Điều 1. Tiêu chí dự án trọng điểm nhóm C của tỉnh Khánh Hòa như sau:
| Nhóm | Dự án thuộc lĩnh vực | Tổng mức đầu tư |
||||
| 1 | a) Giao thông, bao gồm cầu, cảng biến, cảng sông, sân bay, đường sắt, đường quốc lộ; b) Công nghiệp điện; c) Khai thác dầu khí; d) Hóa chất, phân bón, xi măng; đ) Chế tạo máy, luyện kim; e) Khai thác, chế biến k hoán g sản; g) Xây dựng khu nhà ở. | Từ 80 tỷ đồng đến dưới 120 tỷ đồng |
| 2 | a) Giao thông, trừ các dự án quy định tại Điểm a Nhóm 1 nêu trên; b) Thủy lợi; c) Cấp thoát nước và công trình hạ tầng kỹ thuật; d) Kỹ thuật điện; đ) Sản xuất thiết bị thông tin, điện tử; e) Hóa dược; g) Sản xuất vật liệu, trừ các dự án quy định tại Điểm d Nhóm 1 nêu trên; h) Công trình cơ khí, trừ các dự án quy định tại Điểm đ Nhóm 1 nêu trên; i) Bưu chính, viễn thông. | Từ 54 tỷ đồng đến dưới 80 tỷ đồng |
| 3 | a) Sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản; b) Vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên; c) Hạ tầng kỹ thuật khu đô thị mới; d) Công nghiệp, trừ các dự án thuộc lĩnh vực công nghiệp quy định tại Khoản 1,2,3 Điều 8 Luật Đầu tư công. | Từ 40 tỷ đồng đến dưới 60 tỷ đồng |
| 4 | a) Y tế, văn hóa, giáo dục; b) Nghiên cứu khoa học, tin học, phát thanh, truyền hình; c) Kho tàng; d) Du lịch, thể dục thể thao; đ) Xây dựng dân dụng, trừ xây dựng khu nhà ở quy định tại Điểm g Nhóm 1 nêu trên. | Từ 30 tỷ đồng đến dưới 45 tỷ đồng |
Nghị quyết này không điều chỉnh đối với dự án sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài theo quy định của Chính phủ.