Điều 4. Mức chi đào tạo, bồi dưỡng CBCC, viên chức
1. Mức chi đào tạo CBCC trong nước
1.1. Nguồn kinh phí đào tạo
Cơ quan, đơn vị quản lý CBCC sử dụng kinh phí được bố trí trong dự toán hàng năm để chi các nội dung sau:
a) Chi phí dịch vụ đào tạo và các khoản chi phí bắt buộc phải trả cho các cơ sở đào tạo: Theo hóa đơn của cơ sở đào tạo nơi CBCC được cử đi đào tạo hoặc theo hợp đồng cụ thể do cấp có thẩm quyền ký kết.
b) Chi hỗ trợ kinh phí mua tài liệu học tập bắt buộc: Căn cứ chứng từ, hóa đơn hợp pháp thủ trưởng cơ quan, đơn vị hoặc người có thẩm quyền xem xét quyết định mức chi hỗ trợ.
1.2. Nguồn kinh phí thường xuyên và nguồn kinh phí khác để hỗ trợ cho CBCC các nội dung sau:
Chi hỗ trợ một phần tiền ăn trong thời gian đi họa tập trung; chi hỗ trợ chi phí đi lại từ cơ quan đến nơi học tập (một lượt đi và về/tính trên khóa học hoặc từng đợt tập trung theo thông báo của cơ sở đào tạo; nghĩ lễ; nghĩ tết) nếu tự túc bằng phương tiện cá nhân; chi thanh toán tiền thuê chỗ nghỉ trong những ngày đi tập trung học tại cơ sở đào tạo (trong trường hợp cơ sở đào tạo và đơn vị tổ chức đào tạo xác nhận không bố trí được chỗ nghỉ): thực hiện theo quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị phù hợp theo quy định hiện hành.
Chi hỗ trợ các cán bộ, công chức là nữ, là người dân tộc thiểu số được cử đi đào tạo theo các chính sách, chế độ quy định của pháp luật về bình đẳng giới và công tác dân tộc; kinh phí hỗ trợ cán bộ, công chức là nữ, là người dân tộc thiểu số bố trí trong dự toán chi thường xuyên của cơ quan, đơn vị quản lý cán bộ, công chức.
2. Mức chi bồi dưỡng CBCC trong nước
2.1. Căn cứ kế hoạch bồi dưỡng và nguồn kinh phí được cấp có thẩm quyền bố trí hàng năm, cơ sở bồi dưỡng hoặc cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ mở các lớp bồi dưỡng CBCC thực hiện chi các nội dung sau:
a) Chi thù lao giảng viên, báo cáo viên (bao gồm cả thù lao soạn giáo án bài giảng) trên cơ sở thỏa thuận theo hình thức hợp đồng công việc phù hợp với chất lượng, trình độ của giảng viên, báo cáo viên trong phạm vi dự toán được giao (một buổi giảng được tính bằng 4 tiết học):
- Giảng viên, báo cáo viên là Bí thư Tỉnh ủy: 2.000.000 đồng/người/buổi.
- Giảng viên, báo cáo viên là Phó Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh; giáo sư; chuyên gia cao cấp; Tiến sĩ khoa học; giảng viên cao cấp: 1.600.000 đồng/người/buổi.
- Giảng viên, báo cáo viên là Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh; Vụ trưởng, Viện trưởng, Phó Viện trưởng, Cục trưởng, Phó Cục trưởng thuộc Bộ, ngành Trung ương; Trưởng các Sở, ban, ngành tỉnh; Bí thư Huyện ủy, Thành ủy, Thị xã ủy; Phó giáo sư; Tiến sỹ; giảng viên chính: 1.200.000 đồng/người/buổi.
- Phó Trưởng các Sở, ban, ngành tỉnh; giảng viên, báo cáo viên còn lại là cán bộ, công chức, viên chức công tác tại các cơ quan, đơn vị ở Trung ương, cấp tỉnh và các chức vụ, chức danh tương đương; Phó Bí thư, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp huyện (ngoài 3 nhóm đối tượng nêu trên): 1.000.000 đồng/người/buổi.
- Giảng viên, báo cáo là cán bộ, công chức, viên chức công tác tại các đơn vị từ cấp huyện và tương đương trở xuống: 600.000 đồng/người/buổi.
b) Phụ cấp tiền ăn cho giảng viên: Mức chi theo mức chi phụ cấp lưu trú quy định tại Nghị quyết số 48/2017/NQ-HĐND.
c) Chi phí thanh toán tiền phương tiện đi lại, tiền thuê phòng nghỉ cho giảng viên: Trường hợp cơ quan, đơn vị không bố trí được phương tiện, không có điều kiện bố trí chỗ nghỉ cho giảng viên mà phải đi thuê thì được chi theo mức chi quy định tại Nghị quyết số 48/2017/NQ-HĐND.
d) Chi nước uống phục vụ lớp học: Áp dụng mức chi nước uống tổ chức các cuộc hội nghị theo Nghị quyết số 48/2017/NQ-HĐND.
đ) Chi khen thưởng cho học viên đạt loại giỏi, loại xuất sắc: Cơ sở đào tạo được quyết định chi khen thưởng cho học viên đạt loại giỏi, loại xuất sắc theo mức: 200.000 đồng/học viên.
e) Chi phí tổ chức cho học viên đi khảo sát, thực tế
+ Chi trả tiền phương tiện đưa, đón học viên đi khảo sát thực tế (theo hợp đồng, chứng từ chi thực tế).
+ Hỗ trợ một phần tiền ăn, tiền nghỉ cho học viên trong những ngày đi thực tế bằng 50% mức chi quy định tại Nghị quyết số 48/2017/NQ-HĐND.
Các nội dung còn lại thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 5 Thông tư số 36/2018/TT-BTC ngày 30/3/2018 của Bộ Tài chính.
2.2. Cơ quan, đơn vị có CBCC đi bồi dưỡng sử dụng nguồn kinh phí thường xuyên và nguồn kinh phí khác để hỗ trợ cho CBCC theo các nội dung tại điểm 1.2 Khoản 1 Điều 4 Nghị quyết này.
3. Mức chi đào tạo, bồi dưỡng viên chức
a) Đối với đơn vị sự nghiệp công do nhà nước bảo đảm chi thường xuyên; tự bảo đảm một phần chi thường xuyên: Căn cứ quy nội dung chi quy định tại Điều 3 và mức chi quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3 Điều 4 Nghị quyết này, Thủ trưởng đơn vị xem xét quyết định.
b) Đối với đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư; tự bảo đảm chi thường xuyên: Thủ trưởng căn cứ vào nguồn tài chính của đơn vị có thể vận dụng mức chi tại Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3 Điều 4 Nghị quyết này để quyết định mức hỗ trợ phù hợp với quy định của pháp luật về cơ chế tài chính của đơn vị mình.