Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân thành phố triển khai thực hiện Nghị quyết này theo đúng quy định pháp luật.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
3. Trong quá trình thực hiện, trường hợp các văn bản dẫn chiếu tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng các văn bản khác của cấp có thẩm quyền thì áp dụng quy định tại văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng khóa IX, nhiệm kỳ 2016 - 2021, kỳ họp thứ 11, thông qua ngày 11 tháng 7 năm 2019./.
Nơi nhận: - UBTVQH, Chính phủ, VP Chủ tịch nước; - Bộ Tài chính; Bộ Nội vụ; - Cục Kiểm tra văn bản QPPL, Bộ Tư pháp; - BTV Thành ủy, cơ quan tham mưu, giúp việc Thành ủy; - ĐB HĐND thành phố; Đoàn ĐBQH thành phố; - UBND, U BMTTQVN thành phố; - VP Đoàn ĐBQH, HĐND và UBND thành phố; - Các sở, ngành, đoàn thể thành phố; - Quận, huyện ủy; HĐND, U BND, UBMTTQVN các quận, huyện, HĐND, UBND các phường, xã; - Báo ĐN, Báo CATP ĐN, Đ à i PTTH ĐN, Trung tâm TTVN (VTV8), C ổng TTĐT thành phố; - Lưu: VT, CTHĐ. | CHỦ TỊCH Nguyễn Nho Trung
PHỤ LỤC
QUY ĐỊNH MỨC CHI CỤ THỂ CHO CÔNG TÁC ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 241/2019/NQ-HĐND ngày 11 tháng 7 năm 2019 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng)
| STT | NỘI DUNG CHI | MỨC CHI |
||||
| A | MỨC CHI CỤ THỂ CHO CÔNG TÁC ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CHO CBCCVC Ở TRONG NƯỚC | |
| I | Đào tạo ở trong nước (Ngân sách thành phố đảm bảo cho các đối tượng CBCC được Chủ tịch UBND thành phố hoặc Giám đốc Sở Nội vụ cử đi đào tạo theo Kế hoạch đào tạo hằng năm từ nguồn NSNN | |
| 1 | Chi phí dịch vụ đào tạo và các khoản chi phí b ắt buộc phải trả cho các cơ sở đào tạo | Theo h óa đơn của cơ sở đào tạo nơi CBCC được cử đi đào tạo hoặc theo hợp đồng cụ thể do cấp có thẩm quyền ký kết |
| 2 | Chi hỗ trợ kinh phí mua tài liệu học tập bắt buộc | Căn cứ chứng từ, hóa đ ơ n h ợ p lệ theo quy định, Mức thanh toán tiền tài liệu cao nhất cho một kh óa đào tạo như sau: |
| | | - Tiến sĩ: 8.000.000 đồng; |
| | | - Bác sĩ chuyên khoa cấp II , dược sĩ chuyên khoa cấp II : 6.000.000 đồng; |
| | | - Thạc sĩ, bác sĩ nội trú: 4.000.000 đồng; |
| | | - Bác sĩ chuyên khoa cấp I , dược sĩ chuyên khoa cấp I : 3.000.000 đồng; |
| | | - Bác sĩ: 2.000.000 đồng. |
| 3 | Chi hỗ trợ một phần tiền ăn trong thời gian đi học tập trung; chi hỗ trợ chi phí đi lại từ cơ quan đến nơi học tập; chi thanh toán tiền thuê chỗ nghỉ cho cán bộ, công chức, viên chức trong những ngày đi tập trung học tại cơ sở đào tạo | |
| | - Chi hỗ trợ một phần tiền ăn trong thời gian đi học tập trung | 50.000 đồng/ngày |
| | - Chi hỗ trợ chi phí đi lại từ cơ quan đến nơi học tập (một lượt đi và về; nghỉ lễ; nghỉ tết); | Thanh toán theo hóa đơn, chứng từ thực tế. Mỗi năm thanh toán không quá 02 kỳ |
| | - Chi thanh toán tiền thuê chỗ nghỉ cho cán bộ, công chức, viên chức trong những ngày đi tập trung học tại cơ sở đào tạo (trong trường h ợ p cơ sở đào tạo và đơn vị tổ chức đào tạo xác nhận không bố trí được chỗ nghỉ) | - Tại các cơ sở đào tạo ở thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh: 1.000.000 đồng/ng ườ i/tháng; - Tại các Tỉnh, thành phố còn lại: 800.000 đồng/người/tháng |
| 4 | Chi hỗ trợ các cán bộ, công chức là nữ, người dân tộc thiểu số được cử đi đào tạo | Theo các chính sách, chế độ quy định của pháp luật về bình đẳng giới và công tác dân tộc; kinh phí hỗ trợ cán bộ, công chức là nữ, là người dân tộc thiểu số |
| B | Bồi dưỡng ở trong nước | |
| I | Kinh phí tổ chức các khóa bồi dưỡng (Ngân sách nhà nước các cấp đảm bảo theo Kế hoạch bồi dưỡng CBCC hằng năm được UBND các cấp phê duyệt) | |
| 1 | Chi thù lao giảng viên, báo cáo viên (đã bao gồm cả thù lao soạn giáo án bài giảng; 04 t i ết/buổi) | |
| a | Giảng viên trong nước | |
| | - Giảng viên, báo cáo viên là Ủy viên Trung ư ơ ng Đảng, Bộ trưởng, Thường trực Thành ủy và các chức danh tương đương. | 2.000.000 đồng/ngườ i /buổi |
| | - Giảng viên, báo cáo viên là Thứ trưởng, Ủy viên Ban Thư ờ ng vụ Thành ủy, Phó Ch ủ tịch HĐND và UBND thành ph ố và các chức danh tư ơ ng đương; giáo sư; chuyên gia cao cấp; giảng v i ên cao cấp; chuyên viên cao cấp; tiến sĩ khoa học. | 1.800.000 đồng/người/buổi |
| | - Giảng viên, báo cáo viên là Vụ trưởng và Phó Vụ trư ở ng thuộc Bộ, Viện trưởng và Phó Viện trưởng thuộc Bộ, Cục trưởng, Phó Cục trưởng và các chức danh tương đương; Giám đốc Sở, Phó Giám đ ố c S ở và tương đương; phó giá o sư; tiến sỹ; giảng viên chính. | 1.500.000 đồng/người/buổi |
| | - Giảng viên, báo cáo viên còn lại là CBCCVC công tác tại các cơ quan, đơn vị ở Trung ương và cấp tỉnh, Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND quận huyện (ngoài 3 đối tượng nêu trên) | 1.000.000 đồng/người/bu ổ i |
| | - Gi ả ng viên, báo cáo viên là cán bộ công chức công tác tại các cơ quan, đơn vị từ cấp huyện trở xu ố ng | 500.000 đồng/người/buổi |
| | - Giảng viên chuyên nghiệp làm nhiệm vụ giảng dạy tại các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng | S ố giờ giảng vư ợ t định mức được thanh toán theo quy định hiện h ành về trả lương dạy thêm giờ đối với nhà giáo trong các cơ sở gi á o dục công lập theo quy định tại Thông tư liên tịch s ố 07/2013/TTLT - BGDDT-BNV-BTC ng à y 08/3/2013 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chế độ tr ả l ương dạy thêm giờ đối với nhà giáo trong các cơ sở giáo dục công lập. Trường hợp các giảng viên này được mời tham gia giảng dạy tại các lớp học do các cơ sở đào tạo khác tổ chức thì vẫn được hưởn g theo chế độ thù lao giảng viên theo quy định. |
| b | Giảng viên nước ngoài | Mức thù lao đ ố i với giảng viên nước ngoài do cơ quan được giao tổ chức l ớ p bồi dưỡng quyết định trên cơ sở thỏa thuận, tùy theo chất lượng giảng viên và không vượt quá mức chi tối đa là 3.000.000 đồng/ngư ờ i/buổi. Trường hợp mức chi thù lao cho giảng viên nước ngoài cao hơn mức 3.000.000 đồng/người/buổi, trên cơ sở đề xuất mức chi của các giảng viên, cơ quan được giao m ở l ớ p lập dự toán gửi Sở Nội vụ, Phòng Nội vụ thẩm định, báo cáo U BND cùng cấp đối với từng trường hợp cụ thể (phát sinh ngoài Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng CBCCVC hằng năm đã được cơ quan có th ẩ m quyền phê duyệt bố trí dự toán từ đầu năm) để làm cơ sở triển khai thực hiện. |
| 2 | Phụ c ấ p tiền ăn cho giảng viên | Tối đa không quá mức chi theo quy định hiện hành tại Nghị quyết số 95/2017/NQ-HĐND ngày 07 tháng 7 năm 2017 của HĐND thành ph ố |
| 3 | Chi phí thanh toán tiền phương tiện đi lại, tiền thuê phòng nghỉ cho giảng viên | Trường hợp cơ quan, đơn vị không bố trí được phương tiện, không có điều kiện bố trí chỗ nghỉ cho giảng viên m à phải đi thuê thì được chi theo m ứ c chi quy định hiện hành theo mức chi theo quy định hiện hành tại Nghị quyết số 95/2017/NQ-HĐND ngày 07 tháng 7 năm 2017 của HĐND thành phố |
| 4 | Chi dịch thuật | Thực hiện mức chi dịch thuật hiện hành quy định tại Nghị quyết số 240/2019/NQ-HĐND ngày 11 tháng 7 năm 2019 của HĐND thành phố |
| 5 | Chi nước uống phục vụ lớp học | Th ự c hiện tối đa không quá m ứ c chi theo quy định hiện hành tại Nghị quyết số 95/2017/NQ-HĐND ngày 07 tháng 7 năm 2017 của HĐND thành phố |
| 6 | Chi ra đề thi, coi thi, chấm thi | Áp dụng mức chi ra đề thi, coi thi, chấm thi tại Thông tư liên tịch s ố 66/2012/TTLT/BTC-BGD Đ T ngày 26/4/2012 của Bộ Tài chính - Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn về nội dung, mức chi, công tác quản lý tài ch í nh thực hiện xây dựng ngân hàng câu trắc nghiệm, tổ chức các kỳ thi phổ thông, chuẩn bị tham gia các kỳ thi Olympic quốc tế và khu vực (Riêng đối với các giảng viên chuyên nghiệp làm nhiệm vụ giảng dạy trong các cơ s ở đào tạo, bồi dưỡng, thực hiện quy đổi thời gian ra giờ chuẩn theo quy định tại Thông tư s ố 01/2018/TT-BNV ngày 08 tháng 01 n ă m 2018 của Bộ Nội vụ về hướng dẫn một số điều của Nghị định số 101/2017/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2017 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức). |
| 7 | Chi khen thưởng cho học viên đạt loại giỏi, loại xuất sắc | Căn cứ khả năng nguồn kinh phí, căn cứ số lượng học viên đạt loại giỏi, loại xuất sắc của t ừ ng l ớ p, cơ sở đào tạo được quyết định ch i khen thư ở ng cho học viên đạt loại giỏi, loại xuất sắc theo mức tối đa không qu á 200.000 đồng/học viên |
| 8 | Chi hỗ trợ cho các đối tượng là nh ữ ng người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; những người hoạt động không chuyên trách ở tổ dân phố ở phường, thị trấn trong những ngày đi tập trung học tại cơ s ở đào tạo các khoản: Ch i phí đi lại từ cơ quan đến nơi học tập (một lư ợ t đi và về; nghỉ lễ; ngh ỉ tết); chi hỗ trợ tiền thuê chỗ nghỉ; | 100.000 đồng/người/ngày |
| 9 | Các khoản chi phí theo thực tế phục vụ trực tiếp l ớ p học: | Thanh toán thực tế theo chứng từ, h óa đơn theo quy định |
| | - Chi thuê hội trư ờ ng, phòng học; thuê thiết bị, dụng cụ phục vụ giảng dạy (đèn chiếu, máy vi tính, thiết bị khác...) | |
| | - Ch i mua, i n ấn giáo trình, tài liệu trực tiếp phục vụ l ớ p học (không bao gồm tài liệu tham khảo); chi in và cấp chứng chỉ | |
| | - Chi tiền thuốc y tế thông thường cho học viên | |
| 10 | Chi phí cho việc tổ chức cho học viên đi khảo sát, thực tế | Căn cứ sự cần thiết, quy định của khóa học, cơ quan được giao tổ chức lớp bồi dưỡng lập dự toán gửi Sở Nội vụ, Phòng Nội vụ thẩm định, báo cáo UBND cùng cấp đối với từng trư ờ ng h ợ p cụ thể để làm cơ sở triển khai thực hiện |
| | - Chi trả tiền phương tiện đưa, đón học viên đi khảo sát, thực tế | Theo h ợ p đồng, ch ứ ng từ chi thực tế |
| | - H ỗ trợ một phần tiền ăn, tiền nghỉ cho học viên trong những ngày đi thực tế | Thủ trư ở ng các cơ quan, đơn vị, cơ sở đào tạo, bồi dưỡng quyết định mức hỗ trợ phù h ợ p với mức ch i công tác phí, tối đa không quá mức chi quy định tại tại Nghị quyết số 95/2017/NQ-HĐND ngày 07 tháng 7 năm 2017 của HĐND thành phố và phải bảo đảm trong phạm v i dự toán kinh phí đào tạo, bồi dưỡng được giao. |
| 11 | Chi biên soạn chương trình, tài liệu bồi dưỡng mới; chi chỉnh sửa, bổ sung cập nhật chương trình, tài liệu bồi dưỡng | Thực hiện theo mức ch i theo quy định tại Thông tư số 76/2018/TT-BTC Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn nội dung, m ứ c chi xây dựng chương trình đào tạo, biên soạn giáo trình môn học đ ố i với giáo dục đại học, giáo dục nghề nghi ệ p; Thông tư liên tịch số 55/2015/TTLT-BTC-BKHCN ngày 22 tháng 4 năm 2015 của Liên Bộ Tài chính - Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn định mức xây dựng, phân bổ dự toán và quyết toán kinh phí đối v ớ i nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước. |
| 12 | Chi hoạt động quản lý trực tiếp các l ớ p bồi dưỡng của các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng hoặc các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ mở lớp đào tạo, bồi dưỡng | Trích 5% trên tổng kinh phí của mỗi lớp học và được tính trong phạm vi nguồn kinh phí đào tạo, bồi dưỡng được phân bổ để chi phí cho các nội dung chi cho công tác phí cho cán bộ quản lý lớp của cơ sở đào tạo (nếu có); ch i làm thêm giờ của cán bộ quản lý lớp (nếu có) và các khoản chi khác để phục vụ quản lý, điều hành lớp học (nếu có). |
| II | Chi các hoạt động phục vụ trực tiếp công tác quản lý đào tạo, bồi dưỡng | NSNN bố trí từ nguồn kinh phí sự nghiệp đào tạo hằng năm để thực hiện công tác quản lý đào tạo, b ồi dưỡng theo phân cấp |
| 1 | Chi tổ chức các cuộc họp, hội thảo, hội nghị; chi đi công tác để kiểm tra, đánh giá kết quả đào tạo, bồi dưỡng | Tối đa không quá mức ch i theo quy định hiện hành tại Nghị quyết s ố 95/2017/NQ-HĐND ngày 07 tháng 7 năm 2017 của HĐND thành phố |
| 2 | Chi điều tra, khảo sát xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng | Áp dụng mức chi quy định tại Thông tư số 109/2016/TT-BTC ngày 30/6/2016 của Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện các cuộc điều tra thống kê, Tổng điều tra thống kê quốc gia |
| 3 | Chi văn phòng phẩm, các khoản chi khác liên quan trực tiếp đến công tác quản lý đào tạo, bồi dưỡng | C ă n cứ chứng từ chi h ợ p pháp, hợp lệ theo quy định hiện hành. |
| III | Chi hỗ trợ cho học viên tham gia bồi dưỡng | |
| 1 | Chi hỗ trợ cho học viên lớp bồi dưỡng | Các lớp: Trung cấp, Cao cấp lý luận chính trị; Trung cấp lý luận chính trị - hành chính và Trung cấp hành chính được cấp c ó thẩm quyền cử đi học theo phân cấp |
| a | Học phí bồi dưỡng Cao cấp lý luận chính tr ị (hệ tại chức - không tập trung) | Theo h óa đơn c ủ a cơ sở đào tạo đối với hệ tại chức |
| b | Tài liệu | |
| | - Cao cấp lý luận chính trị (kể cả hệ tập trung) | Theo h óa đơn của cơ sở đào tạo; Tối đa 1.500 . 000 đồng/khóa bồi dưỡng |
| | - Trung cấp lý luận chính trị, Trung cấp lý luận chính trị - hành chính và Trung cấp hành chính | Theo h óa đ ơ n của cơ sở đào tạo; 500.000 đồng/khóa bồi dưỡng |
| 2 | Chi hỗ trợ cho học viên: một phần tiền ăn cho học viên trong thời gian đi học tập trung; chi hỗ trợ chi phí đi lại từ cơ quan đến nơ i học tập; chi thanh toán tiền thuê chỗ nghỉ cho học viên trong những ngày đi học tập trung tại cơ sở bồi dưỡng | Các cơ quan, đơn vị cử cán bộ, công chức, viên chức đi học sử dụng từ nguồn kinh phí chi thư ờ ng xuyên và nguồn kinh phí hợp pháp khác đ ể hỗ trợ cho CBCC được cử đi bồi dư ỡ ng theo quy chế ch i tiêu nội bộ (Trừ các đ ố i tượng được hưởng trợ cấp hàng tháng theo Quy định tại Công v ă n s ố 38/HD-TW ngày 30/3/2005 của Ban Tổ chức Trung ương). |
| a | Chi hỗ trợ một phần tiền ăn trong thời gian đi học tập trung | |
| | - Trong thành phố | 50.000 đồng/ngày |
| | - Ngoài thành phố | Tối đa không quá mức chi theo quy định hiện hành tại Nghị quyết số 95/2017/NQ-HĐND ngày 07 tháng 7 năm 2017 của HĐND thành phố |
| b | Ch i hỗ trợ chi phí đi lại từ cơ quan đến nơi học tập (một lư ợ t đi và về; nghỉ lễ; nghỉ tết); ch i thanh toán tiền thuê chỗ ngh ỉ cho cán bộ, công chức, viên chức trong những ngày đi tập trung học tại cơ sở đào tạo (trong trường hợp cơ sở đào tạo và đ ơ n vị tổ chức đào tạo xác nhận không bố trí được chỗ nghỉ) | Tối đa không quá mức chi theo quy định hiện hành tại Nghị quyết số 95/2017/NQ-HĐND ngày 07 tháng 7 năm 2017 của HĐND thành phố |
| C | MỨC CHI ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CHO CBCC Ở NƯỚC NGOÀI | Ủy ban nhân dân thành phố quyết định chi theo Đề án đã được cấp có thẩm quyền quyết định và sử dụng từ nguồn ngân sách đào tạo, bồi dưỡng hàng n ă m của địa phương để thực hiện. |
| 1 | Chi phí dịch vụ đào tạo, bồi dưỡng, phí triển khai nhiệm vụ nghiên cứu và các ch i phí khác liên quan đến kh ó a đào tạo, bồi dưỡng bắt buộc (nếu có) phải trả cho các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng ở nước ngoài | Theo thông báo hoặc h óa đơn học phí của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng nơi CBCC được cử đi đào tạo, bồi dưỡng hoặc chứng từ, h óa đ ơ n hợp pháp do cơ s ở dịch vụ ở nước ngoài ban hành hoặc theo hợp đồng cụ thể do cấp có thẩm quyền ký kết |
| 2 | Chi phí cho công tác phiên dịch, biên dịch tài liệu | Thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 240/2019/NQ-HĐND ngày 11 tháng 7 năm 2019 của HĐND thành phố |
| 3 | Ch i phí mua bảo hiểm y t ế trong thời g i an học tập ở nước ngoài | Theo thông báo hoặc h óa đ ơ n Bảo hiểm y tế bắt buộc của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng nơi CBCC được cử đi đào tạo và không vượt mức Bảo hiểm y tế tối thiểu áp dụng chung cho lưu học sinh nước ngoài ở nước s ở tại |
| 4 | Chi phí cho công tác tổ chức lớp học: Khảo sát, đàm phán, xây dựng chương trình học tập với các cơ s ở đào tạo ở nước ngoài; ch i phí phải trả cho tổ chức trong nước hoặc v ă n phòng đại diện trong nước của các tổ ch ứ c đào tạo nước ngoài thực hiện đưa cán bộ tham dự các khóa học (nếu có) | Chi theo thực tế phát sinh có đầy đủ chứng từ, h óa đơn hợp pháp |
| 5 | Chi phí ăn, tiêu vặt, ở, đi lại, lệ phí sân bay và những khoản thanh toán chung cho cả đoàn | Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 102/2012/TT-BTC ngày 21/6/2012 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí cho cán bộ, công chức nhà nước đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài do ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí |
| 6 | Chi làm thủ tục xuất, nhập cảnh (hộ chiếu, thị thực (visa) | |
| D | MỨC CHI ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG VIÊN CHỨC | Căn cứ nguồn lực tài chính b ố trí cho công tác đào tạo, bồi dưỡng viên chức tại cơ quan, đơn vị; căn cứ nội dung chi đào tạo, bồi dưỡng CBCC quy định tại phần A, B và C; th ủ tr ưởng đ ơ n vị sự nghiệp công lập quyết định mức chi đào tạo, bồi dưỡng đối với viên chức phù h ợ p với quy định của pháp luật về cơ chế tài chính của đơn vị mình. |
| E | ĐỀ ÁN/DỰ ÁN ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CBCC (BAO GỒM CẢ NHIỆM VỤ ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CBCC Ở NƯỚC NGOÀI) | |
| | | - Đối với các Đề án/Dự án đào tạo, bồi dưỡng được Trung ương giao b ổ sung có mục tiêu cho địa phư ơ ng thì UBND tỉnh phải phân b ổ không thấp hơn mức của Trung ương quy định cho từng Đề án/Dự án; - Sở Nội vụ chủ trì, ph ố i hợp với các cơ quan li ê n quan xây dựng Đề án/Dự án đào tạo, bồi dưỡng CBCCVC (bao gồm cả nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng CBCCVC ở nước ngoài) đặc thù của địa phương, theo đơn vị thực hiện, theo nguồn ngân sách, tổng hợp, báo cáo UBND thành phố, trình HĐND thành phố phê duyệt. |