Điều 1. Ban hành chính sách thu hút và khuyến khích sinh viên học tập trong một số ngành đào tạo tại Trường Đại học Hạ Long như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định đối tượng, điều kiện, nguyên tắc, nội dung hưởng, mức hưởng chính sách thu hút và khuyến khích sinh viên học tập trong một số ngành đào tạo tại Trường Đại học Hạ Long.
2. Đối tượng, điều kiện
Sinh viên đại học thuộc các ngành cần thiết cho sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh: Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành, Quản trị khách sạn, Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống, Ngôn ngữ Nhật, Ngôn ngữ Hàn Quốc, Nuôi trồng thủy sản, đào tạo theo hình thức chính quy tại Trường Đại học Hạ Long từ năm học 2019 - 2020 đến năm học 2027 - 2028, đảm bảo một trong những điều kiện sau:
a) Có điểm trúng tuyển (tổ hợp 03 môn, chưa nhân hệ số) vào ngành học từ 19,0 trở lên trong năm tuyển sinh 2019; từ 21,0 trở lên trong các năm tuyển sinh từ 2020 đến 2024.
b) Có điểm trung bình chung học tập và điểm rèn luyện trong học kỳ đạt loại khá trở lên;
c) Thuộc đối tượng được miễn, giảm học phí theo quy định tại Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 - 2021;
d) Có khoảng cách từ nhà đến trường từ 15 km trở lên;
đ) Tốt nghiệp đại học từ loại giỏi trở lên.
3. Nguyên tắc thực hiện
a) Sinh viên cùng một lúc học nhiều ngành đào tạo thì chỉ được hưởng chính sách theo quy định tại Nghị quyết này đối với một ngành đào tạo;
b) Sinh viên đồng thời đảm bảo nhiều điều kiện khác nhau quy định tại khoản 2 Điều này thì được hưởng đồng thời các chế độ tương ứng theo quy định tại khoản 4 Điều này;
c) Chế độ thưởng quy định tại điểm a khoản 4 Điều này được thực hiện 01 lần sau khi sinh viên nhập học chính thức;
d) Chế độ hỗ trợ quy định tại các điểm b, c, d, đ khoản 4 Điều này được thực hiện trong từng học kỳ theo kết quả học tập, rèn luyện của sinh viên trong học kỳ đó; thời gian hưởng bằng số tháng thực tế xét hưởng chính sách nhưng không quá 05 tháng/học kỳ;
đ) Chế độ thưởng quy định tại điểm e khoản 4 Điều này được thực hiện 01 lần khi cấp bằng tốt nghiệp cho sinh viên;
e) Sinh viên học chậm hơn so với tiến độ theo kế hoạch đào tạo của khóa học hoặc nghỉ học tạm thời hoặc bị nhà trường kỷ luật thì không được hưởng chính sách trong thời gian học chậm hoặc nghỉ học tạm thời, ngừng hưởng chính sách trong thời gian chấp hành kỷ luật;
4. Nội dung hưởng và mức hưởng
a) Sinh viên thuộc đối tượng quy định tại điểm a khoản 2 Điều này được thường bằng 07 lần mức lương cơ sở nếu có điểm tuyển sinh từ 19,0 đến dưới 21,0; 10 lần mức lương cơ sở nếu có điểm tuyển sinh từ 21,0 đến dưới 24,0 điểm; bằng 15 lần mức lương cơ sở nếu có điểm tuyển sinh từ 24,0 đến dưới 27,0 điểm; bằng 20 lần mức lương cơ sở nếu có điểm tuyển sinh từ 27,0 điểm trở lên;
b) Sinh viên thuộc đối tượng quy định tại điểm b khoản 2 Điều này được xét hưởng hỗ trợ tiền mua đồ dùng học tập bằng 10% mức lương cơ sở/tháng và tiền đóng học phí hàng tháng bằng mức học phí phải nộp; tổng số sinh viên được hưởng hỗ trợ không quá 20% tổng số sinh viên từng ngành thuộc lĩnh vực đào tạo và năm trúng tuyển quy định tại khoản 2 Điều này;
c) Sinh viên thuộc đối tượng quy định tại điểm c khoản 2 Điều này được hỗ trợ tiền ăn bằng 40% mức lương cơ sở/tháng;
d) Sinh viên thuộc đối tượng quy định tại điểm d khoản 2 Điều này được bố trí chỗ ở miễn phí tại ký túc xá của nhà trường; trường hợp nhà trường không bố trí được chỗ ở, được hỗ trợ tiền thuê nhà ở bằng 20% mức lương cơ sở/tháng;
đ) Sinh viên thuộc đối tượng quy định tại điểm b khoản 2 Điều này được thưởng bằng 100% mức lương cơ sở/tháng nếu có điểm trung bình chung học kỳ đạt loại giỏi; bằng 150% mức lương cơ sở/tháng nếu có điểm trung bình chung học kỳ đạt loại xuất sắc;
e) Sinh viên thuộc đối tượng quy định tại điểm đ khoản 2 Điều này được thưởng bằng 10 lần mức lương cơ sở nếu tốt nghiệp loại giỏi; bằng 20 lần mức lương cơ sở nếu tốt nghiệp loại xuất sắc.