Điều 2. Quy định các khoản đóng góp của người cai nghiện ma túy tự nguyện tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập
1. Đối tượng quy định tại Khoản 1, Điều 1 phải đóng góp các khoản chi phí sau:
a) Tháng thứ nhất
- Tiền ăn: 30% định mức đối với người nghiện ma túy bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc quy định tại Khoản 6, Điều 1 Nghị định số 136/2016/NĐ-CP ngày 09/9/2016 của Chính phủ;
- Chi phí điều trị nhiễm trùng cơ hội và thuốc chữa bệnh thông thường: Theo chi phí thực tế phát sinh và hóa đơn, chứng từ chi tiêu hợp pháp;
- Chi phí sàng lọc, đánh giá mức độ nghiện, thực hiện các dịch vụ kỹ thuật xét nghiệm y tế: Theo giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập thực hiện dịch vụ;
- Sinh hoạt văn nghệ, thể dục, thể thao, đọc sách, báo, xem truyền hình và các hoạt động vui chơi giải trí khác ngoài giờ học tập và lao động (nếu có): 70.000 đồng/năm;
- Điện, nước sinh hoạt: 80.000 đồng/tháng;
- Phục vụ, quản lý: 300.000 đồng/tháng;
- Tiền chăn màn, chiếu, gối, quần áo, dép, đồ dùng phục vụ sinh hoạt cá nhân, băng vệ sinh (đối với học viên nữ): 30% định mức đối với người nghiện ma túy bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc quy định tại Khoản 6, Điều 1 Nghị định số 136/2016/NĐ-CP ngày 09/9/2016 của Chính phủ.
b) Từ tháng thứ hai trở đi
- Tiền ăn: 30% định mức đối với người nghiện ma túy bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc quy định tại Khoản 6, Điều 1 Nghị định số 136/2016/NĐ-CP ngày 09/9/2016 của Chính phủ;
- Chi phí điều trị nhiễm trùng cơ hội và thuốc chữa bệnh thông thường: Theo chi phí thực tế phát sinh và hóa đơn, chứng từ chi tiêu hợp pháp;
- Chi phí học nghề (nếu có): Theo quy định về thời gian đào tạo và định mức chi phí đào tạo nghề trình độ sơ cấp và dưới 03 tháng áp dụng trong đào tạo nghề cho lao động nông thôn và đào tạo nghề cho người khuyết tật trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ;
- Điện, nước sinh hoạt: 80.000 đồng/tháng;
- Phục vụ, quản lý: 300.000 đồng/tháng.
2. Đối tượng quy định tại Khoản 2, Điều 1 phải đóng góp các khoản chi phí sau:
a) Tháng thứ nhất
- Tiền ăn: 30% định mức đối với người nghiện ma túy bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc quy định tại Khoản 6, Điều 1 Nghị định số 136/2016/NĐ-CP ngày 09/9/2016 của Chính phủ;
- Sinh hoạt văn nghệ, thể dục, thể thao, đọc sách, báo, xem truyền hình và các hoạt động vui chơi giải trí khác ngoài giờ học tập và lao động (nếu có): 70.000 đồng/năm;
- Điện, nước sinh hoạt: 80.000 đồng/tháng;
- Phục vụ, quản lý: 300.000 đồng/tháng;
- Tiền chăn màn, chiếu, gối, quần áo, dép, đồ dùng phục vụ sinh hoạt cá nhân, băng vệ sinh (đối với học viên nữ): 30% định mức đối với người nghiện ma túy bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc quy định tại Khoản 6, Điều 1 Nghị định số 136/2016/NĐ-CP ngày 09/9/2016 của Chính phủ.
b) Từ tháng thứ hai trở đi
- Tiền ăn: 30% định mức đối với người nghiện ma túy bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc quy định tại Khoản 6, Điều 1 Nghị định số 136/2016/NĐ-CP ngày 09/9/2016 của Chính phủ;
- Chi phí học nghề (nếu có): Theo quy định về thời gian đào tạo và định mức chi phí đào tạo nghề trình độ sơ cấp và dưới 03 tháng áp dụng trong đào tạo nghề cho lao động nông thôn và đào tạo nghề cho người khuyết tật trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ;
- Điện, nước sinh hoạt: 80.000 đồng/tháng;
- Phục vụ, quản lý: 300.000 đồng/tháng.
3. Người nghiện ma túy có hộ khẩu thường trú trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long cai nghiện từ lần thứ hai trở đi và người nghiện ma túy ngoài tỉnh tự nguyện cai nghiện tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long được hỗ trợ về chỗ ở và phải đóng góp các khoản chi phí sau:
a) Tháng thứ nhất
- Tiền ăn: 100% định mức đối với người nghiện ma túy bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc quy định tại Khoản 6, Điều 1 Nghị định số 136/2016/NĐ-CP ngày 09/9/2016 của Chính phủ;
- Tiền thuốc cắt cơn, giải độc, điều trị rối loạn tâm thần: Theo chi phí thực tế phát sinh và hóa đơn chứng từ hợp pháp;
- Chi phí sàng lọc, đánh giá mức độ nghiện, thực hiện các dịch vụ kỹ thuật xét nghiệm y tế: Theo giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập thực hiện dịch vụ;
- Chi phí điều trị nhiễm trùng cơ hội và thuốc chữa bệnh thông thường: Theo chi phí thực tế phát sinh và hóa đơn, chứng từ chi tiêu hợp pháp;
- Sinh hoạt văn nghệ, thể dục, thể thao, đọc sách, báo, xem truyền hình và các hoạt động vui chơi giải trí khác ngoài giờ học tập và lao động (nếu có): 70.000 đồng/năm;
- Điện, nước sinh hoạt: 80.000 đồng/tháng;
- Phục vụ, quản lý: 300.000 đồng/tháng;
- Tiền chăn màn, chiếu, gối, quần áo, dép, đồ dùng phục vụ sinh hoạt cá nhân, băng vệ sinh (đối với học viên nữ): 100% định mức đối với người nghiện ma túy bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc quy định tại Khoản 6, Điều 1 Nghị định số 136/2016/NĐ-CP ngày 09/9/2016 của Chính phủ.
b) Từ tháng thứ hai trở đi
- Tiền ăn: 100% định mức đối với người nghiện ma túy bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc quy định tại Khoản 6, Điều 1 Nghị định số 136/2016/NĐ-CP ngày 09/9/2016 của Chính phủ;
- Chi phí điều trị nhiễm trùng cơ hội và thuốc chữa bệnh thông thường: Theo chi phí thực tế phát sinh và hóa đơn, chứng từ chi tiêu hợp pháp;
- Chi phí học nghề (nếu có): Theo quy định về thời gian đào tạo và định mức chi phí đào tạo nghề trình độ sơ cấp và dưới 03 tháng áp dụng trong đào tạo nghề cho lao động nông thôn và đào tạo nghề cho người khuyết tật trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ;
- Điện, nước sinh hoạt: 80.000 đồng/tháng;
- Phục vụ, quản lý: 300.000đồng/tháng.