đến ngày thanh toán tiền lãi thông thường theo giả định được tính từ ngày 21/4/2016 đến ngày 19/5/2016 (ngày a2 theo công thức tại Khoản 3, Điều 12 Thông tư số 111/2018/TT-BTC). Phần tiền lãi thứ hai được tính dựa trên tỷ lệ giữa số ngày a2 so với số ngày trong kỳ trả lãi thông thường theo giả định (E), do đó số ngày trong kỳ trả lãi giả định sẽ tính từ ngày 19/5/2015 đến ngày 19/5/2016.
- Do đó, số ngày trong kỳ trả lãi thông thường theo giả định (E) là 366 ngày (tính từ 19/5/2015 - 19/5/2016).
- Tiền lãi của 01 trái phiếu kỳ trả lãi đầu tiên (dài hơn so với các kỳ trả lãi tiếp theo) sẽ là:
Như vậy, tiền lãi của 01 trái phiếu được làm tròn xuống đơn vị đồng là: 6.136 đồng
- Tiền lãi của kỳ trả lãi đầu tiên (dài hơn so với các kỳ trả lãi tiếp theo) sẽ là: 6.136 đồng x 37.230.000 trái phiếu = 228.443.280.000 đồng.
Phụ lục 6. Mẫu đơn đăng ký trở thành tổ chức bảo lãnh chính
(Ban hành kèm theo Thông tư số 111/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2018)
TỔ CHỨC ĐĂNG KÝ TRỞ THÀNH TỔ CHỨC BẢO LÃNH CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
……., ngày …. tháng …. năm ….
Kính gửi: Kho bạc Nhà nước
Căn cứ Thông báo số......... ngày.......... của Kho bạc Nhà nước về việc bảo lãnh phát hành trái phiếu đợt..... năm......, ............. (tên tổ chức đăng ký) đăng ký làm tổ chức bảo lãnh chính của đợt phát hành trái phiếu theo phương thức bảo lãnh đợt ..... năm......, cụ thể:
I. Giới thiệu về tổ chức:
1. Tên đầy đủ của tổ chức:
2. Tên và mã giao dịch:
3. Vốn pháp định theo quy định:
4. Vốn điều lệ thực góp:
5. Vốn chủ sở hữu: (theo báo cáo tài chính ngày............. được kiểm toán bởi Công ty.............)
6. Trụ sở chính:
7. Điện thoại: Fax:
8. Nơi mở tài khoản:
Số hiệu tài khoản:
9. Giấy phép kinh doanh số............ do....................... (tên cơ quan có thẩm quyền cấp) cấp ngày.............
10. Người đại diện hợp pháp (họ tên, chức vụ, mẫu chữ ký)
10.1. Họ và tên:
10.2. Chức vụ:
10.3. Mẫu chữ ký:
II. Về khả năng đáp ứng điều kiện làm tổ chức bảo lãnh chính:
Chúng tôi nhận thấy chúng tôi đủ điều kiện để trở thành tổ chức bảo lãnh chính theo quy định tại Khoản 2 Điều 16 Nghị định số 95/2018/NĐ-CP, cụ thể như sau:
1. Có chức năng cung cấp dịch vụ bảo lãnh chứng khoán theo giấy phép kinh doanh số... do... cấp ngày.../.../...;
2. Đã thực hiện... đợt bảo lãnh phát hành chứng khoán trong thời gian từ... đến..., với tổng khối lượng là...;
3. Đã xây dựng phương án bảo lãnh phát hành trái phiếu theo thông báo số... ngày.../.../... của Kho bạc Nhà nước.
III. Hồ sơ gửi kèm
1. Bản sao có công chứng giấy phép kinh doanh số... do... cấp ngày.../.../....
2. Văn bản, tài liệu chứng minh kinh nghiệm thực hiện bảo lãnh chứng khoán của tổ chức.
3. Báo cáo tài chính 2 năm liền kề trước năm tổ chức bảo lãnh phát hành trái phiếu.
4. Phương án bảo lãnh phát hành trái phiếu theo thông báo của Kho bạc Nhà nước đợt..... năm......
5. Các tài liệu khác (nếu có).
IV. Cam kết:
(Tên tổ chức) xin cam kết: chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác và tính hợp pháp của những nội dung kê khai trên đây và các giấy tờ, tài liệu trong hồ sơ gửi kèm theo Đơn này.
TỔ CHỨC ĐĂNG KÝ TRỞ THÀNH TỔ CHỨC BẢO LÃNH CHÍNH Tổng Giám đốc (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
Phụ lục 7. Hợp đồng nguyên tắc bảo lãnh phát hành trái phiếu
(Ban hành kèm theo Thông tư số 111/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2018)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
HỢP ĐỒNG NGUYÊN TẮC BẢO LÃNH PHÁT HÀNH TRÁI PHIẾU
Số:.../HĐBL
- Căn cứ Nghị định số 95/2018/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ về phát hành, đăng ký, lưu ký, niêm yết và giao dịch công cụ nợ của Chính phủ trên thị trường chứng khoán;
- Căn cứ Thông tư số 111/2018/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2018 của Bộ Tài chính hướng dẫn phát hành và thanh toán công cụ nợ của Chính phủ tại thị trường trong nước;
- Căn cứ Thông báo số... ngày... của Kho bạc Nhà nước thông báo về việc tổ chức bảo lãnh phát hành trái phiếu đợt.../năm...
Hôm nay, ngày... tháng... năm..., tại...
Chúng tôi gồm:
I. Cơ quan phát hành trái phiếu (dưới đây gọi là Bên phát hành)
- Tên tổ chức phát hành:
- Địa chỉ:
- Tài khoản ngân hàng số:... Tại:...
- Người đại diện hợp pháp: (Họ tên, chức vụ, địa chỉ)
II. Tổ chức bảo lãnh chính/đồng bảo lãnh chính
1. Tổ chức bảo lãnh chính thứ nhất
- Tên tổ chức bảo lãnh chính:
- Địa chỉ:
- Tài khoản ngân hàng số:... Tại:...
- Người đại diện hợp pháp: (Họ tên, chức vụ, địa chỉ)
2. Tổ chức bảo lãnh chính thứ hai
- Tên tổ chức bảo lãnh chính:
- Địa chỉ:
- Tài khoản ngân hàng số:... Tại:...
- Người đại diện hợp pháp: (Họ tên, chức vụ, địa chỉ)
3. Tổ chức bảo lãnh chính thứ ba
- Tên tổ chức bảo lãnh chính:
- Địa chỉ:
- Tài khoản ngân hàng số:... Tại:...
- Người đại diện hợp pháp: (Họ tên, chức vụ, địa chỉ)
4. ....
Sau khi thống nhất, Bên phát hành và tổ chức bảo lãnh chính/đồng bảo lãnh chính cùng nhau ký kết Hợp đồng nguyên tắc bảo lãnh phát hành trái phiếu với các nội dung sau đây: