Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Vụ trưởng Vụ Chế độ kế toán và kiểm toán chịu trách nhiệm thực hiện kiểm tra, giám sát việc tổ chức cập nhật kiến thức cho kế toán viên đối với các đơn vị đã đăng ký với Bộ Tài chính./.
Nơi nhận: - Lãnh đạo Bộ (để báo cáo); - Như Điều 1; - Lưu: VT, Vụ CĐKT. | BỘ TRƯỞNG
Phụ lục số 03/CNKT
(Ban hành kèm theo Thông tư số 292/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ Tài chính)
Đơn vị:......................... Địa chỉ:......................... Số:................................. | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BÁO CÁO KẾT QUẢ TỔ CHỨC LỚP HỌC CẬP NHẬT KIẾN THỨC
KẾ TOÁN VIÊN
Lớp số:................. (1)
Kính gửi: Bộ Tài chính (Vụ Chế độ kế toán và kiểm toán)
Đơn vị (tên hội nghề nghiệp, cơ sở đào tạo hoặc doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán) xin báo cáo kết quả lớp học cập nhật kiến thức (Lớp số... (1)) như sau:
1. Chuyên đề cập nhật(2):............................................................................................
2. Họ và tên giảng viên(3):...........................................................................................
3. Thời gian:................................................................................................................
4. Địa điểm tổ chức:....................................................................................................
5. Danh sách kế toán viên thực tế tham dự cập nhật (kèm theo)
6. Tự đánh giá về chất lượng lớp học:
| Số TT | Nội dung | Tổng hợp đánh giá của học viên | | |
||||||
| | | Tốt | Khá | TB |
| 1 | Thực hiện đầy đủ các quy định của Bộ Tài chính về cập nhật kiến thức cho kế toán viên | | | |
| 2 | Lớp học đã đạt được mục tiêu đào tạo | | | |
| 3 | Các kế toán viên đã được cập nhật và nâng cao kiến thức và kỹ năng cần thiết cho công việc | | | |
| 4 | Nội dung chuyên đề phù hợp với nhu cầu cập nhật của kế toán viên | | | |
| 5 | Giảng viên giảng dễ hiểu, nhiệt tình, trách nhiệm cao; giải đáp tốt các câu hỏi của kế toán viên | | | |
| 6 | Giảng viên thực hiện đúng theo kế hoạch giảng dạy về nội dung và thời gian | | | |
7. Đánh giá khác:.........................................................................................................
8. Kiến nghị với Bộ Tài chính:....................................................................................
.....................................................................................................................................
......, ngày... tháng... năm... NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT (Chữ ký, họ và tên, đóng dấu)
Ghi chú:
(1) Ghi số thứ tự lớp cập nhật kiến thức tổ chức trong năm phù hợp với “Bản đăng ký tổ chức cập nhật kiến thức cho kế toán viên năm...”
(2) Nếu có từ 2 chuyên đề trở lên thì ghi rõ cho từng chuyên đề.
(3) Nếu có từ 2 giảng viên trở lên thì ghi rõ cho từng giảng viên.
DANH SÁCH KẾ TOÁN VIÊN THAM GIA LỚP HỌC CẬP NHẬT KIẾN THỨC
(Kèm theo “Báo cáo kết quả tổ chức lớp học cập nhật kiến thức cho kế toán viên” số... ngày...)
| Số TT | Họ và tên (1) | Chứng chỉ KTV | | Thời gian tham dự | | | | | Tổng số giờ CNKT | |
||||||||||||
| | | Số | Ngày cấp | Ngày... | | Ngày... | | | Kế toán, thuế, đạo đức nghề nghiệp | Khác |
| | | | | Sáng | Chiều | Sáng | Chiều | | | |
| 1 | | | | | | | | | | |
| 2 | | | | | | | | | | |
| 3 | | | | | | | | | | |
| .... | | | | | | | | | | |
| | Tổng cộng | | | | | | | | | |
...., ngày... tháng... năm... NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT (Chữ ký, họ và tên, đóng dấu)
Ghi chú: (1) Kể cả giảng viên nếu giảng viên là kế toán viên có tính giờ cập nhật
Phụ lục số 04/CNKT[6]
(Ban hành kèm theo Thông tư số 292/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ Tài chính)
Đơn vị:................................ Địa chỉ:............................... | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BÁO CÁO TỔNG HỢP KẾT QUẢ TỔ CHỨC LỚP HỌC
CẬP NHẬT KIẾN THỨC KẾ TOÁN VIÊN
Năm...
Kính gửi: Bộ Tài chính (Cục Quản lý Giám sát Kế toán, Kiểm toán)
PHẦN I. TỔNG HỢP KẾT QUẢ TỔ CHỨC LỚP HỌC CẬP NHẬT
KIẾN THỨC KẾ TOÁN VIÊN NĂM.....
Đơn vị (tên hội nghề nghiệp, cơ sở đào tạo hoặc doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán) báo cáo tổng hợp kết quả tổ chức cập nhật kiến thức năm... như sau:
1. Số lượng lớp đã tổ chức:...................................................................................
2. Số lượt kế toán viên tham dự:...........................................................................
3. Tổng hợp thời gian cập nhật kiến thức của các kế toán viên:
| Số TT (1) | Họ và tên (2) | Chứng chỉ KTV | | Số giờ CNKT từng lớp (giờ) | | | Tổng số giờ CNKT | |
||||||||||
| | | Số | Ngày cấp | Lớp 1 (ngày .../...) | Lớp 2 (ngày .../.../) | ... | Kế toán, thuế, đạo đức nghề nghiệp | Khác |
| | | | | | | | | |
| | | | | | | | | |
| | Tổng cộng | | | | | | | |
4. Tự đánh giá về việc tổ chức các lớp học:..........................................................
5. Kiến nghị với Bộ Tài chính:.............................................................................
Ghi chú:
(1) Sắp xếp thứ tự tăng dần theo số chứng chỉ kế toán viên, chứng chỉ kiểm toán viên.
(2) Kể cả giảng viên nếu giảng viên là kế toán viên có tính giờ cập nhật kiến thức.
PHẦN II. KẾ HOẠCH, CHƯƠNG TRÌNH TỔ CHỨC LỚP HỌC
CẬP NHẬT KIẾN THỨC CHO KẾ TOÁN VIÊN NĂM...
Đơn vị (tên hội nghề nghiệp, cơ sở đào tạo hoặc doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán) dự kiến kế hoạch, chương trình tổ chức cập nhật kiến thức đối với kế toán viên năm...., như sau:
| Tháng | Lớp số | Nội dung | Thời lượng (giờ) | Thời gian tổ chức | | Địa điểm tổ chức | Ghi chú |
|||||||||
| | | | | | | | |
| | | | | | | | |
| | | | | | | | |
| | | | | | | | |
| | | | | | | | |
| | | | | | | | |
| | | | | | | | |
| | | | | | | | |
Các tài liệu gửi kèm theo (1):
-.............................................................................................................................
-.............................................................................................................................
Ghi chú: (1) Riêng tài liệu cập nhật kiến thức cho kế toán viên nộp cho Bộ Tài chính chậm nhất 10 ngày trước ngày tổ chức lớp học.
..., ngày... tháng... năm... NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT (Chữ ký, họ và tên, đóng dấu)
Phụ lục số 05/CNKT
(Ban hành kèm theo Thông tư số 292/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ Tài chính)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN XIN HOÃN GIỜ CẬP NHẬT KIẾN THỨC NĂM... (1)
Kính gửi: Bộ Tài chính (Vụ Chế độ Kế toán và kiểm toán)
Tên tôi là:..............................................................................................................
Năm sinh:..............................................................................................................
Chứng chỉ kế toán viên hoặc chứng chỉ kiểm toán viên số:................................. cấp ngày.../.../...
Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán số:................................... cấp ngày.../.../..., thời hạn đăng ký hành nghề kế toán từ ngày đến ngày tại Công ty........................
Năm...(1) tôi đã cập nhật kiến thức được... giờ (tính từ ngày 16/8 năm trước đến ngày 15/8 năm nay), trong đó có:... giờ về pháp luật kế toán, thuế của Việt Nam, đạo đức nghề nghiệp về kế toán. Đối chiếu với quy định thì tôi còn thiếu tổng số... giờ, trong đó thiếu:... giờ về pháp luật kế toán, thuế của Việt Nam, đạo đức nghề nghiệp về kế toán.
Tôi làm đơn này xin hoãn giờ cập nhật kiến thức năm....(1) để được hành nghề kế toán năm....(2)
* Lý do xin hoãn:
-.............................................................................................................................
-.............................................................................................................................
* Tài liệu chứng minh kèm theo bao gồm:
-.............................................................................................................................
-.............................................................................................................................
Tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các tài liệu gửi kèm theo đơn này.
...., ngày... tháng... năm... NGƯỜI LÀM ĐƠN (Ký, ghi rõ họ tên)
Ghi chú: (1) Ghi năm thiếu giờ cập nhật kiến thức
(2) Ghi năm liền sau năm thiếu giờ cập nhật kiến thức
Phụ lục số 06/CNKT[7]
(Ban hành kèm theo Thông tư số 292/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ Tài chính)
(Được bãi bỏ)
[1] Văn bản này được hợp nhất từ 02 Thông tư sau:
- Thông tư số 292/2016/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn cập nhật kiến thức hàng năm cho kế toán viên hành nghề và người đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017.
- Thông tư số 44/2019/TT-BTC ngày 19 tháng 7 năm 2019 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 292/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn cập nhật kiến thức hàng năm cho kế toán viên hành nghề và người đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán và Thông tư số 296/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về cấp, thu hồi và quản lý giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2020 (Sau đây gọi tắt là Thông tư số 44/2019/TT-BTC).
Văn bản hợp nhất này không thay thế 02 Thông tư nêu trên.
[2] Thông tư số 44/2019/TT-BTC có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Kế toán số 88/2015/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 174/2016/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật kế toán;
Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục quản lý, giám sát kế toán và kiểm toán,
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 292/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn cập nhật kiến thức hàng năm cho kế toán viên hành nghề và người đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán và Thông tư số 296/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về cấp, thu hồi và quản lý Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán.”
[3] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Thông tư số 44/2019/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2020.
[4] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 1 Thông tư số 44/2019/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2020.
[5] Điều 3 Thông tư số 44/2019/TT-BTC quy định như sau:
“Điều 3. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2020.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc, đề nghị phản ánh kịp thời để Bộ Tài chính nghiên cứu sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.”
[6] Phụ lục này được thay thế bằng Phụ lục số 001/CNKT ban hành kèm theo Thông tư số 44/2019/TT-BTC theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Thông tư số 44/2019/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2020.
[7] Phụ lục này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Thông tư số 44/2019/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2020.