Điều 4. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết theo quy định.
Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát quá trình thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang Khóa IX Kỳ họp thứ 12 thông qua ngày 11 tháng 7 năm 2019 và có hiệu lực từ ngày 21 tháng 7 năm 2019./.
Nơi nhận: - Văn phòng Quốc hội; - Văn phòng Chính phủ (HN , TP . HCM); - Bộ Tài chính; - Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra văn bản QPPL); - TT: Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh; - Đại biểu Quốc hội tỉnh; - Đại biểu HĐND tỉnh; - Văn phòng Đoàn ĐBQH; - Văn phòng HĐND tỉnh; - UBMTTQVN và các đoàn thể tỉnh; - Các sở, ban, ngành tỉnh; - HĐND, UBND, UBMTTQVN cấp huyện; - Cơ quan Báo, Đài tỉnh; - Công báo tỉnh; - Lưu: VT. | CHỦ TỊCH Huỳnh Thanh Tạo
PHỤ LỤC
CHẾ ĐỘ CHI NHUẬN BÚT, BỒI DƯỠNG CÁC HOẠT ĐỘNG VĂN HÓA THÔNG TIN VÀ NGHỆ THUẬT TỈNH HẬU GIANG (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2019/NQ-HĐND ngày 11 tháng 7 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang)
A. Chế độ nhuận bút, bồi dưỡng cho hoạt động văn hóa - thông tin và nghệ thuật (cấp tỉnh)
I. Sáng tác
| STT | Loại hình | Đơn vị | Định mức (1.000 đồng) | Ghi chú | |
|||||||
| | | | | | |
| 1 | Kịch bản lễ hội cấp khu vực, cấp tỉnh | Chương trình | 7.500 - 19.000 | Tùy theo quy mô, thời lượng chương trình, lực lượng diễn viên sẽ định mức thù lao cụ thể từng kịch bản theo khung giá. | |
| 2 | Kịch bản thông tin lưu động | Vở | - CBNV: 2.000 - 2.500; - CTV: 2.700 - 3.000 | Từ 30 đến 45 phút | |
| 3 | Tiểu phẩm sân khấu | Vở | 590 - 900 | Từ 7 đến 15 phút | |
| 4 | Cải lương, kịch ngắn | Vở | 2.100-2.800 | Từ 20 đến 45 phút | |
| 5 | Ca khúc | Bài | 260 - 600 | | |
| 6 | Bài ca cổ, bản vắn | Bài | 200-450 | | |
| 7 | Sáng tác nhạc trong kịch | Bài | 600- 950 | Các vở tuyên truyền cổ động và kịch ngắn trong đó có 01 ca khúc chủ đề | |
| 8 | Kịch bản chương trình ca nhạc bình thường | Chương trình | 400 - 650 | Từ 80 đến 90 phút | |
| 9 | Kịch bản chương trình ca múa nhạc dự thi | Chương trình | 1.300 - 2.600 | Khu vực, toàn quốc | |
| 10 | Biên tập nhạc trong kịch (kịch ngắn tuyên truyền lưu động, chập cải lương) | Bài | 250 - 400 | Chọn nhạc từ nguồn có sẵn trong băng đĩa | |
| 11 | Múa đơn, đôi, ba - có tình tiết (Solo, Duo, Trio) | Tiết mục | 600 - 1.000 | Từ 5 đến 10 phút | |
| 12 | Múa tập thể có tình tiết | Tiết mục | 450 - 1.000 | Từ 5 đến 10 phút | |
| 13 | Múa tập thể: Sinh hoạt, minh họa | Tiết mục | 550 - 1.000 | Từ 5 đến 10 phút | |
| 14 | Múa - sáng tác nhạc cho tiết mục múa | Tiết mục | 450 - 750 | Ca hòa âm phối khí thành phẩm | |
| 15 | Thiết kế, biên tập chương trình ca múa nhạc kịch (tạp kỹ) | Chương trình | 780 - 1.400 | Từ 60 đến 90 phút | |
| 16 | Hòa âm, phối khí ca khúc | Bài | 400 - 650 | SEQ; tổng phổ (4 nhạc cụ trở lên) | |
| 17 | Phác thảo tranh cổ động, pano | Bức | 300 - 600 | Tùy theo khổ đứng 2x3 hoặc khổ nằm 4x12 mà chi trả theo khung giá | |
| 18 | Sáng tác Market sân khấu, lễ hội | Cuộc | 250 - 500 | | |
| 19 | Đề cương triển lãm ảnh | Cuộc | 200 - 400 | | |
| 20 | Đề cương tờ gấp, bưu ảnh | Tờ | 200 - 250 | | |
| 21 | Market tờ gấp, bưu ảnh | Tờ | 250 - 300 | | |
II. Đạo diễn, dàn dựng, chỉ đạo nghệ thuật
| STT | Loại hình | Đơn vị tính | Định mức (1.000 đồng) | Ghi chú | |
|||||||
| | | | | | |
| 1 | Tổng đạo diễn kịch bản lễ hội | Cuộc | 6.500 - 13.000 | Tùy theo quy mô, thời lượng chương trình, lực lượng diễn viên sẽ định mức thù lao cụ thể từng kịch bản theo khung giá. Đối với các tác giả ngoài địa phương sẽ trả thù lao theo nguyên tắc thỏa thuận | |
| 2 | Phó Tổng đạo diễn chương trình lễ hội | Cuộc | Từ 40-50% của tổng đạo diễn | | |
| 3 | Đạo diễn, dàn dựng tiểu phẩm | Vở | 300 - 400 | | |
| 4 | Đạo diễn, dàn dựng kịch bản tuyên truyền cổ động, chập cải lương, kịch ngắn | Vở | 1.500 - 2.100 | Từ 30 đến 45 phút | |
| 5 | Đạo diễn chương trình ca múa nhạc | Chương trình | 1.300 - 2.000 | Chương trình dự thi và lễ hội | |
| 6 | Dàn dựng tiết mục ca (đơn, song, tốp) | Tiết mục | 120 - 170 | Chương trình dự thi và lễ hội | |
| 7 | Duyệt phác thảo maket, bài ca cổ động, chương trình nghệ thuật | Người | 65 - 130 | Số lượng người duyệt tùy theo qui mô | |
| 8 | Đạo diễn, dàn dựng hoạt cảnh | Tiết mục | 600 - 950 | | |
| 9 | Chỉ đạo nghệ thuật, chỉ huy chương trình, tổ chức biễu diễn | Tiết mục | 500 - 800 | Từ 5 đến 10 phút Chương trình lễ hội hưởng 15% đến 20% tổng đạo diễn | |
III. Bồi dưỡng biểu diễn và báo cáo chương trình
| STT | Loại hình | Đơn vị tính | Định mức (1.000 đồng) | Ghi chú | |
|||||||
| | | | | | |
| 1 | Tuyên truyền viên (hoạt động Đội tuyên truyền lưu động) | Buổi | CBNV: 80-120 CTV: 100-120 | | |
| 2 | Diễn viên (ca, múa, kịch) | Buổi | CBNV: 80-120 CTV: 100-120 | Tùy theo tính chất công việc sẽ chi trả theo khung giá | |
| 3 | Nhạc công, kỹ thuật âm thanh, ánh sáng, hậu đài | Buổi | CBNV: 80-120 CTV: 100-120 | Tùy theo tính chất công việc sẽ chi trả theo khung giá | |
| 4 | Phục vụ, hậu đài, bảo vệ, vệ sinh | Buổi | 60-80 | | |
| 5 | Dẫn chương trình và giới thiệu thuê ngoài (Kể cả biên tập dời dẫn) | Cuộc | 200-300 | Áp dụng đối với các chương trình công diễn, liên hoan hội thi, hội diễn; đối với các chương trình hoạt động thường xuyên của đơn vị mức thù lao bằng với diễn viên | |
| 6 | Tổng đài | Chương trình | 250-350 | | |
IV. Tập dợt
- Chương trình bình thường và dự thi cấp tỉnh, cấp huyện từ 10 - 20 ngày.
- Chương trình lễ hội và dự thi cấp trung ương, khu vực không quá 25 ngày.
| STT | Loại hình | Đơn vị tính | Định mức (1.000 đồng) | Ghi chú | |
|||||||
| | | | | | |
| 1 | Tuyên truyền viên (hoạt động Đội tuyên truyền lưu động) | Buổi/người | 50 | | |
| 2 | Diễn viên, cộng tác viên (ca, múa, kịch....) | Buổi/người | 50 | | |
| 3 | Nhạc công, kỹ thuật âm thanh, ánh sáng | Buổi/người | 50 | | |
| 4 | Phục vụ, hậu đài, bảo vệ, vệ sinh | Buổi/người | 35 | | |
* Trường hợp người tham gia biểu diễn thực hiện nhiệm vụ kiêm nhiệm thì chỉ hưởng mức bồi dưỡng tập luyện, bồi dưỡng biểu diễn cao nhất.
V. Ban Tổ chức, Ban Giám khảo liên hoan, hội thi, hội diễn
| STT | Loại hình | Đơn vị tính | Định mức (1.000 đồng) | Ghi chú | |
|||||||
| | | | | | |
| 1 | Ban Tổ chức | Ngày/người | 65 - 80 | Các BTC mời Trung ương, Khu vực theo giá thỏa thuận Tùy theo tính chất công việc sẽ chi trả theo khung giá | |
| 2 | Ban Giám khảo | Buổi/người | 200 - 250 | Các BTC mời Trung ương, Khu vực theo giá thỏa thuận Tùy theo tính chất công việc sẽ chi trả theo khung giá | |
| 3 | Thư ký | Buổi/người | 80 -105 | | |
VI. Nhuận bút tin ảnh, tập san, kỷ yếu, tài liệu hướng dẫn nghiệp vụ do ngành văn hóa thông tin phát hành
| STT | Loại hình | Đơn vị tính | Định mức (1.000 đồng) | Ghi chú | |
|||||||
| | | | | | |
| 1 | Biên tập ảnh | Tập | 130 - 170 | | |
| 2 | Biên tập tập san, tài liệu, kỷ yếu | Tập | 400 - 850 | | |
| 3 | Chịu trách nhiệm xuất bản | Tập | 350 - 780 | | |
| 4 | Họa sĩ, đồ họa, Market tập san | Tập | 400 - 500 | | |
| 5 | Morate (Dò sửa tin ảnh) | Tờ | 80 | | |
| 6 | Morate (Dò sửa tập san, tài liệu, kỷ yếu) | Tập | 250 | | |
| 7 | Bài viết cổ động | Bài | 130 - 200 | | |
| 8 | Bài viết từ 500 - 800 chữ | Bài | 130 - 200 | | |
| 9 | Bài viết từ 800 chữ trở lên | Bài | 200 - 250 | | |
| 10 | Tin vắn | Bài | 65 - 100 | | |
| 11 | Thơ | Bài | 60 - 100 | | |
| 12 | Tranh biếm họa, câu đối | Tranh, câu | 60 - 100 | | |
| 13 | Ảnh bìa | Ảnh | 170 | | |
| 14 | Ảnh thời sự + chú thích | Ảnh | 40 - 65 | | |
| 15 | Ảnh nghệ thuật | Ảnh | 100 | | |
| 16 | Market tin ảnh | Tờ | 130 | | |
| 17 | Trình bày trang bìa tập san | Tập | 350 | | |
| 18 | Đề cương tin ảnh | Tờ | 100 - 130 | | |
| 19 | Đề cương tập san dưới 50 trang | Tập | 130 - 170 | | |
| 20 | Đề cương tập san trên 50 trang | Tập | 160 - 200 | | |
| 21 | Biên tập ảnh triển lãm: 30 ảnh trở lên | Cuộc | 130 - 170 | | |
B. Cấp huyện
- Mức chi bằng 70% mức chi của tỉnh đối với các loại hình. Riêng mức chi về cổ động trực quan bằng mức chi của tỉnh.
- Khi tham dự liên quan, hội thi, hội diễn cấp tỉnh trở lên được chi theo mức chi cấp tỉnh.
C. Cấp xã
- Mức chi bằng 50% mức chi của tỉnh đối với các loại hình. Riêng mức chi về cổ động trực quan bằng mức chi của tỉnh.
- Khi tham dự liên quan, hội thi, hội diễn cấp tỉnh trở lên được chi theo mức chi cấp tỉnh.
D. Hoạt động văn hóa nghệ thuật chuyên nghiệp
- Thực hiện theo quy định hiện hành và đối với những trường hợp phải thuê mướn các tác giả chuyên nghiệp dàn dựng theo yêu cầu, thực hiện theo hợp đồng thỏa thuận theo từng vở diễn, chương trình cụ thể.