Điều 8. Chính sách hỗ trợ liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp
1. Hỗ trợ chi phí tư vấn xây dựng liên kết
Chủ trì liên kết được ngân sách nhà nước hỗ trợ 100% chi phí tư vấn xây dựng liên kết, không quá 150 triệu đồng/dự án liên kết, không quá 50 triệu đồng/hỗ trợ liên kết, bao gồm tư vấn, nghiên cứu để xây dựng hợp đồng liên kết, dự án liên kết, phương án, kế hoạch sản xuất kinh doanh, phát triển thị trường, tổ chức hội thảo đánh giá kết quả liên kết.
Nguồn kinh phí thực hiện: Nguồn chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, bình quân bố trí từ 1 - 1,5 tỷ đồng/năm.
2. Hỗ trợ hạ tầng phục vụ liên kết
Dự án liên kết được ngân sách nhà nước hỗ trợ 30% vốn đầu tư máy móc trang thiết bị, cơ sở hạ tầng phục vụ sơ chế, bảo quản, chế biến; xây dựng các công trình hạ tầng phục vụ liên kết bao gồm: nhà xưởng, bến bãi, kho tàng phục vụ sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp. Tổng mức hỗ trợ không quá 03 tỷ đồng/dự án liên kết.
Nguồn kinh phí thực hiện: Từ nguồn Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới; nguồn Chương trình mục tiêu tái cơ cấu kinh tế nông nghiệp và phòng chống giảm nhẹ thiên tai, ổn định đời sống dân cư; các chương trình, dự án về khuyến nông; chương trình đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn và nguồn vốn từ các chương trình, dự án hợp pháp khác. Ngoài ra, ngân sách tỉnh bố trí 1,5 - 2 tỷ đồng/năm.
3. Hỗ trợ xây dựng mô hình khuyến nông
a) Hỗ trợ 100% chi phí mua giống, thiết bị, vật tư thiết yếu để xây dựng mô hình ở vùng khó khăn, đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo, địa bàn bị ảnh hưởng của thiên tai, dịch hại, biến đổi khí hậu theo công bố của cấp có thẩm quyền; 70% ở địa bàn trung du, miền núi, bãi ngang; 50% vùng đồng bằng. Tối đa không quá 100 triệu đồng/mô hình.
b) Hỗ trợ tối đa 100% kinh phí thực hiện mô hình tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh nông nghiệp, nhưng không quá 30 triệu đồng/mô hình (đối với tất cả các địa bàn).
Nguồn kinh phí thực hiện: Nguồn chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới và các nguồn vốn khác từ các chính sách của Trung ương ban hành, bình quân bố trí từ 1,5 - 2 tỷ đồng/năm.
4. Hỗ trợ giống, vật tư, bao bì, nhãn mác sản phẩm thông qua dịch vụ tập trung của hợp tác xã (Trường hợp địa bàn không có hợp tác xã, hỗ trợ thông qua Tổ hợp tác):
Hỗ trợ giống, vật tư, bao bì, nhãn mác sản phẩm theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt, tối đa không quá 02 vụ hoặc 02 chu kỳ sản xuất, khai thác sản phẩm, cụ thể:
a) Hỗ trợ tối đa 100% chi phí mua bao bì, nhãn mác sản phẩm, mức hỗ trợ không quá 50 triệu đồng/dự án, hỗ trợ liên kết;
b) Hỗ trợ tối đa 100% chi phí mua giống và các vật tư thiết yếu (bao gồm: các loại phân bón, hóa chất, thức ăn chăn nuôi) ở địa bàn khó khăn, huyện nghèo; 70% chi phí mua giống và các vật tư thiết yếu ở địa bàn trung du, miền núi, bãi ngang; 50% chi phí mua giống và các vật tư thiết yếu ở địa bàn đồng bằng. Mức hỗ trợ không quá 500 triệu đồng/dự án liên kết, không quá 200 triệu đồng/hỗ trợ liên kết.
Nguồn kinh phí thực hiện: Từ nguồn Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới; nguồn Chương trình mục tiêu tái cơ cấu kinh tế nông nghiệp và phòng chống giảm nhẹ thiên tai, ổn định đời sống dân cư; các chương trình, dự án về khuyến nông; chương trình đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn và nguồn vốn từ các chương trình, dự án hợp pháp khác. Ngoài ra, ngân sách tỉnh bố trí 2 - 2,5 tỷ đồng/năm.
5. Hỗ trợ chi phí chuyển giao, ứng dụng khoa học kỹ thuật mới, chi phí áp dụng quy trình kỹ thuật và quản lý chất lượng đồng bộ theo chuỗi
Hỗ trợ 40% chi phí chuyển giao, ứng dụng khoa học kỹ thuật mới cho Hợp tác xã, tổ hợp tác, chủ trang trại, hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh, tối đa không quá 200 triệu/dự án;
Nguồn kinh phí thực hiện: Nguồn chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới và các nguồn vốn khác từ các chính sách của Trung ương ban hành, bình quân bố trí khoảng 2 tỷ đồng/năm.