Điều 32. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16 tháng 9 năm 2019.
2. Trong quá trình triển khai thực hiện Thông tư này, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân có liên quan phản ánh kịp thời về Bộ Công Thương để nghiên cứu, giải quyết./.
Nơi nhận:
Ban Bí thư Trung ương Đảng;
Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
Các Ban của Đảng;
Các Văn phòng: TW, TBT, CTN, CP, QH;
Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
Tòa án nhân dân tối cao;
Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
Kiểm toán Nhà nước;
Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);
Công báo;
Các Cổng TTĐT Chính phủ, Bộ Công Thương;
Bộ Công Thương: BT, các TT, các đơn vị thuộc Bộ;
Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
Lưu: VT, XTTM.
BỘ TRƯỞNG
(đã ký)
Trần Tuấn Anh
Phụ lục
Tiêu chí thẩm định đề án Chương trình cấp quốc gia về xúc tiến thương mại
(Ban hành kèm theo Thông tư số 11/2019/TT-BCT ngày 30 tháng 7 năm 2019)
STT
Nội dung tiêu chí
Thang đánh giá (điểm tối đa)
1
Sự cần thiết của đề án
Nêu đặc điểm, xu thế thị trường thế giới; Phân tích tính phù hợp của đề án này với định hướng phát triển kinh tế xã hội, chiến lược xuất khẩu quốc gia/ chiến lược xuất khẩu chung về ngành hàng và/hoặc thị trường (2 điểm)
Chứng minh sự phù hợp của đề án với thực trạng về mặt hàng, thị trường, doanh nghiệp, môi trường cạnh tranh (2 điểm)
Chứng minh đề án xuất phát từ nhu cầu của doanh nghiệp (đề nghị gửi kèm tài liệu) (3 điểm)
Nêu rõ lý do và sự cần thiết phải triển khai thực hiện đề án (3 điểm)
Làm rõ, cụ thể hóa và chi tiết hóa đề án sẽ góp phần phát triển ngoại thương như thế nào; vai trò đóng góp của đề án trong kế hoạch tổng thể về phát triển ngành hàng và vùng kinh tế; phát huy hoặc khai thác lợi thế của ngành hàng hay của thị trường mục tiêu (4 điểm)
Làm rõ, cụ thể hóa và chi tiết hóa đề án sẽ góp phần nâng cao năng lực sản xuất, kinh doanh của cộng đồng doanh nghiệp như thế nào, khắc phục được hạn chế gì của doanh nghiệp trong ngành (4 điểm)
Làm rõ sự tham gia ủng hộ của các địa phương có mặt hàng mục tiêu của đề án (2 điểm)
20
2
Mục tiêu đề án
Đề án xác định mục tiêu cụ thể về nhóm đối tượng doanh nghiệp được hỗ trợ (doanh nghiệp đã xuất khẩu, doanh nghiệp xuất khẩu mới, doanh nghiệp có tiềm năng nhưng chưa xuất khẩu, doanh nghiệp nhỏ và vừa,...) phù hợp với nội dung đề án (5 điểm)
Đề án xác định thị trường mục tiêu cụ thể, mang tính trọng tâm, trọng điểm (4 điểm)
Mục tiêu cụ thể về số lượng doanh nghiệp tham gia chương trình, số lượng doanh nghiệp xuất khẩu mới (3 điểm)
Mục tiêu về phát triển thị phần xuất khẩu, phát triển thị trường xuất khẩu mới (3 điểm)
15
3
Nội dung Chương trình
Đề án đề xuất cụ thể, rõ ràng, đầy đủ, chi tiết về thời gian, địa điểm, đối tượng mục tiêu, mặt hàng mục tiêu, thị trường mục tiêu, quy mô dự kiến (5 điểm)
Đề án đề xuất cụ thể, hợp lý nội dung hoạt động chính (5 điểm)
10
4
Phương án triển khai
Đề án nêu rõ đối tác, nguyên tắc phối hợp để đạt mục tiêu đề án (3 điểm)
Kinh nghiệm, khả năng hợp tác với các chuyên gia, đối tác uy tín trong và ngoài nước để thực hiện đề án (3 điểm)
Các dịch vụ gia tăng đơn vị chủ trì có thể hỗ trợ doanh nghiệp (4 điểm)
10
5
Kế hoạch triển khai và tiến độ thực hiện
Đề án xây dựng đầy đủ các hạng mục công việc chính để triển khai đề án (5 điểm)
Tính hợp lý, khoa học trong việc bố trí thời gian và nguồn lực triển khai đề án (5 điểm)
10
6
Phương án tài chính, dự toán kinh phí:
Dự toán kinh phí và đề nghị hỗ trợ kinh phí từ ngân sách Chương trình phù hợp với quy định (5 điểm)
Phương án huy động kinh phí rõ ràng, khả thi (2 điểm)
Phương án cụ thể về tỉ lệ hỗ trợ kinh phí từ ngân sách chương trình, tỉ lệ huy động từ đơn vị tham gia và từ nguồn khác (3 điểm)
10
7
Rủi ro dự kiến và biện pháp khắc phục, kết quả dự kiến
Rủi ro dự kiến
Đề án nhận định rủi ro liên quan và đề xuất giải pháp khắc phục hợp lý (5 điểm)
Kết quả dự kiến
+ Phân tích kết quả dự kiến về định tính phù hợp với mục tiêu đề án (2,5 điểm)
+ Phân tích kết quả dự kiến về mặt định lượng hợp lý và dự kiến mức độ hoàn thành mục tiêu (2,5 điểm)
10
8
Năng lực của đơn vị chủ trì:
Kinh nghiệm triển khai hoạt động XTTM (5 điểm)
Kết quả triển khai các đề án đã được phê duyệt: kết quả định tính, định lượng, mức độ hoàn thành mục tiêu về định tính, định lượng (5 điểm)
Năng lực huy động tài chính, nhân lực (5 điểm)
15
Đề án đạt là đề án có tổng các tiêu chí đạt 85 điểm trở lên, tiêu chí số 1 đạt từ 10 điểm trở lên, tiêu chí số 2 và số 8 đạt từ 7,5 điểm trở lên, tiêu chí số 3, 4, 5, 6, 7 đạt từ 05 điểm trở lên.