Điều 4. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Hải Dương khóa XVI, kỳ họp thứ 11 (kỳ họp bất thường) thông qua ngày 29 tháng 8 năm 2019 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2019./.
Nơi nhận: - Ủy ban Thường vụ Quốc hội; (để b/c) - Chính phủ; (để b/c) - Bộ Nội vụ; (để b/c) - Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra văn b ả n); (để b/c) - Ban Công tác đại biểu; (để b/c) - Ban Thường vụ T ỉ nh ủy; (để b/c) - Đoàn ĐBQH tỉnh; - TT HĐND t ỉ nh, UBND, UB MTTQ tỉnh; - Đại biểu HĐND t ỉ nh; - VP: T ỉ nh ủy, UBND t ỉ nh, Đoàn ĐBQH t ỉ nh; - Các s ở , ban, ngành, đoàn thể của tỉnh ; - Lãnh đạo và CV Văn phòng HĐND tỉnh; - TT HĐND, UBND các huyện, thành phố; - Báo Hải Dư ơ ng, Trung tâm CN TT -VP UBND tỉnh; - Lưu VT. | CHỦ TỊCH Nguyễn Mạnh Hiển
PHỤ LỤC
THÀNH LẬP THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN CẨM GIÀNG (Kèm theo Nghị quyết số 12/2019/NQ-HĐND ngày 29/8/2019 của HĐND tỉnh)
1. Xã Ngọc Liên: Thành lập 3 thôn mới
a) Thành lập thôn Mỹ Ngọc trên cơ sở nhập toàn bộ diện tích tự nhiên 51,79 ha; 173 hộ gia đình; 630 nhân khẩu của thôn Ngọc Kha và diện tích tự nhiên 98,56 ha; 408 hộ gia đình, 1607 nhân khẩu của thôn Mỹ Vọng.
Thôn Mỹ Ngọc có diện tích tự nhiên: 150,35 ha; 581 hộ gia đình, 2237 nhân khẩu. Vị trí địa lý, ranh giới: Đông giáp thôn Bằng Nghĩa; Tây và Bắc giáp xã Cẩm Hưng; Nam giáp Quốc lộ 38 và thôn Cẩm Ngọc.
b) Thành lập thôn Cẩm Ngọc trên cơ sở nhập toàn bộ diện tích tự nhiên 45,21 ha; 141 hộ gia đình, 547 nhân khẩu của thôn Ngọc Trục và diện tích tự nhiên 47,13 ha; 205 hộ gia đình, 727 nhân khẩu của thôn Cẩm Trục.
Thôn Cẩm Ngọc có diện tích tự nhiên 92,34 ha; 346 hộ gia đình, 1274 nhân khẩu. Vị trí địa lý, ranh giới: Đông giáp thôn Thu Lãng; Tây giáp thôn Mỹ Hảo; Bắc giáp Quốc lộ 38 và thôn Mỹ Ngọc; Nam giáp xã Hòa Phong (huyện Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên).
c) Thành lập thôn Bằng Nghĩa trên cơ sở nhập toàn bộ diện tích tự nhiên 48,62 ha; 187 hộ gia đình, 627 nhân khẩu của thôn Tế Bằng và diện tích tự nhiên 50,35 ha; 192 hộ gia đình, 714 nhân khẩu của thôn Nghĩa Trạch.
Thôn Bằng Nghĩa có diện tích tự nhiên 98,97 ha; 379 hộ gia đình, 1341 nhân khẩu. Vị trí địa lý, ranh giới: Đông giáp thôn Ngọc Quyết; Tây giáp thôn Thu Lãng; Bắc giáp xã Cẩm Hưng; Nam giáp thôn Ngọc Quyết (xã Ngọc Liên) và xã Hòa Phong (huyện Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên).
d) Sau khi thành lập các thôn mới, xã Ngọc Liên có 7 thôn: Mỹ Hảo, Bình Phiên, Ngọc Quyết, Thu Lãng, Bằng Nghĩa, Cẩm Ngọc và Mỹ Ngọc.
2. Xã Đức Chính: Thành lập 02 thôn mới
a) Thành lập thôn Hảo Hội Xuân trên cơ sở nhập toàn bộ diện tích tự nhiên 14,28 ha; 97 hộ gia đình, 331 nhân khẩu của thôn Xuân Đức và diện tích tự nhiên 59,50 ha; 156 hộ gia đình, 540 nhân khẩu của thôn Hảo Hội.
Thôn Hảo Hội Xuân có diện tích tự nhiên 73,78 ha; 253 hộ gia đình; 871 nhân khẩu. Vị trí địa lý, ranh giới: Đông giáp Đê sông Thái Bình; Tây giáp xã Cao An; Nam giáp Thành phố Hải Dương; Bắc giáp thôn Xuân Kiều và thôn Lôi Xá.
b) Thành lập thôn Đan Tràng trên cơ sở nhập toàn bộ diện; tích tự nhiên 21,42 ha; 125 hộ gia đình, 448 nhân khẩu của thôn An Lãng và diện tích tự nhiên 85,70 ha; 233 hộ gia đình, 763 nhân khẩu của thôn Tự Trung.
Thôn Đan Tràng có diện tích tự nhiên 107,12 ha; 358 hộ gia đình; 1211 nhân khẩu. Vị trí địa lý, ranh giới: Đông giáp Đê sông Thái Bình; Tây giáp thôn Địch Tràng; Nam giáp thôn An Phú; Bắc giáp thôn Yển Vũ.
c) Sau khi thành lập các thôn mới, xã Đức Chính có 07 thôn: Yển Vũ, Địch Tràng, An Phú, Xuân Kiều, Lôi Xá, Hảo Hội Xuân và Đan Tràng.