Điều 24. Hiệu lực thi hành[3]
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2017 và thay thế Thông tư số 22/2010/TT-BXD ngày 03 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về an toàn lao động trong thi công xây dựng công trình.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân gửi ý kiến về Bộ Xây dựng để nghiên cứu, giải quyết./.
Nơi nhận: - Ban Bí thư Trung ương Đảng (để báo cáo); - Thủ tướng, các PTTg Chính phủ; - Văn phòng TW và các Ban của Đảng; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Văn phòng Chính phủ; - Văn phòng Quốc hội; - Hội đồng dân tộc và các UB của Quốc hội; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Tòa án nhân dân tối cao; - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; - Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp; - Các Tập đoàn, Tổng công ty nhà nước; - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể; - Sở Xây dựng các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Các Cục, Vụ, Viện, Văn phòng, Thanh tra Bộ Xây dựng; - Công báo; website Chính phủ; website Bộ Xây dựng; - Lưu: VT, GĐ. | KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Lê Quang Hùng
PHỤ LỤC I
KẾ HOẠCH TỔNG HỢP VỀ AN TOÀN LAO ĐỘNG (Ban hành kèm theo Thông tư số 04/2017/TT-BXD ngày 30/3/2017 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
1. Chính sách về quản lý an toàn lao động
(các nguyên tắc cơ bản về quản lý an toàn lao động; các quy định của pháp luật; lập kế hoạch, phổ biến và tổ chức thực hiện).
2. Sơ đồ tổ chức của bộ phận quản lý an toàn lao động; trách nhiệm của các bên có liên quan.
3. Quy định về tổ chức huấn luyện về an toàn lao động
(bồi dưỡng huấn luyện cho các đối tượng là người phụ trách công tác an toàn lao động, người làm công tác an toàn lao động, người lao động; kế hoạch huấn luyện định kỳ, đột xuất).
4. Quy định về các chu trình làm việc đảm bảo an toàn lao động
(chu trình làm việc hàng ngày, hàng tuần, hàng tháng hoặc đối với các công việc có yêu cầu cụ thể).
5. Hướng dẫn kỹ thuật về an toàn lao động
(các biện pháp ngăn ngừa tai nạn liên quan đến rơi, ngã; các biện pháp ngăn ngừa tai nạn liên quan đến vật bay, vật rơi; các biện pháp ngăn ngừa tai nạn liên quan đến sập, đổ kết cấu; các biện pháp ngăn ngừa tai nạn liên quan đến máy, thiết bị, vật tư sử dụng trong thi công xây dựng công trình; các biện pháp ngăn ngừa tai nạn liên quan đến điện, hàn; các biện pháp ngăn ngừa tai nạn liên quan đến thi công trên mặt nước, dưới mặt nước; các biện pháp ngăn ngừa tai nạn liên quan đến thi công công trình ngầm; các biện pháp ngăn ngừa tai nạn liên quan đến cháy, nổ; các biện pháp ngăn ngừa tai nạn cho cộng đồng, công trình lân cận; các biện pháp ngăn ngừa tai nạn giao thông và các biện pháp ngăn ngừa tại nạn lao động khác có liên quan).
6. Tổ chức mặt bằng công trường
(các yêu cầu chung; đường đi lại và vận chuyển; xếp đặt nguyên vật liệu, nhiên liệu, cấu kiện thi công và các yêu cầu tổ chức mặt bằng công trường khác có liên quan).
7. Quy định về quản lý an toàn lao động đối với dụng cụ, phương tiện bảo vệ cá nhân
(mũ bảo hộ; đai, áo an toàn; phương tiện bảo vệ cho mắt, tai, mặt, tay, chân; áo phao; mặt nạ thở, phòng độc; hộp sơ cứu và các dụng cụ, phương tiện khác có liên quan).
8. Quản lý sức khỏe và môi trường lao động
(Hệ thống quản lý sức khỏe, vệ sinh lao động, quan trắc môi trường lao động và các hệ thống khác có liên quan đến quản lý sức khỏe và môi trường lao động).
9. Ứng phó với tình huống khẩn cấp
(Mạng lưới thông tin liên lạc, các quy trình ứng phó với tình huống khẩn cấp có liên quan).
10. Hệ thống theo dõi, báo cáo công tác quản lý an toàn lao động định kỳ, đột xuất
(Theo dõi và báo cáo việc thực hiện kế hoạch tổng thể về an toàn lao động; báo cáo về tình hình tai nạn lao động, sự cố gây mất an toàn lao động trong thi công xây dựng công trình; chia sẻ thông tin về tai nạn, sự cố để nâng cao nhận thức của người lao động).
11. Các phụ lục, biểu mẫu, hình ảnh kèm theo để thực hiện.
PHỤ LỤC II
MẪU GIẤY CHỨNG NHẬN ĐÃ HOÀN THÀNH KHÓA HUẤN LUYỆN, BỒI DƯỠNG NGHIỆP VỤ KIỂM ĐỊNH KỸ THUẬT AN TOÀN LAO ĐỘNG (Ban hành kèm theo Thông tư số 04/2017/TT-BXD ngày 30/3/2017 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
Mẫu số I. Mẫu Giấy chứng nhận đã hoàn thành khóa huấn luyện nghiệp vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động.
Mẫu số II. Mẫu Giấy chứng nhận đã hoàn thành khóa bồi dưỡng nghiệp vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động.
Mẫu số I. Mẫu Giấy chứng nhận đã hoàn thành khóa huấn luyện nghiệp vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động
(TÊN ĐƠN VỊ HUẤN LUYỆN) | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
..........., ngày tháng năm 20...
| Ảnh 3 x 4 [đóng dấu giáp lai hoặc dấu nổi] | GIẤY CHỨNG NHẬN ĐÃ HOÀN THÀNH KHÓA HUẤN LUYỆN NGHIỆP VỤ KIỂM ĐỊNH KỸ THUẬT AN TOÀN LAO ĐỘNG Số:........................ |
|||
Họ và tên:...................................................... Nam, Nữ:................................................
Sinh ngày:..................................................... Nơi sinh:.................................................
Quốc tịch:.....................................................................................................................
Số CMND/Căn cước công dân..............Ngày cấp:............Nơi cấp.................................
Đơn vị công tác:...........................................................................................................
Chức vụ:.......................................................................................................................
Đã hoàn thành khóa huấn luyện nghiệp vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động đối với các đối tượng kiểm định:
....................................................................................................................................
Được tổ chức từ ngày....... tháng..... năm..... đến ngày..... tháng..... năm........................
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
Mẫu số II. Mẫu Giấy chứng nhận đã hoàn thành khóa bồi dưỡng nghiệp vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động
(TÊN ĐƠN VỊ HUẤN LUYỆN) | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
..........., ngày tháng năm 20...
| Ảnh 3 x 4 [đóng dấu giáp lai hoặc dấu nổi] | GIẤY CHỨNG NHẬN ĐÃ HOÀN THÀNH KHÓA BỒI DƯỠNG NGHIỆP VỤ KIỂM ĐỊNH KỸ THUẬT AN TOÀN LAO ĐỘNG Số:........................ |
|||
Họ và tên:.................................................................. Nam, Nữ:....................................
Sinh ngày:................................................................. Nơi sinh:.....................................
Quốc tịch:.....................................................................................................................
Số CMND/Căn cước công dân.............. Ngày cấp:............ Nơi cấp...............................
Đơn vị công tác:...........................................................................................................
Chức vụ:.......................................................................................................................
Đã hoàn thành khóa bồi dưỡng nghiệp vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động đối với các đối tượng kiểm định:
....................................................................................................................................
Được tổ chức từ ngày..... tháng..... năm...... đến ngày...... tháng...... năm.......................
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
PHỤ LỤC III
KHAI BÁO SỰ CỐ VỀ MÁY, THIẾT BỊ, VẬT TƯ (Ban hành kèm theo Thông tư số 04/2017/TT-BXD ngày 30/3/2017 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
CHỦ ĐẦU TƯ Địa chỉ:.................... Số điện thoại:............. Fax:................. | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
KHAI BÁO
Sự cố về máy, thiết bị, vật tư
Kính gửi: Ủy ban nhân dân xã....[4]
Chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng công trình..........[5] khai báo sự cố về máy, thiết bị, vật tư như sau:
1. Tên công trình, vị trí xây dựng; tóm tắt quy mô, công suất công trình.
2. Tên các tổ chức, cá nhân tham gia xây dựng công trình.
3. Tên tổ chức thực hiện kiểm định kỹ thuật an toàn lao động đối với máy, thiết bị, vật tư bị sự cố.
4. Thời gian xảy ra sự cố về máy, thiết bị, vật tư.
5. Mô tả sơ bộ sự cố về máy, thiết bị, vật tư; đặc tính kỹ thuật của máy, thiết bị, vật tư; hiện trạng công trình xây dựng khi xảy ra sự cố.
6. Sơ bộ nguyên nhân gây ra sự cố.
7. Số người chết, số người bị thương; sơ bộ thiệt hại về tài sản (nếu có).
Nơi nhận: - Như trên; - Các cơ quan có liên quan [6] ; - Lưu:... | ĐẠI DIỆN CHỦ ĐẦU TƯ (Ký, ghi rõ họ tên)
PHỤ LỤC IV
BÁO CÁO VỀ TÌNH HÌNH QUẢN LÝ AN TOÀN LAO ĐỘNG TRONG THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH (Ban hành kèm theo Thông tư số 04/2017/TT-BXD ngày 30/3/2017 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
UBND TỈNH/ THÀNH PHỐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số:........../........... | .................., ngày...... tháng....... năm......
BÁO CÁO
Về tình hình quản lý an toàn lao động trong thi công xây dựng trên địa bàn tỉnh/thành phố...........
Năm..........
Kính gửi: Bộ Xây dựng
1. Sự cố về máy, thiết bị, vật tư, tai nạn lao động trong thi công xây dựng
| Nguyên nhân Loại công trình | Do sự cố công trình | | | Do sự cố về máy, thiết bị, vật tư | | | Do người lao động | | | Do nguyên nhân khác | | |
||||||||||||||
| | Số vụ | Số người chết | Số người bị thương | Số vụ | Số người chết | Số người bị thương | Số vụ | Số người chết | Số người bị thương | Số vụ | Số người chết | Số người bị thương |
| Dân dụng | | | | | | | | | | | | |
| Công nghiệp | | | | | | | | | | | | |
| Giao thông | | | | | | | | | | | | |
| Nông nghiệp và PTNT | | | | | | | | | | | | |
| Hạ tầng kỹ thuật | | | | | | | | | | | | |
| Tổng số | | | | | | | | | | | | |
2. Kết quả kiểm tra an toàn lao động trong thi công xây dựng của cơ quan chuyên môn về xây dựng
| Loại công trình | Số lượng công trình đã kiểm tra | Số lượng nhà thầu đã thực hiện kiểm tra | Số lượng nhà thầu vi phạm về an toàn lao động trong thi công xây dựng | | | | | |
||||||||||
| | | | Vi phạm về việc lập, trình chấp thuận kế hoạch tổng hợp về an toàn lao động | Vi phạm về việc không tuân thủ các quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng | Vi phạm về quản lý máy, thiết bị, vật tư | Vi phạm về huấn luyện an toàn lao động | Vi phạm về tổ chức bộ phận quản lý an toàn lao động | Vi phạm các quy định khác về an toàn lao động theo quy định |
| Dân dụng | | | | | | | | |
| Công nghiệp | | | | | | | | |
| Giao thông | | | | | | | | |
| Nông nghiệp và PTNT | | | | | | | | |
| Hạ tầng kỹ thuật | | | | | | | | |
| Tổng số | | | | | | | | |
3. Đánh giá tình hình tổ chức thực hiện công tác an toàn lao động trong thi công xây dựng của các chủ thể tham gia hoạt động đầu tư xây dựng trên địa bàn (chủ đầu tư; các nhà thầu thi công xây dựng công trình; người lao động)
a) Việc thành lập, bố trí hệ thống tổ chức quản lý công tác an toàn lao động theo quy định;
b) Việc lập và chấp thuận kế hoạch tổng hợp về an toàn lao động trong thi công xây dựng công trình;
c) Việc tuân thủ các quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng về an toàn lao động trong thi công xây dựng công trình;
d) Quản lý máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động sử dụng trong thi công xây dựng;
đ) Việc tổ chức kiểm tra, giám sát về an toàn lao động trong thi công xây dựng;
e) Việc tổ chức huấn luyện an toàn lao động cho người quản lý, sử dụng lao động và người lao động tham gia thi công xây dựng công trình;
g) Việc chấp hành kế hoạch tổng hợp về an toàn lao động trong quá trình thi công xây dựng công trình;
h) Tình hình các sự cố về máy, thiết bị, vật tư xảy ra trong quá trình thi công xây dựng trên địa bàn.
4. Các nội dung báo cáo khác, nhận xét và kiến nghị.
Nơi nhận: - Như trên; - Lưu:...... | UBND TỈNH/THÀNH PHỐ (Chữ ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
[1] Thông tư số 03/2019/TT-BXD ngày 30 tháng 7 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 04/2017/TT-BXD ngày 30 tháng 3 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về quản lý an toàn lao động trong thi công xây dựng công trình, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2019, có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Luật An toàn, vệ sinh lao động ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 81/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 44/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật An toàn, vệ sinh lao động về hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động, huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động và quan trắc môi trường lao động;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Giám định nhà nước về chất lượng công trình xây dựng,
Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 04/2017/TT-BXD ngày 30 tháng 3 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về quản lý an toàn lao động trong thi công xây dựng công trình.”
[2] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 1 Thông tư số 03/2019/TT-BXD ngày 30 tháng 7 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 04/2017/TT-BXD ngày 30 tháng 3 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về quản lý an toàn lao động trong thi công xây dựng công trình, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2019.
[3] Điều 2 Thông tư số 03/2019/TT-BXD ngày 30 tháng 7 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 04/2017/TT-BXD ngày 30 tháng 3 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về quản lý an toàn lao động trong thi công xây dựng công trình, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2019 quy định như sau:
“Điều 2. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2019.
2. Trong quá trình thực hiện Thông tư này, nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Xây dựng để nghiên cứu giải quyết./.”
[4] Tên UBND xã
[5] Tên hạng mục công trình, công trình xây dựng bị ảnh hưởng do sự cố về máy, thiết bị, vật tư
[6] Công an, quân đội, y tế, cơ quan chuyên môn về xây dựng trên địa bàn