Điều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết theo quy định.
Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát quá trình thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang Khóa IX Kỳ họp thứ 12 thông qua ngày 11 tháng 7 năm 2019 và có hiệu lực từ ngày 21 tháng 7 năm 2019./.
Nơi nhận: - VPQH, VPCP; - Bộ Nội vụ; - Bộ Tư pháp (Cục kiểm tra văn bản QPPL); - Đại biểu Quốc hội tỉnh; - Đại biểu HĐND tỉnh; - TT. TU, HĐND, UBND; - VP.TU, các Ban Đảng; - UBMTTQVN và đoàn thể tỉnh; - Các sở, ban, ngành tỉnh; - HĐND, UBND, UBMTTQ cấp huyện; - Công báo tỉnh; - Cơ quan Báo, Đài tỉnh; - Lưu: VT. | CHỦ TỊCH Huỳnh Thanh Tạo
PHỤ LỤC
DANH SÁCH SÁP NHẬP MỘT SỐ ẤP, KHU VỰC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẬU GIANG (Kèm theo Nghị quyết số 11/2019/NQ-HĐND ngày 11 tháng 7 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang)
| STT | Phương án sáp nhập ấp, khu vực | Ấp, khu vực (chưa đủ chuẩn phải sáp nhập) | | | | Ấp, khu vực được sáp nhập | | | | Ấp, khu vực (sau khi được sáp nhập) | | | | |
||||||||||||||||
| | | Tên ấp, khu vực | Diện tích (ha) | Số hộ | Số nhân khẩu | Tên ấp, khu vực | Diện tích (ha) | Số hộ | Số nhân khẩu | Tên ấp, khu vực | Diện tích (ha) | Số hộ | Số nhân khẩu | Vị trí địa lý |
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 |
| I | Thị xã Long Mỹ | | | | | | | | | | | | | |
| 1 | Phường Trà Lồng | | | | | | | | | | | | | |
| a) | Sáp nhập khu vực Khánh Hưng 1 vào khu vực Long An, lấy tên thành khu vực 1 | Khánh Hưng 1 | 175,43 | 182 | 768 | Long An | 63.00 | 276 | 1,045 | Khu vực 1 | 238,43 | 458 | 1,813 | Phía Đông giáp với ấp Phương An A, xã Phương Phú, huyện Phụng Hiệp; Phía Tây giáp với khu vực 3, (trước là khu vực Khánh Hưng 2), phường Trà Lồng, thị xã Long Mỹ; Phía Nam giáp với ấp Phương An 2, xã Hưng Phú, huyện Mỹ Tú, tỉnh Sóc Trăng; Phía Bắc giáp với ấp Long Hưng 1, xã Tân Phú, thị xã Long Mỹ. |
| b) | Sáp nhập khu vực Long An 1 vào khu vực Long Khánh, lấy tên thành khu vực 2 | Long An 1 | 68,93 | 161 | 678 | Long Khánh | 65.00 | 220 | 961 | Khu vực 2 | 133,93 | 381 | 1,639 | Phía Đông giáp với khu vực 1, (trước là khu vực Long An), phường Trà Lồng, thị xã Long Mỹ; Phía Tây giáp với khóm 2, phường 2, thị xã Ngã Năm, tỉnh Sóc Trăng; Phía Nam giáp với ấp Phương An 2, xã Hưng Phú, huyện Mỹ Tú, Sóc Trăng; Phía Bắc giáp với khu vực 3, (trước là khu vực Khánh Hưng 2), phường Trà Lồng, thị xã Long Mỹ. |
| c) | Sáp nhập khu vực Long Trị 2 và khu vực Khánh Hưng 2, lấy tên thành khu vực 3 | Long Trị 2 | 156,64 | 142 | 635 | Khánh Hưng 2 | 180.00 | 170 | 735 | Khu vực 3 | 336,64 | 312 | 1,370 | Phía Đông giáp với khu vực 1, (trước là khu vực Khánh Hưng 1, phường Trà Lồng; Phía Tây giáp với ấp Tân Trị 2, xã Tân Phú; Phía Nam giáp với khu vực 2, phường Trà Lồng, thị xã Long Mỹ và khóm 2, Phường 2, thị xã Ngã Năm, tỉnh Sóc Trăng; Phía Bắc giáp với ấp Long Trị 1, xã Tân Phú, thị xã Long Mỹ. |
| 2 | Xã Long Phú | | | | | | | | | | | | | |
| | Sáp nhập ấp Long Thạnh 2 vào ấp Long Thạnh 1, lấy tên là ấp Long Thạnh | Long Thạnh 2 | 145,48 | 141 | 442 | Long Thạnh 1 | 442,25 | 314 | 1,086 | Long Thạnh | 587,73 | 455 | 1,528 | Phía Đông giáp ấp Tân Thạnh, xã Tân Phú, TX. Long Mỹ; Phía Nam giáp khóm Tân Thạnh A, phường 2, TX. Ngã Năm, tỉnh Sóc Trăng; Phía Tây giáp ấp Long Hòa 1, xã Long Phú, TX. Long Mỹ; Phía Bắc giáp ấp Long Hòa 2, xã Long Phú,TX. Long Mỹ. |
| II | Huyện Phụng Hiệp | | | | | | | | | | | | | |
| | Thị trấn Búng Tàu | | | | | | | | | | | | | |
| | Sáp nhập ấp Tân Phú A1 và ấp Tân Phú A2, lấy tên thành ấp Tân Phú | Tân Phú A1 | 53,62 | 126 | 531 | Tân Phú A2 | 30,12 | 137 | 517 | Tân Phú | 83,74 | 263 | 1,048 | Phía Đông giáp ấp Tân Phước A1, xã Long Hưng, huyện Mỹ Tú, tỉnh Sóc Trăng; Phía Tây giáp ấp Hòa Hưng, thị trấn Búng Tàu, huyện Phụng Hiệp; Phía Nam giáp ấp Tân Phước A1, xã Long Hưng, huyện Mỹ Tú, tỉnh Sóc Trăng; Phía Bắc giáp ấp Tân Phú A1 và ấp Tân Phú A2, xã Tân Phước Hưng, huyện Phụng Hiệp. |
| III | H. Châu Thành A | | | | | | | | | | | | | |
| | Thị trấn Một Ngàn | | | | | | | | | | | | | |
| | Sáp nhập ấp Nhơn Lộc vào ấp Nhơn Xuân, lấy tên thành ấp Nhơn Xuân | Nhơn Lộc | 83,38 | 120 | 604 | Nhơn Xuân | 137,30 | 228 | 958 | Nhơn Xuân | 220,68 | 348 | 1,562 | Phía Đông giáp ấp Nhơn Thọ, xã Nhơn Nghĩa A, huyện Châu Thành A; Phía Nam giáp ấp Nhơn Thuận 1A, thị trấn Một Ngàn, huyện Châu Thành A; Phía Tây giáp ấp 1B, thị trấn Một Ngàn, huyện Châu Thành A; Phía Bắc giáp ấp Trường Thọ và ấp Trường Ninh, xã Trường Long, huyện Phong Điền, thành phố Cần Thơ. |
| IV | Thị xã Ngã Bảy | | | | | | | | | | | | | |
| | Phường Hiệp Thành | | | | | | | | | | | | | |
| | Sáp nhập khu vực VII và khu vực VIII, lấy tên thành khu vực VII | Khu vực VII | 120,7 | 189 | 791 | Khu vực VIII | 107.00 | 171 | 898 | Khu vực VII | 227,7 | 360 | 1,689 | Phía Đông giáp khu vực IV, phường Hiệp Thành, thị xã Ngã Bảy; Phía Tây giáp ấp Mùa Xuân, xã Tân Phước Hưng, huyện Phụng Hiệp; Phía Nam giáp ấp Ba Rinh, xã Đại Hải, huyện Kế Sách, tỉnh Sóc Trăng; Phía Bắc giáp khu vực VI, phường Hiệp Thành, thị xã Ngã Bảy. |
| V | Huyện Châu Thành | | | | | | | | | | | | | |
| 1 | Xã Đông Phước A | | | | | | | | | | | | | |
| | Sáp nhập ấp Hưng Thạnh vào ấp Phước Hưng, lấy tên thành ấp Phước Hưng | Hưng Thạnh | 135,40 | 167 | 600 | Phước Hưng | 145.00 | 183 | 654 | Phước Hưng | 280,4 | 350 | 1,254 | Phía Đông giáp ấp Tân Hưng, thị trấn Ngã Sáu, huyện Châu Thành; Phía Tây giáp ấp Thạnh Thuận, xã Đông Thạnh, huyện Châu Thành; Phía Nam giáp với ấp Phước Long xã Đông Phước A, Châu Thành; Phía Bắc giáp ấp Khánh An, xã Phú An, huyện Châu Thành. |
| 2 | Xã Đông Phước | | | | | | | | | | | | | |
| | Sáp nhập ấp Đông Thạnh A và ấp Đông Thạnh lấy tên thành ấp Đông Thạnh | Đông Thạnh A | 103.00 | 165 | 660 | Đông Thạnh | 119,9 | 122 | 456 | Đông Thạnh | 222,9 | 287 | 1,116 | Phía Đông giáp ấp Đông Sơn, xã Đông Phước, huyện Châu Thành; Phía Tây giáp ấp Đông Phú A, xã Đông Phước huyện Châu Thành; Phía Nam giáp ấp Đông Lợi, xã Đông Phước, huyện Châu Thành; Phía Bắc giáp ấp Kinh Mới, thị trấn Ngã Sáu, huyện Châu Thành. |
| 3 | Xã Đông Thạnh | | | | | | | | | | | | | |
| | Sáp nhập ấp Phú Quới vào ấp Thạnh Thới, lấy tên thành ấp Thạnh Thới | Phú Quới | 83.00 | 139 | 464 | Thạnh Thới | 190.00 | 492 | 1,309 | Thạnh Thới | 273.00 | 631 | 1,773 | Phía Đông giáp với ấp Đông Thuận, xã Đông Thạnh, huyện Châu Thành; Phía Tây giáp ấp Phú Thạnh, xã Tân Phú Thạnh, huyện Châu Thành A; Phía Nam giáp với ấp Thạnh Long và ấp Phước Thạnh, xã Đông Thạnh, huyện Châu Thành; Phía Bắc giáp với khu vực Thạnh Hưng, phường Thường Thạnh, Quận Cái Răng, TP. Cần Thơ. |
| 4 | Xã Phú Tân | | | | | | | | | | | | | |
| | Sáp nhập ấp Tân Phú vào Phú Tân A, lấy tên thành ấp Phú Tân A thuộc xã Phú Tân. | Tân Phú | 97,37 | 155 | 675 | Phú Tân A | 222,15 | 371 | 1,425 | Phú Tân A | 319,52 | 526 | 2,100 | Phía Đông giáp ấp Hòa Thành, xã Xuân Hòa, huyện Kế Sách, tỉnh Sóc Trăng; Phía Tây giáp ấp Phú Tân, Phú Trí, Phú Lễ, xã Phú Tân, huyện Châu Thành; Phía Nam giáp ấp Đông An 2, xã Tân Thành, thị xã Ngã Bảy; Phía Bắc giáp ấp Phú Tân, xã Phú Tân, huyện Châu Thành |
| 5 | Thị trấn Ngã Sáu | | | | | | | | | | | | | |
| a) | Sáp nhập ấp Kinh Mới vào ấp Đông Mỹ, lấy tên thành ấp Đông Mỹ | Kinh Mới | 79,54 | 158 | 593 | Đông Mỹ | 215,43 | 374 | 699 | Đông Mỹ | 294,97 | 532 | 1,292 | Phía Đông giáp ấp Đông Bình, thị trấn Ngã Sáu, huyện Châu Thành; Phía Tây giáp với ấp Đông Thạnh, xã Đông Phước, huyện Châu Thành; Phía Nam giáp với ấp Đông Sơn, xã Đông Phước, huyện Châu Thành; Phía Bắc giáp với ấp Phước Thuận, thị trấn Ngã Sáu, huyện Châu Thành. |
| b) | Sáp nhập ấp Đông Thuận vào ấp Phước Thuận, lấy tên thành ấp Phước Thuận | Đông Thuận | 107,76 | 159 | 516 | Phước Thuận | 80,88 | 309 | 1,110 | Phước Thuận | 188,64 | 468 | 1,626 | Phía Đông giáp ấp Đông Mỹ, thị trấn Ngã Sáu, huyện Châu Thành; Phía Tây giáp với ấp Phước Lợi và ấp Tân Long, xã Đông Phước A, huyện Châu Thành; Phía Nam giáp với ấp Đông Mỹ, thị trấn Ngã Sáu, huyện Châu Thành; Phía Bắc giáp với ấp Thị Trấn, thị trấn Ngã Sáu, huyện Châu Thành |