Điều 3. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12 tháng 02 năm 2019.
2. Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Tần số vô tuyến điện, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
3. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Tần số vô tuyến điện) để được hướng dẫn hoặc xem xét, sửa đổi, bổ sung./.
Nơi nhận: - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ (để b/c); - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Trung ương Đảng; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Văn phòng Quốc hội; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính ph ủ; - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; - Tòa án nhân dân tối cao; - Kiểm toán Nhà nước; - UBND các tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương; - Sở TT&TT các tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương; - Bộ TT&TT: Bộ trưởng và các Thứ trưởng, các cơ quan, đơn vị tr ự c thuộc, C ổng thông tin điện tử Bộ; - Cục Kiểm tra văn bản QPPL-B ộ Tư pháp; - Công báo; - Cổng thông tin điện tử Chính phủ; - Lưu: VT, CTS.250. | BỘ TRƯỞNG Nguyễn Mạnh Hùng
PHỤ LỤC A
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ PHỤ LỤC CỦA THÔNG TƯ SỐ 46/2016/TT-BTTTT (Ban hành kèm theo Thông tư số 18/2018/TT-BTTTT ngày 20 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông)
1. Sửa đổi điểm 1.13 Phụ lục 1 và bổ sung điểm 1.15 Phụ lục 1 như sau:
| STT | Loại thiết bị vô tuyến điện |
|||
| 1.13 | Thiết bị ra-đa ứng dụng trong giao thông |
| 1.15 | Thiết bị vô tuyến cự ly ngắn phục vụ kết nối giữa tàu và đường ray |
2. Bổ sung nội dung số thứ tự 3a, 6a, 8a, 10a, 20a, 41a, 51a và sửa đổi nội dung có số thứ tự 39, 54 và 55 Phụ lục 2 như sau:
a) Bổ sung nội dung số thứ tự 3a, 6a, 8a, 10a, 20a, 41a, 51a như sau:
| STT | BĂNG TẦN | LOẠI THI Ế T BỊ HOẶC ỨNG DỤNG VÔ TUY Ế N ĐIỆN | PHÁT XẠ CHÍNH | PHÁT XẠ GIẢ |
||||||
| | A | B | C | D |
| 3a. | 148,5 ÷ 190 kHz | Thiết bị vòng từ (dùng trong y tế) | ≤ 30 dBµA/m đo tại khoảng cách 10 m | Theo giới hạn phát xạ giả 1 |
| | 148,5 ÷ 190 kHz | Thiết bị vòng từ | ≤ -15 dBµA/m đo tại khoảng cách 10 m (trong băng thông 10 kHz) | Theo giới hạn phát xạ giả 1 |
| 6a. | 3.234 ÷ 5.234 kHz | Thiết bị vô tuyến cự ly ngắn phục vụ kết nối giữa tàu và đường ray | ≤ 9 dBµA/m đo tại khoảng cách 10 m | Theo giới hạn phát xạ giả 1 a |
| 8a. | 10.200 ÷ 11.000 kHz | Thiết bị vòng từ | ≤ 9 dBµA/m đo tại khoảng cách 10 m | Theo giới hạn phát xạ giả 1 |
| 10a. | 26.957 ÷ 27.283 kHz | Thiết bị vô tuyến cự ly ngắn phục vụ kết nối giữa tàu và đường ray | ≤ 42 dBµA/m đo tại khoảng cách 10 m | Theo giới hạn phát xạ giả 1 a |
| 20a. | 121,5 MHz | Thiết bị phao vô tuyến chỉ báo vị trí khẩn cấp (EPIRB) (trang bị tính năng định vị vô tuyến trên t ầ n số 121,5 MHz) | ≤ 100 mW ERPEP (Công suất phát xạ hiệu dụng đỉnh) | Theo giới hạn phát xạ giả 11 |
| 41a. | 1795 ÷ 1800 MHz | Thiết bị âm thanh không dây | ≤ 20 mW EIRP; ≤ 50 mW EIRP (đối với thiết bị âm thanh cài áo không dây) | Theo giới hạn phát xạ giả 2 |
| 51a. | 24 ÷ 24,25 GHz | Thiết bị ra-đa ứng dụng trong giao thông | ≤ 100 mW EIRP | Theo giới hạn phát xạ giả 7 |
b) Sửa đổi nội dung có số thứ tự 39, 54 và 55 như sau:
| STT | BĂNG TẦN | LOẠI THIẾT BỊ HOẶC ỨNG DỤNG VÔ TUY Ế N ĐIỆN | PHÁT XẠ CHÍNH | PHÁT XẠ GIẢ |
||||||
| | A | B | C | D |
| 39. | 918 ÷ 923 MHz | Thiết bị nhận dạng vô tuyến điện | ≤ 500 mW ERP | Theo giới hạn phát xạ giả 2 |
| 54. | 76 ÷ 77 GHz | Thiết bị ra-đa ứng dụng trong giao thông | ≤ 316,23 W EIRP (trong băng thông 50 MHz) | Theo giới hạn phát xạ giả 7 |
| 55. | 77 ÷ 81 GHz | Thiết bị ra-đa ứng dụng trong giao thông | ≤ 316,23 W EIRP (trong băng thông 50 MHz) và ≤ 0,5 mW/MHz EIRP | Theo giới hạn phát xạ giả 7 |
3. Bổ sung điểm 2.1a và 2.11 vào mục 2 của Phụ lục 2 như sau:
a) Bổ sung điểm 2.1a Phụ lục 2 như sau:
“2.1a Giới hạn phát xạ giả 1a:
| Tần số (f) | Mức gi ớ i hạn (đo tại khoảng cách 10 m) |
|||
| 9 kHz ≤ f < 150 kHz | 44 dBµA/m tại tần số 9 kHz và giảm xuống 19 dBµA/m tại tần số 150 kHz. |
| 150 kHz ≤ f < 30 MHz | 54 dBµA/m tại tần số 150 kHz và giảm xuống 4 dBµA/m tại tần số 30 MHz. |
| 30 MHz ≤ f < 1 GHz | 79 dBµV/m tại tần s ố 30 MHz và giảm xuống 54 dBµV/m tại tần số 1 GHz. |
b) Bổ sung điểm 2.11 Phụ lục 2 như sau:
“2.11 Giới hạn phát xạ giả 11:
| Tần số (f) | Mức giới hạn |
|||
| 108 MHz ≤ f ≤ 137 MHz; 156 MHz ≤ f ≤ 162 MHz ; 406, 0 MHz ≤ f ≤ 406,1 MHz; 450 MHz ≤ f ≤ 470 MHz. | -16 dBm (25 µW) |
4. Xóa bỏ băng tần 866 ÷ 868 MHz và điều kiện sử dụng tương ứng tại Phụ lục 2 và Phụ lục 6.
5. Xóa bỏ chú thích tại Phụ lục 2.
6. Xóa bỏ chú thích (*) tại Phụ lục 6.
7. Bổ sung băng tần 1795 ÷ 1800 MHz và điều kiện sử dụng vào Phụ lục 8 như sau:
| Băng tần | Phát xạ chính | Phát xạ giả |
||||
| 1795 ÷ 1800 MHz | ≤ 20 mW EIRP; ≤ 50 mW EIRP (đối với thiết bị âm thanh cài áo không dây) | Theo giới hạn phát xạ giả 2 |
8. Sửa đổi tên Phụ lục 15 và bổ sung băng tần 24 ÷ 24,25 GHz kèm theo điều kiện sử dụng vào Phụ lục 15 như sau:
a) Sửa đổi tên Phụ lục 15 thành “ĐIỀU KIỆN KỸ THUẬT VÀ KHAI THÁC ĐỐI VỚI THIẾT BỊ RA-ĐA ỨNG DỤNG TRONG GIAO THÔNG ĐƯỢC MIỄN GIẤY PHÉP SỬ DỤNG TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN”.
b) Bổ sung băng tần 24 ÷ 24,25 GHz và điều kiện sử dụng như sau:
| Băng tần | Phát xạ chính | Phát xạ giả |
||||
| 24 ÷ 24,25 GHz | ≤ 100 mW EIRP | Theo giới hạn phát xạ giả 7 |
9. Bổ sung các băng tần 148,5 ÷ 190 kHz, 10.200 ÷ 11.000 kHz và điều kiện sử dụng vào Phụ lục 16 như sau:
| Băng tần | Phát xạ chính | Phát xạ giả | Điều kiện khác |
|||||
| 148,5 ÷ 190 kHz | ≤ 30 dBµA/m đo tại khoảng cách 10 m | Theo giới hạn phát xạ giả 1 | - Sử dụng cho lĩnh vực thông tin y tế. - Thiết bị phải được bảo đảm hoạt động với chu kỳ xung (Duty cycle) không quá 10%. |
| 148,5 ÷ 190 kHz | ≤ -15 dBµA/m đo tại khoảng cách 10 m (trong băng thông 10 kHz) | Theo giới hạn phát xạ giả 1 | |
| 10.200 ÷ 11.000 kHz | ≤ 9 dBµA/m đo tại khoảng cách 10 m | Theo giới hạn phát xạ giả 1 | |
10. Bổ sung Phụ lục 16A như sau:
“Phụ lục 16A
ĐIỀU KIỆN KỸ THUẬT VÀ KHAI THÁC ĐỐI VỚI THIẾT BỊ VÔ TUYẾN CỰ LY NGẮN PHỤC VỤ KẾT NỐI GIỮA TÀU VÀ ĐƯỜNG RAY (Ban hành kèm theo Thông tư số 46/2016/TT-BTTTT ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông)
| Băng tần | Phát xạ chính | Phát xạ giả | Điều kiện khác |
|||||
| 3.234 ÷ 5.234 kHz | ≤ 9 dBµA/m đo tại khoảng cách 10 m | Theo giới hạn phát xạ giả 1 a | - Sử dụng trong lĩnh vực thông tin đường sắt, kết nối giữa tàu và đường ray. - Thiết bị phải được bảo đảm hoạt động với chu kỳ xung (Duty cycle) không quá 1%. |
| 26.957 ÷ 27.283 kHz | ≤ 42 dBµA/m đo tại khoảng cách 10 m | Theo giới hạn phát xạ giả 1 a | - Sử dụng trong lĩnh vực thông tin đường sắt, kết nối giữa tàu và đường ray. - Tần số trung tâm là 27,095 MHz. |
11. Sửa đổi, bổ sung Phụ lục 19 như sau:
“Phụ lục 19
ĐIỀU KIỆN KỸ THUẬT VÀ KHAI THÁC ĐỐI VỚI THIẾT BỊ VÔ TUYẾN DÙNG CHO MỤC ĐÍCH AN TOÀN, CỨU NẠN HÀNG HẢI (Ban hành kèm theo Thông tư số 46/2016/TT-BTTTT ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông)
| Băng t ầ n | Phát xạ chính | Phát xạ giả | Loại thiết bị vô tuyến | Điều kiện khác |
||||||
| 156.025 ÷ 162.025 MHz (*) | ≤ 7,7 W ERP (12,5 W EIRP) | Theo giới hạn phát xạ giả 9 | Thiết bị nhận dạng tự động (AIS) . (**) | Tổ chức, cá nhân sử dụng thiết bị có trách nhiệm cài đặt, cung cấp các thông tin, dữ liệu nhận dạng có liên quan theo quy định của pháp luật. |
| 406,0 ÷ 406,1 MHz | ≤ 12,2 W ERP | ≥ 20 dBc tại độ lệch tần số ± 3 kHz đến ± 7 kHz so với tần số trung tâm của sóng mang; ≥ 30 dBc tại độ lệch tần số ± 7 kHz đến ± 12 kHz so với tần số trung tâm của sóng mang; ≥ 35 dBc tại độ lệch tần số ± 12 kHz đến ± 24 kHz so với tần số trung tâm của sóng mang; ≥ 40 dBc tại độ lệch tần số -24 kHz so với tần số trung tâm của sóng mang đến tần số 406,0 MHz và tại độ lệch +24 kHz so với tần số trung tâm của sóng mang đến tần số 406,1 MHz. | Thiết bị phao vô tuyến chỉ báo vị tr í khẩn cấp (EPIRB). (** ) | - Tổ chức, cá nhân sử dụng thiết bị có trách nhiệm cài đặt, cung cấp các thông tin, dữ liệu nhận dạng có liên quan theo quy định của pháp luật. - Phương thức phát xạ trên tần số 121,5 MHz: A3X. Tần số này được sử dụng cho mục đích định vị vô tuyến phụ trợ cho thiết bị EPIRB. |
| 121,5 MHz | ≤ 100 mW ERPEP | Theo giới hạn phát xạ giả 11 | | |
| 9200 ÷ 9500 MHz | ≥ 400 mW EIRP | Không quy định | Thiết bị phát báo tìm kiếm cứu nạn (SART). (* *) | |
| 161,9625 ÷ 161,9875 MHz; 162,0125 ÷ 162,0375 MHz | ≤ 7,7 W ERP (12,5 W EIRP) | Theo giới hạn phát xạ giả 10 | Thiết bị nhận dạng tự động phát báo tìm kiếm cứu nạn (AIS-SART) (* *) | |
(*): Băng tần hoạt động mặc định quốc tế: AIS1 (161,9625 ÷ 161,9875 MHz), AIS2 (162,0125 ÷ 162,0375 MHz).
(**): Trường hợp tổ chức, cá nhân có nhu cầu được cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện cho thiết bị EPIRB, AIS, SART, AIS-SART thì thực hiện các thủ tục đề nghị cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện theo quy định của pháp luật.”