Điều 5. Mức chi tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Đồng Tháp do tỉnh đài thọ toàn bộ chi phí trong phạm vi địa phương
1. Chi đón, tiễn khách tại sân bay:
a) Chi tặng hoa: tặng hoa cho Trưởng đoàn và Phu nhân (Phu Quân) đối với khách hạng đặc biệt; tặng hoa cho trưởng đoàn Đối với khách hạng A, khách hạng. Mức chi: 500.000 đồng/người.
b) Chi thuê phòng chờ tại sân bay: áp dụng đối với khách hạng đặc biệt, khách hạng A, khách hạng B. Giá thuê phòng chờ thanh toán căn cứ theo hoá đơn hợp pháp, hợp lệ theo quy định của pháp luật.
2. Chi thuê chỗ ở:
a) Khách hạng đặc biệt: mức chi thuê chỗ ở do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ đón tiếp phê duyệt.
b) Đoàn khách hạng A (mức chi thuê chỗ ở bao gồm cả bữa ăn sáng):
- Trưởng đoàn : 5.500.000 đồng/người/ngày.
- Phó đoàn : 4.500.000 đồng/người/ngày;
- Đoàn viên : 3.500.000 đồng/người/ngày.
c) Đoàn khách hạng B (mức chi thuê chỗ ở bao gồm cả bữa ăn sáng):
- Trưởng đoàn, Phó đoàn : 4.500.000 đồng/người/ngày.
- Đoàn viên : 2.800.000 đồng/người/ngày.
d) Đoàn khách hạng C (mức chi thuê chỗ ở bao gồm cả bữa ăn sáng):
- Trưởng đoàn : 2.500.000 đồng/người/ngày.
- Đoàn viên : 1.800.000 đồng/người/ngày.
đ) Khách mời quốc tế khác (mức chi thuê chỗ ở bao gồm cả bữa ăn sáng): 800.000 đồng/người/ngày.
e) Trường hợp thuê chỗ ở không bao gồm tiền ăn sáng trong giá thuê, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị tiếp khách chi tiền ăn sáng tối đa bằng 10% mức ăn của 01 ngày/người đối với từng hạng khách. Tổng mức tiền thuê chỗ ở và tiền ăn sáng không vượt quá mức chi thuê chỗ ở quy định tại điểm a, b, c, d, đ Khoản này.
3. Chi ăn hàng ngày và tiệc chiêu đãi (bao gồm bữa trưa, bữa tối và đồ uống):
a) Khách hạng đặc biệt: do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ đón tiếp phê duyệt trong chương trình, đề án đón đoàn.
b) Đoàn khách hạng A : 1.500.000 đồng/ngày/người.
c) Đoàn khách hạng B : 1.000.000 đồng/ngày/người.
d) Đoàn khách hạng C : 800.000 đồng/ngày/người.
đ) Khách mời quốc tế khác : 600.000 đồng/ngày/người.
e) Trong trường hợp cần thiết phải có cán bộ của cơ quan, đơn vị đón tiếp đi ăn cùng đoàn thì được thanh toán mức chi như đối với thành viên của đoàn.
g) Trong ngày tổ chức chiêu đãi thì buổi trưa (hoặc tối), còn lại (nếu có) được thực hiện theo tiêu chuẩn bằng 50% tiêu chuẩn hằng ngày của từng mức chi trên.
4. Chi tiếp xã giao và các buổi làm việc:
a) Khách hạng đặc biệt: do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ đón tiếp phê duyệt trong chương trình đón đoàn.
b) Đoàn khách khác: mức chi tiếp xã giao và các buổi làm việc (bao gồm nước uống, hoa quả, bánh ngọt) thực hiện như sau
- Khách hạng A: 150.000 đồng/người/ 01 buổi làm việc (nửa ngày).
- Khách hạng B: 80.000 đồng/người/01 buổi làm việc (nửa ngày).
- Khách hạng C: 60.000 đồng/người/01 buổi làm việc (nửa ngày).
c) Mức chi trên được áp dụng cho cả đại biểu và phiên dịch của tỉnh Đồng Tháp tham gia tiếp khách.
5. Chi dịch thuật:
a) Chi biên dịch:
- Biên dịch một trong 6 ngôn ngữ chính thức của Liên hợp quốc sang Tiếng Việt (gồm: tiếng Ả Rập, tiếng Hoa, tiếng Anh, tiếng Pháp, tiếng Nga và tiếng Tây Ban Nha): mức chi 150.000 đồng/trang (350 từ).
- Biên dịch Tiếng Việt sang một trong 6 ngôn ngữ chính thức của Liên hợp quốc: mức chi 180.000 đồng/trang (350 từ).
- Đối với các ngôn ngữ ngoài ngôn ngữ chính thức của Liên hợp quốc, tùy theo mức độ phổ biến của ngôn ngữ đó trên địa bàn cơ quan, đơn vị, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định mức chi biên dịch được phép tăng tối đa 30% so với mức chi biên dịch nêu trên.
b) Chi dịch nói:
- Dịch nói thông thường: 250.000 đồng/giờ/người, tương đương 2.000.000 đồng/ngày/người làm việc 08 tiếng.
- Dịch đuổi: 500.000 đồng/giờ/người, tương đương 4.000.000 đồng/ngày/người làm việc 08 tiếng.
c) Việc thuê biên dịch, phiên dịch tại điểm a, điểm b Khoản này được thực hiện khi cơ quan, đơn vị không có người biên dịch, phiên dịch đáp ứng được yêu cầu.
d) Trường hợp các cơ quan, đơn vị sử dụng cán bộ của các cơ quan, đơn vị để tham gia công tác biên dịch, phiên dịch thì được thanh toán tối đa bằng 50% mức biên dịch, phiên dịch đi thuê ngoài. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm quyết định mức chi cụ thể trong từng trường hợp và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị.
6. Chi văn hóa, văn nghệ và tặng phẩm:
Căn cứ tính chất công việc, yêu cầu đối ngoại của từng đoàn khách nước ngoài vào làm việc tại tỉnh Đồng Tháp, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm đón đoàn quyết định chi văn hóa, văn nghệ và tặng phẩm trên tinh thần tiết kiệm, không phô trương hình thức, cụ thể như sau:
a) Chi văn hóa, văn nghệ:
- Đối với khách hạng đặc biệt: do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ đón tiếp phê duyệt trong chương trình đón đoàn.
- Đối với khách hạng A, B và C: tùy từng trường hợp cụ thể, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ đón tiếp phê duyệt trong kế hoạch đón đoàn, nhưng tối đa mỗi đoàn chỉ chi xem biểu diễn nghệ thuật 01 lần theo giá vé tại rạp hoặc theo hợp đồng biểu diễn.
b) Chi tặng phẩm:
Tặng phẩm là sản phẩm do Việt Nam sản xuất và thể hiện bản sắc văn hóa dân tộc, mức chi cụ thể như sau:
- Khách hạng đặc biệt: do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ đón tiếp phê duyệt trong chương trình đón đoàn.
- Khách hạng A: mức chi 1.300.000 đồng/người đối với Trưởng đoàn; trường hợp có Phu nhân (Phu quân) của Trưởng đoàn đi cùng đoàn, mức chi tặng phẩm đối với Phu nhân (Phu quân): 1.300.000 đồng/người; đối với các đại biểu khác mức chi tối đa không quá 500.000 đồng/người.
- Khách hạng B: mức chi 900.000 đồng/người đối với Trưởng đoàn; trường hợp có Phu nhân (Phu quân) của Trưởng đoàn đi cùng đoàn, mức chi tặng phẩm đối với Phu nhân (Phu quân): 900.000 đồng/người; đối với các đại biểu khác mức chi 500.000 đồng/người.
Chương III
MỨC CHI TỔ CHỨC CÁC HỘI NGHỊ, HỘI THẢO QUỐC TẾ TẠI TỈNH ĐỒNG THÁP