Điều 11. Điều kiện đảm bảo hoạt động của đại biểu Hội đồng nhân dân
Ngoài những nội dung đã được quy định cụ thể tại Nghị quyết 1206/2016/NQ-UBTVQH13, đại biểu Hội đồng nhân dân còn được hưởng chế độ, chính sách cụ thể như sau:
1. Hỗ trợ khai thác, cung cấp thông tin cho đại biểu Hội đồng nhân dân không hưởng lương từ ngân sách nhà nước
a) Khoán kinh phí khai thác thông tin: 100.000 đồng/người/tháng.
b) Khoán kinh phí dịch vụ bưu chính: cấp tỉnh: 200.000 đồng/người/năm; cấp huyện: 150.000 đồng/người/năm; cấp xã: 100.000 đồng/người/năm.
2. Chế độ khám, chăm sóc sức khỏe định kỳ
a) Đại biểu Hội đồng nhân dân được khoán tiền mặt để hỗ trợ khám, chăm sóc sức khỏe định kỳ hằng năm với mức tối đa: 2.000.000 đồng/người/năm. Tùy tình hình, khả năng cân đối ngân sách của địa phương hằng năm, Thường trực Hội đồng nhân dân các cấp xem xét, quyết định mức hỗ trợ cho phù hợp nhưng không vượt quá mức tối đa nêu trên.
Riêng năm chuyển giao nhiệm kỳ, đại biểu Hội đồng nhân dân (không bao gồm đại biểu tái cử) được hỗ trợ bằng 50% mức trên.
b) Đối với cán bộ, công chức, nhân viên Văn phòng Hội đồng nhân dân tỉnh, lãnh đạo và công chức, nhân viên Văn phòng Hội đồng nhân dân & Ủy ban nhân dân cấp huyện được Chánh Văn phòng quyết định phân công trực tiếp tham mưu phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân cấp huyện; công chức văn phòng thống kê Ủy ban nhân dân cấp xã được hỗ trợ chế độ khám, chăm sóc sức khỏe định kỳ với mức bằng 50% mức hỗ trợ của đại biểu Hội đồng nhân dân cùng cấp.
3. Hỗ trợ trang phục
a) Trong nhiệm kỳ, mỗi đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp được hỗ trợ tiền may trang phục tối đa không quá: 5.000.000 đồng/đại biểu/nhiệm kỳ. Trường hợp là đại biểu Hội đồng nhân dân 2 cấp thì được hưởng chế độ trang phục ở cả 2 cấp.
b) Theo nhiệm kỳ Hội đồng nhân dân, cán bộ, công chức, nhân viên Văn phòng Hội đồng nhân dân tỉnh, lãnh đạo và công chức, người lao động Văn phòng Hội đồng nhân dân&Ủy ban nhân dân cấp huyện được Chánh Văn phòng quyết định phân công trực tiếp tham mưu phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân cấp huyện; công chức văn phòng thống kê Ủy ban nhân dân cấp xã được hỗ trợ tiền may trang phục với mức tối đa không quá: 3.000.000 đồng/người/nhiệm kỳ.
Tùy theo tình hình thực tế và khả năng cân đối ngân sách của địa phương, Thường trực Hội đồng nhân dân các cấp quyết định mức hỗ trợ tiền may trang phục cho phù hợp.
4. Hỗ trợ công tác phí cho đại biểu Hội đồng nhân dân không hưởng lương từ ngân sách
Đại biểu Hội đồng nhân dân không hưởng lương từ ngân sách được hỗ trợ thêm để tham gia các hoạt động của Hội đồng nhân dân (kỳ họp Hội đồng nhân dân; các cuộc họp, hội nghị, giám sát, khảo sát của Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân; tiếp xúc cử tri và các hoạt động liên quan khác) với mức hỗ trợ như sau:
a) Khoán hỗ trợ công tác phí hằng tháng: cấp tỉnh: 300.000 đồng/đại biểu/tháng; cấp huyện: 200.000 đồng/đại biểu/tháng; cấp xã: 100.000 đồng/đại biểu/tháng.
b) Hỗ trợ hoạt động: cấp tỉnh: 1.000.000 đồng/người/năm; cấp huyện: 700.000 đồng/người/năm; cấp xã: 500.000 đồng/người/năm.
5. Thanh toán phòng nghỉ cho đại biểu
Đại biểu Hội đồng nhân dân hoạt động không chuyên trách, đại biểu khách mời tham dự các hoạt động của Hội đồng nhân dân (kỳ họp, hội nghị, hội thảo, giao ban, tập huấn, giám sát, khảo sát và các hoạt động liên quan khác) được đơn vị mời, triệu tập bố trí phòng nghỉ theo quy định hiện hành của tỉnh về mức chi chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị áp dụng đối với các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh (trừ những đại biểu có nhà ở tại địa phương tổ chức kỳ họp, hội nghị, hội thảo) và khoảng cách từ nhà ở đến nơi tổ chức hội nghị dưới 20km đối với khu vực miền núi và dưới 30km đối với khu vực đồng bằng, trung du.
6. Hỗ trợ trách nhiệm đại biểu hoạt động kiêm nhiệm
a) Tổ trưởng Tổ đại biểu: cấp tỉnh: 150.000 đồng/người/tháng; cấp huyện: 120.000 đồng/người/tháng;
b) Tổ phó Tổ đại biểu: cấp tỉnh: 120.000 đồng/người/tháng; cấp huyện: 100.000 đồng/người/tháng;
c) Ủy viên các Ban của Hội đồng nhân dân: cấp tỉnh: 200.000 đồng/người/tháng; cấp huyện: 100.000 đồng/người/tháng; cấp xã: 50.000 đồng/người/tháng.