Điều 4. Tiêu chí, định mức phân bổ
1. Chương trình 30a (Dự án 1): Tiêu chí, định mức phân bổ vốn được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình MTQG Giảm nghèo bền vững ban hành kèm theo Quyết định số 48/2016/QĐ-TTg ngày 31/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ.
2. Chương trình 135 (Dự án 2): Căn cứ Quyết định số 582/QĐ-TTg ngày 28/4/2017 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt danh sách thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực III, khu vực II, khu vực I thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2016 - 2020 và các văn bản khác có liên quan.
a) Các tiêu chí cụ thể
- Tiêu chí về xã (xã khu vực III, II, I);
- Tiêu chí về thôn đặc biệt khó khăn;
- Tiêu chí về tỷ lệ hộ nghèo.
b) Cách tính hệ số các tiêu chí theo khoản 2 Điều 5 Quyết định 48/2016/QĐ-TTg
- Tiêu chí về xã: áp dụng hệ số (H1);
- Tiêu chí về thôn đặc biệt khó khăn: theo hệ số (H2);
- Tiêu chí về tỷ lệ hộ nghèo:
| Tỷ lệ hộ nghèo của huyện | Hệ số (H3) |
|||
| Nhỏ hơn hoặc bằng 1,5 lần tỷ lệ chung của tỉnh | 0,02 |
| Nhỏ hơn hoặc bằng 2 lần tỷ lệ chung của tỉnh | 0,03 |
| Nhỏ hơn hoặc bằng 2,5 lần tỷ lệ chung của tỉnh | 0,04 |
| Cao hơn 2,5 lần tỷ lệ chung của tỉnh | 0,05 |
- Tiêu chí về tỷ lệ người dân tộc thiểu số: theo hệ số (H4)
c) Phương pháp tính mức vốn được phân bổ
Căn cứ vào các tiêu chí trên để tính ra số Hệ số của từng huyện; tổng Hệ số của các huyện thực hiện Chương trình 135 sử dụng ngân sách Trung ương làm căn cứ phân bổ vốn như sau:
Tổng hệ số các nội dung của huyện (Y)
Y = (H1 + H2) x (1+H3+H4)
N = Tổng Hệ số các huyện cộng lại
Tổng mức vốn được phân bổ của Chương trình (M)
M = Tổng vốn đầu tư phát triển + Tổng kinh phí sự nghiệp.
- Xác định mức phân bổ vốn:
Mức vốn bình quân phân bổ cho 01 Hệ số (K)
K = M : N
- Số vốn phân bổ cho từng huyện (X): X = K x Y
3. Các dự án khác
a) Tiêu chí phân bổ cho các địa phương
- Tỷ lệ hộ nghèo:
+ Huyện, thành phố có tỷ lệ hộ nghèo dưới 22%: Hệ số 0,5.
+ Huyện, thành phố có tỷ lệ hộ nghèo từ 22% đến dưới 37%: Hệ số 0,55.
+ Huyện, thành phố có tỷ lệ hộ nghèo từ 37% trở lên: Hệ số 0,6.
- Quy mô hộ nghèo: hộ nghèo được xác định trên cơ sở chuẩn nghèo cuối năm 2015
+ Huyện, thành phố có quy mô hộ nghèo dưới 3.300 hộ: Hệ số 0,5.
+ Huyện, thành phố có quy mô hộ nghèo từ 3.300 hộ đến dưới 4.950 hộ: Hệ số 0,6.
+ Huyện, thành phố có quy mô hộ nghèo từ 4.950 hộ trở lên: Hệ số 0,7.
b) Dự án 3. Hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế, nhân rộng mô hình giảm nghèo trên địa bàn các xã ngoài Chương trình 30a và Chương trình 135 (kinh phí sự nghiệp)
a) Phạm vi hỗ trợ: Các xã ngoài Chương trình 30a và Chương trình 135.
b) Định mức phân bổ:
Tổng vốn bố trí cho huyện = A x N x X; trong đó:
A: Định mức bình quân cho một xã (triệu đồng)
N: Số xã ngoài Chương trình 135 và Chương trình 30a trên địa bàn huyện.
X: Tổng các hệ số theo 02 tiêu chí (hệ số theo tỷ lệ hộ nghèo + hệ số theo quy mô hộ nghèo).
c) Dự án 4. Truyền thông và giảm nghèo về thông tin (kinh phí sự nghiệp)
a) Phạm vi hỗ trợ: Các sở, ngành, UBND cấp huyện thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 - 2020, ưu tiên vùng đặc biệt khó khăn, dân tộc miền núi.
b) Định mức phân bổ: Nguồn kinh phí hỗ trợ sẽ được phân bổ 50% kế hoạch vốn cho cơ quan quản lý chương trình cấp tỉnh và 50% kế hoạch vốn còn lại phân bổ theo hệ số từng huyện, thành phố thực hiện.
- Đối với cấp tỉnh: Căn cứ kinh phí hằng năm do Trung ương phân bổ, UBND tỉnh quyết định phân bổ, triển khai thực hiện có hiệu quả.
- Phân bổ kinh phí cho cấp huyện:
Tổng vốn bố trí cho một huyện = (A + B x tổng số xã) x X; trong đó:
A: Định mức bình quân cho một huyện (triệu đồng).
B: Định mức bình quân cho một xã (triệu đồng).
X: Tổng các hệ số theo 02 tiêu chí (hệ số theo tỷ lệ hộ nghèo + hệ số theo quy mô hộ nghèo).
d) Dự án 5. Nâng cao năng lực và giám sát, đánh giá thực hiện Chương trình (kinh phí sự nghiệp)
a) Phạm vi hỗ trợ: Các sở, ngành, địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 - 2020, ưu tiên vùng đặc biệt khó khăn, dân tộc miền núi.
b) Định mức phân bổ: Nguồn kinh phí hỗ trợ sẽ được phân bổ 50% kế hoạch vốn cho cơ quan quản lý chương trình cấp tỉnh và 50% kế hoạch vốn còn lại phân bổ theo hệ số từng huyện, thành phố thực hiện chương trình.
- Đối với cấp tỉnh: Căn cứ kinh phí hằng năm do Trung ương phân bổ, UBND tỉnh quyết định phân bổ, triển khai thực hiện có hiệu quả.
- Phân bổ kinh phí cho cấp huyện:
Tổng vốn bố trí cho một huyện = (A + B x tổng số xã) x X; trong đó:
A: Định mức bình quân cho một huyện (triệu đồng).
B: Định mức bình quân cho một xã (triệu đồng).
X: Tổng các hệ số theo 02 tiêu chí (hệ số theo tỷ lệ hộ nghèo + hệ số theo quy mô hộ nghèo).