Điều 1. Quy định mức chi thực hiện chế độ dinh dưỡng cho huấn luyện viên, vận động viên thể thao thành tích cao trên địa bàn tỉnh Hải Dương như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định mức chi thực hiện chế độ dinh dưỡng cho huấn luyện viên, vận động viên thể thao thành tích cao trên địa bàn tỉnh Hải Dương, gồm:
a) Đội tuyển tỉnh.
b) Đội tuyển trẻ tỉnh.
c) Đội tuyển năng khiếu các cấp.
d) Đội tuyển cấp huyện.
2. Đối tượng áp dụng
a) Huấn luyện viên, vận động viên thể thao đang đào tạo, huấn luyện tại các trung tâm đào tạo, huấn luyện thể thao của tỉnh.
b) Huấn luyện viên, vận động viên thể thao đang làm nhiệm vụ tập luyện, thi đấu tại các giải thể thao thành tích cao quy định tại khoản 14 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung Luật Thể dục thể thao năm 2018.
3. Nội dung và mức chi thực hiện chế độ dinh dưỡng cho huấn luyện viên, vận động viên thể thao thành tích cao
3.1. Nội dung và mức chi thực hiện chế độ dinh dưỡng trong thời gian tập trung tập luyện, huấn luyện:
Nội dung và mức chi thực hiện chế độ dinh dưỡng đối với huấn luyện viên, vận động viên trong thời gian tập trung tập luyện, huấn luyện bao gồm:
a) Thời gian tập luyện, huấn luyện ở trong nước: Là số ngày huấn luyện viên, vận động viên có mặt thực tế tập trung, tập luyện, huấn luyện theo quyết định của cấp có thẩm quyền; mức chi cụ thể như sau:
Đơn vị tính: Đồng/người/ngày
| TT | HUẤN LUYỆN VIÊN , VẬN ĐỘNG VIÊN Đ Ộ I TUY Ể N | ÁP DỤNG NĂM 2020 | ÁP DỤNG TỪ N Ă M 2021 TR Ở ĐI |
|||||
| 1 | Đội tuyển tỉnh | 195.000 | 220.000 |
| 2 | Đội tuyển trẻ tỉnh | 155.000 | 175.000 |
| 3 | Đội tuyển năng khiếu các cấp | 120.000 | 130.000 |
b) Tập luyện, huấn luyện ở nước ngoài: Là số ngày thực tế theo quyết định phê duyệt của cấp có thẩm quyền trên cơ sở thư mời hoặc hợp đồng đào tạo, tập luyện được ký kết giữa cơ sở được giao nhiệm vụ đào tạo huấn luyện viên, vận động viên thể thao ở trong nước với nước ngoài. Mức chi thực hiện chế độ dinh dưỡng đối với huấn luyện viên, vận động viên cân đối trong khuôn khổ dự toán ngân sách nhà nước chi cho sự nghiệp thể dục thể thao được cấp có thẩm quyền thông báo đầu năm. Trong thời gian tập luyện ở nước ngoài, huấn luyện viên, vận động viên không được hưởng chế độ quy định tại Điểm a Khoản này.
3.2. Nội dung và mức chi thực hiện chế độ dinh dưỡng trong thời gian tập trung thi đấu:
Đơn vị tính: Đồng/người/ngày
| TT | HUẤN LUYỆN VI Ê N, VẬN ĐỘNG VIÊN ĐỘI TUY Ể N | ÁP DỤNG NĂM 2020 | ÁP DỤNG TỪ NĂM 2021 TR Ở Đ I |
|||||
| 1 | Đội tuyển tỉnh | 270.000 | 290.000 |
| 2 | Đội tuyển trẻ tỉnh | 195.000 | 220.000 |
| 3 | Đội tuyển năng khiếu các cấp | 195.000 | 220.000 |
3.3. Đối với đội tuyển cấp huyện, trong thời gian tập trung tập luyện và quá trình thi đấu, căn cứ ngân sách cấp huyện theo hạn mức hàng năm, được áp dụng chi bằng mức chi của đội tuyển năng khiếu các cấp.
3.4. Các quy định khác về chế độ cho huấn luyện viên, vận động viên thể thao thành tích cao thực hiện theo các quy định hiện hành.
4. Nguồn kinh phí thực hiện
Nguồn kinh phí thực hiện mức chi chế độ dinh dưỡng cho huấn luyện viên, vận động viên thể thao thành tích cao trên địa bàn tỉnh Hải Dương được bố trí trong dự toán của sự nghiệp văn hóa, thể thao và du lịch hàng năm.