Điều 9. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2012 và thay thế Thông tư liên tịch số 14/2005/TTLT-BTM-BTNMT ngày 11 tháng 7 năm 2005 của Bộ Thương mại và Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn quản lý nhập khẩu, xuất khẩu và tạm nhập - tái xuất các chất làm suy giảm tầng ô-dôn theo quy định của Nghị định thư Montreal về các chất làm suy giảm tầng ô-dôn.
2. Trong quá trình thực hiện Thông tư này, nếu phát sinh vướng mắc, các thương nhân, các tổ chức hoặc cá nhân có liên quan phản ánh bằng văn bản về Bộ Công Thương và Bộ Tài nguyên và Môi trường để xem xét và hướng dẫn.
Nơi nhận: - Văn phòng Chính phủ (để đăng công báo); - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Các Sở TN&MT tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Cục Kiểm tra văn bản QPPL, Bộ Tư pháp; - Cổng TTĐT Chính phủ (để đăng tải); - Các đơn vị trực thuộc Bộ TN&MT; - Cổng thông tin điện tử Bộ TN&MT; - Lưu: VT, PC. | XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT BỘ TRƯỞNG Trần Hồng Hà
PHỤ LỤC I
DANH MỤC CÁC CHẤT HCFC THỰC HIỆN CẤP PHÉP VÀ HẠN NGẠCH NHẬP KHẨU (Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 47/2011/TTLT-BCT-BTNMT ngày 30 tháng 12 năm 2011 của Bộ Công Thương và Bộ Tài nguyên và Môi trường)
| TÊN CHẤT | TÊN HOÁ HỌC | CÔNG THỨC HOÁ HỌC | SỐ ASHRAE (DÙNG CHO MÔI CHẤT LẠNH) |
|||||
| HCFC-21 | Dichlorofluoromethane | CHFCl 2 | R-21 |
| HCFC-22 | Chlorodifluoromethane | CHF 2 Cl | R-22 |
| HCFC-31 | Chlorofluoromethane | CH 2 FCl | R-31 |
| HCFC-121 | Tetrachlorofluoroethanes | C 2 HFCl 4 | |
| HCFC-122 | Tricchlorodifluoroethanes | C 2 HF 2 Cl 3 | |
| HCFC-123 | Dichlorotrifluoroethanes | C 2 HF 3 Cl 2 | R-123 |
| HCFC-124 | Chlorotetrafluoethanes | C 2 HF 4 Cl | |
| HCFC-131 | Trichlorofluoroethanes | C 2 H 2 FCl 3 | |
| HCFC-132 | Dichlorodifluoroethanes | C 2 H 2 F 2 Cl 2 | |
| HCFC-133 | Chlorotrifluoroethanes | C 2 H 2 F 3 Cl | |
| HCFC-141 | Dichlorofluoroethanes | C 2 H 3 FCl 2 | |
| HCFC-141b | dichlorofluoroethane | CH 3 CFCl 2 | R-141b |
| HCFC-142 | Chlorodiflouroethanes | C 2 H 3 F 2 Cl | |
| HCFC-142b | 1-chloro-1,1 - difluoroethane | CH 3 CF 2 Cl | R-142b |
| HCFC-151 | Chloroflouroethanes | C 2 H 4 FCl | |
| HCFC-221 | Hexachlorofluoropropanes | C 3 HFCl 6 | |
| HCFC-222 | Pentachlorodifluoropropanes | C 3 HF 2 Cl 5 | |
| HCFC-223 | Tetrachlorotrifluoropropanes | C 3 HF 3 Cl 4 | |
| HCFC-224 | Trichlorotetrafluoropropanes | C 3 HF 4 Cl 3 | |
| HCFC-225 | Dichloropentafluoropropanes | C 3 HF 5 Cl 2 | |
| HCFC-225ca | 1,1-dichloro-2,2,3,3,3-pentafluoropropane | CF 3 CF 2 CHCl 2 | R-225ca |
| HCFC-225cb | 1,3-dichloro-1,2,2,3,3-pentafluoropropane | CF 2 ClCF 2 CHClF | R-225cb |
| HCFC-226 | Chlorohexafluoropropanes | C 3 HF 6 Cl | |
| HCFC-231 | Pentachlorofluoropropanes | C 3 H 2 FCl 5 | |
| HCFC-232 | Tetrachlorodifluoropropanes | C 3 H 2 F 2 Cl 4 | |
| HCFC-233 | Trichlorotrifluoropropanes | C 3 H 2 F 3 Cl 3 | |
| HCFC-234 | Dichlorotetrafluoropropanes | C 3 H 2 F 4 Cl 2 | |
| HCFC-235 | Chloropentafluoropropanes | C 3 H 2 F 5 Cl | |
| HCFC-241 | Tetrachlorofluoropropanes | C 3 H 3 FCl 4 | |
| HCFC-242 | Trichlorodifluoropropanes | C 3 H 3 F 2 Cl 3 | |
| HCFC-243 | Dichlorotrifluoropropanes | C 3 H 3 F 3 Cl 2 | |
| HCFC-244 | Chlorotetrafluoropropanes | C 3 H 4 F 4 Cl | |
| HCFC-251 | Trichlorotetrafluoropropanes | C 3 H 4 FCl 3 | |
| HCFC-252 | Dichlorodifluoropropanes | C 3 H 4 F 2 Cl 2 | |
| HCFC-253 | Chorotrifluoropropanes | C 3 H 4 F 3 Cl | |
| HCFC-261 | Dichlorofluoropropanes | C 3 H 5 FCl 2 | |
| HCFC-262 | Chlorodifluoropropanes | C 3 H 5 F 2 Cl | |
| HCFC-271 | Chlorofluoropropanes | C 3 H 6 FCl | |
PHỤ LỤC II
ĐƠN ĐĂNG KÝ NHẬP KHẨU CÁC CHẤT HCFC (Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 47/2011/TTLT-BCT-BTNMT ngày 30 tháng 12 năm 2011 của Bộ Công Thương và Bộ Tài nguyên và Môi trường)
TÊN THƯƠNG NHÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: .................. V/v đăng ký nhập khẩu các chất HCFC (Phụ lục I) | ………., ngày ... tháng ... năm 20…...
Kính gửi: | - [17] - Bộ Công Thương.
Tên thương nhân ..................................................................................................................
Địa chỉ liên hệ: ......................................................................................................................
Điện thoại: .................................... Fax .................................... E-mail ................................
Căn cứ Thông tư liên tịch số ......./2011/TTLT-BCT-BTNMT ngày ... tháng ... năm 2011, của Bộ Công Thương và Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định việc quản lý nhập khẩu, xuất khẩu và tạm nhập - tái xuất các phất làm suy giảm tầng ô-dôn theo quy định của Nghị định thử Montreal về các chất làm suy giảm tầng ô-dôn, (tên thương nhân).... đăng ký nhập khẩu các chất HCFC như sau:
Tên chất: ..............................................................................................................................
Khối lượng (kg) ....................................................................................................................
Tên giao dịch (nếu có) .........................................................................................................
Hợp đồng nhập khẩu số .................................... ngày ........ tháng ........ năm ....................
Nước xuất khẩu: ..................................................................................................................
(Tên thương nhân) .... cam đoan những nội dung kê khai trên đây là đúng sự thật và cam kết thực hiện đúng các quy định của pháp luật hiện hành.
Người đại diện theo pháp luật của thương nhân (Ghi rõ họ tên, chức danh, ký tên và đóng dấu)
[18]
PHỤ LỤC III
GIẤY PHÉP NHẬP KHẨU CÁC CHẤT HCFC (Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 47/2011/TTLT-BCT-BTNMT ngày 30 tháng 12 năm 2011 của Bộ Công Thương và Bộ Tài nguyên và Môi trường)
BỘ CÔNG THƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /BCT-XNK V/v cấp phép nhập khẩu các chất HCFC (Phụ lục I) | Hà Nội, ngày ... tháng ... năm 20…...
Kính gửi: (thương nhân) ..............................................
Căn cứ Thông tư liên tịch số .... /2011/TTLT-BCT-BTNMT ngày ... tháng ... năm 2011 của Bộ Công Thương và Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định việc quản lý nhập khẩu, xuất khẩu và tạm nhập - tái xuất các chất làm suy giảm tầng ô-dôn theo quy định của Nghị định thư Montreal về các chất làm suy giảm tầng ô-dôn;
Xét Đơn đăng ký nhập khẩu số ... ngày ... tháng ... năm ... của (tên thương nhân) .... về việc đăng ký nhập khẩu các chất HCFC (Phụ lục I) và căn cứ xác nhận số .... ngày .... tháng .... năm của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Bộ Công Thương đồng ý (tên thương nhân) ............ được nhập khẩu:
- Tên chất: .........................................................................................................................
- Khối lượng (kg): ..............................................................................................................
- Mã HS: ............................................................................................................................
- Nước xuất khẩu: .............................................................................................................
Văn bản này có giá trị đến hết ngày 31 tháng 12 năm 20 ...
Nơi nhận; - Như trên; - Bộ Tài nguyên và Môi trường; - Bộ Tài chính (Tổng cục Hải quan); - Lưu: VT, XNK. | KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG
PHỤ LỤC IV[19](được bãi bỏ)
PHỤ LỤC V[20] (được bãi bỏ)
PHỤ LỤC VI
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP TẠM NHẬP - TÁI XUẤT CÁC CHẤT HCFC (Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 47/2011/TTLT-BCT-BTNMT ngày 30 tháng 12 năm 2011 của Bộ Công Thương và Bộ Tài nguyên và Môi trường)
TÊN THƯƠNG NHÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: .................. V/v đề nghị cấp phép tạm nhập - tái xuất các chất HCFC (Phụ lục I) | ………., ngày ... tháng ... năm 20…...
Kính gửi: Bộ Công Thương
Tên thương nhân ...............................................................................................................
Địa chỉ liên hệ: ....................................................................................................................
Điện thoại: .................................... Fax .................................... E-mail ..............................
Căn cứ Thông tư liên tịch số .../2011/TTLT-BCT-BTNMT ngày ... tháng ... năm 2011 của Bộ Công Thương và Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định việc quản lý nhập khẩu, xuất khẩu và tạm nhập - tái xuất các chất làm suy giảm tầng ô-dôn theo quy định của Nghị định thư Montreal về các chất làm suy giảm tầng ô-dôn, (tên thương nhân) ....... đề nghị cấp phép tạm nhập - tái xuất các chất HCFC như sau:
Tên chất: .............................................................................................................................
Khối lượng (kg): ..................................................................................................................
Thương nhân nước ngoài bán hàng: .................................................................................
Hợp đồng mua hàng số: .................................... ngày ........ tháng ........ năm ...........
Cửa khẩu nhập hàng: .........................................................................................................
Thương nhân nước ngoài mua hàng: ................................................................................
Hợp đồng bán hàng số: .................................... ngày .... tháng .... năm ....
Cửa khẩu xuất hàng: ...........................................................................................................
(Tên thương nhân) .... cam đoan những nội dung kê khai trên đây là đúng sự thật và cam kết thực hiện đúng các quy định của pháp luật hiện hành.
Người đại diện theo pháp luật của thương nhân (Ghi rõ họ tên, chức danh, ký tên và đóng dấu)
PHỤ LỤC VII
(Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 47/2011/TTLT-BCT-BTNMT ngày 30 tháng 12 năm 2011 của Bộ Công Thương và Bộ Tài nguyên và Môi trường)
TÊN THƯƠNG NHÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: .................. | ………., ngày ... tháng ... năm 20…...
BÁO CÁO
Tình hình nhập khẩu/xuất khẩu/tạm nhập tái xuất các chất HCFC[21]
Kính gửi: | - Bộ Công Thương; - [22]
Căn cứ Thông tư liên tịch số .../2011/TTLT-BCT-BTNMT ngày ... tháng ... năm 2011 của Bộ Công Thương và Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định việc quản lý nhập khẩu, xuất khẩu và tạm nhập - tái xuất các chất làm suy giảm tầng ô-dôn theo quy định của Nghị định thư Montreal về các chất làm suy giảm tầng ô-dôn, (tên thương nhân) .... báo cáo tình hình thực hiện nhập khẩu/xuất khẩu/tạm nhập tái xuất các chất HCFC [23]trong quý .../20... hoặc năm 20... của thương nhân như sau:
| Tên chất | Mã HS | Giấy phép/xác nhận nhập khẩu do Bộ Công Thương/Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp (số ... ngày ... tháng ... năm ...) | Số hiệu tờ khai hải quan | Khối lượng (kg) | Trị giá (USD) | Khối lượng nhập khẩu/xuất khẩu/tạm nhập tái xuất lũy kế tới thời điểm báo cáo (kg) | Trị giá nhập khẩu/xuất khẩu/tạm nhập tái xuất lũy kế tới thời điểm báo cáo (USD) |
|||||||||
| | | | | | | | |
| | | | | | | | |
| ... | ... | ... | | ... | ... | ... | |
(Tên thương nhân) .... cam đoan những kê khai trên đây là chính xác, nếu sai thương nhân hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.
Người đại diện theo pháp luật của thương nhân (Ghi rõ họ tên, chức danh, ký tên và đóng dấu)
[1] Thông tư số 03/2018/TT-BTNMTngày 14 tháng 8 năm 2018 sửa đổi, bãi bỏ một số quy định về thủ tục hành chính liên quan đến kiểm tra chuyên ngành thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường, có căn cứ ban hành như sau:
Căn cứ Luật Thương mại năm 2005;
Căn cứ Luật bảo vệ môi trường năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24 tháng 04 năm 2015 của Chính phủ về quản lý chất thải và phế liệu;
Căn cứ Nghị định số 36/2017/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế;
Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư sửa đổi, bãi bỏ một số quy định về thủ tục hành chính liên quan đến kiểm tra chuyên ngành thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước cửa Bộ Tài nguyên và Môi trường.
[2] Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của Thông tư số 03/2018/TT-BTNMT sửa đổi, bãi bỏ một số quy định về thủ tục hành chính liên quan đến kiểm tra chuyên ngành thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.
[3] Cụm từ “trên cơ sở xác nhận đăng ký nhập khẩu của Bộ Tài nguyên và Môi trường” được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 2 của Thông tư số 03/2018/TT- BTNMT sửa đổi, bãi bỏ một số quy định về thủ tục hành chính liên quan đến kiểm tra chuyên ngành thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.
[4] Cụm từ “được thực hiện trên cơ sở đăng ký của thương nhân có xác nhận của Bộ Tài nguyên và Môi trường” được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 2 của Thông tư số 03/2018/TT- BTNMT ngày 14 tháng 8 năm 2018 sửa đổi, bãi bỏ một số quy định về thủ tục hành chính liên quan đến kiểm tra chuyên ngành thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.
[5] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 3 Điều 2 của Thông tư số 03/2018/TT- BTNMT sửa đổi, bãỉ bỏ một số quy định về thủ tục hành chính liên quan đến kiểm tra chuyên ngành thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.
[6] “Đơn đăng ký nhập khẩu các chất HCFC đã được Bộ Tài nguyên và Môi trường xác nhận: một (01) bản chính” được bãi bỏ theo quy định tại khoản 4 Điều 2 của Thông tư số 03/2018/TT- BTNMT sửa đổi, bãi bỏ một số quy định về thủ tục hành chính liên quan đến kiểm tra chuyên ngành thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.
[7] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 5 Điều 2 của Thông tư số 03/2018/TT- BTNMT sửa đổi, bãi bỏ một số quy định về thủ tục hành chính liên quan đến kiểm tra chuyên ngành thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018;
[8] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 6 Điều 2 của Thông tư số 03/2018/TT- BTNMT sửa đổi, bãi bỏ một số quy định về thủ tục hành chính liên quan đến kiểm tra chuyên ngành thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018;
[9] Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 7 Điều 2 của Thông tư số 03/2018/TT-BTNMT sửa đổi, bãi bỏ một số quy định về thủ tục hành chính liên quan đến kiểm tra chuyên ngành thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018.
[10] “Điều 4 và Điều 5 của Thông tư số 03/2018/TT-BTNMT sửa đổi, bãi bỏ một số quy định về thủ tục hành chính liên quan đến kiểm tra chuyên ngành thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018 quy định như sau:
“Điều 4. Điều khoản chuyển tiếp
1. Tổ chức, cá nhân đã nộp hồ sơ thực hiện thủ tục hành chính trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục giải quyết theo quy định của pháp luật tại thời điểm nộp hồ sơ.
2. Giấy xác nhận đủ điều kiện về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất đã được cấp trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện cho đến thời điểm hết hiệu lực được ghi trên giấy xác nhận.
3. Trước ngày 01 tháng 12 hằng năm, Bộ Tài nguyên và Môi trường gửi Bộ Công Thương văn bản thông báo về khôi lượng các chất làm suy giảm tầng ô-dôn (ODS) phải kiểm soát của năm tiếp theo để xem xét cấp giấy phép nhập khẩu các chất HCFC.
Văn bản thông báo này được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Tài nguyên và Môi trường và Cổng thông tin một cửa quốc gia.
4. Trước ngày 15 tháng 3 hằng năm, Bộ Công Thương gửi văn bản thông báo cho Bộ Tài nguyên và Môi trường kết quả cấp giấy phép, lượng các chất ODS, polyol trộn sẵn HCFC-141b đã cấp phép, xác nhận nhập khẩu của năm trước (bao gồm thống kê tờ khai hải quan của từng chuyến hàng của thương nhân) để Bộ Tài nguyên và Môi trường thực hiện chức năng cơ quan đầu mối quốc gia giám sát, tổng hợp và báo cáo lượng tiêu thụ các chất ODS và polyol trộn sẵn HCFC-141b của Việt Nam.