Điều 13. Điều khoản thi hành[12]
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 04/12/2016.
Nội dung và mức hỗ trợ đào tạo nghề trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng quy định tại Quyết định số 46/2015/QĐ-TTg được thực hiện kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2016.
2. Thông tư này bãi bỏ các quy định liên quan đến hỗ trợ đào tạo nghề sơ cấp và đào tạo dưới 03 tháng quy định tại Khoản 2, Khoản 3, Khoản 4 Điều 4 và Điểm 7.1, 7.2 Khoản 7 Điều 6 Thông tư liên tịch số 112/2010/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 30 tháng 7 năm 2010 của Bộ Tài chính - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020” ban hành theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ; Điểm 3.2, Khoản 3 Điều 4 Thông tư liên tịch số 48/2013/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 26 tháng 4 năm 2013 của Bộ Tài chính - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Đề án trợ giúp người khuyết tật giai đoạn 2012 - 2020.
Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu, giải quyết./.
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRUỞNG Trần Văn Hiếu
[1] Văn bản này được hợp nhất từ 02 Thông tư sau:
- Thông tư số 152/2016/TT-BTC ngày 17 tháng 10 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định quản lý và sử dụng kinh phí hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 3 tháng, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 04 tháng 12 năm 2016.
- Thông tư số 40/2019/TT-BTC ngày 28 tháng 6 năm 2019 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 152/2016/TT-BTC ngày 17 tháng 10 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định quản lý và sử dụng kinh phí hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 3 tháng, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2019 (Sau đây gọi tắt là Thông tư số 40/2019/TT-BTC).
Văn bản hợp nhất này không thay thế 02 Thông tư nêu trên.
[2] Thông tư số 40/2019/TT-BTC có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Quyết định số 46/2015/QĐ-TTg ngày 28 tháng 9 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ quy định chính sách hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 3 tháng (sau đây gọi là Quyết định số 46/2015/QĐ-TTg);
Căn cứ Quyết định số 12/2017/QĐ-TTg ngày 22 tháng 4 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020;
Thực hiện Quyết định số 1600/QĐ-TTg ngày 16 tháng 8 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020;
Thực hiện Quyết định số 1100/QĐ-TTg ngày 21 tháng 6 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch thực hiện công ước của Liên hợp quốc về quyền của người khuyết tật;
Thực hiện Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 31 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ về một số chính sách đối với hộ nghèo thiếu hụt đa chiều;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính hành chính sự nghiệp;
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 152/2016/TT-BTC ngày 17 tháng 10 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định quản lý và sử dụng kinh phí hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 3 tháng (sau đây viết tắt là Thông tư số 152/2016/TT-BTC).”
[3] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Thông tư số 40/2019/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2019.
[4] Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Thông tư số 40/2019/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2019.
[5] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Thông tư số 40/2019/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2019.
[6] Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Thông tư số 40/2019/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2019.
[7] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 4 Điều 1 Thông tư số 40/2019/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2019.
[8] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 4 Điều 1 Thông tư số 40/2019/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2019.
[9] Cụm từ “định mức chi phí” tại khoản 4 Điều 9 được bãi bỏ theo quy định tại khoản 5 Điều 1 Thông tư số 40/2019/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2019.
[10] Tiêu đề điều này được sửa đổi theo quy định tại khoản 6 Điều 1 Thông tư số 40/2019/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2019.
[11] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 7 Điều 1 Thông tư số 40/2019/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2019.
[12] Điều 2 Thông tư số 40/2019/TT-BTC quy định như sau:
“Điều 2. Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2019.
Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các đơn vị phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp và kịp thời./.”