Điều 2. Chính sách khen thưởng đối với lĩnh vực thể dục - thể thao
1. Vận động viên của tỉnh đạt Huy chương Vàng, Bạc, Đồng hoặc Nhất, Nhì, Ba tại Đại hội thể thao thế giới (Olympic), Đại hội thể thao châu Á (Asiad), Đại hội thể thao Đông Nam Á (Sea Games), Đại hội Thể dục Thể thao toàn quốc; các giải vô địch thế giới, châu Á, Đông Nam Á, toàn quốc theo từng môn.
a) Hình thức: Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh.
b) Mức thưởng:
- Đại hội thể thao thế giới (Olympic):
| TT | Đạt thành tích | Mức thưởng (Đơn vị tính: Đồng) |
||||
| 1 | Huy chương Vàng hoặc giải Nhất | 100.000.000 |
| 2 | Huy chương Bạc hoặc giải Nhì | 60.000.000 |
| 3 | Huy chương Đồng hoặc giải Ba | 40.000.000 |
- Giải vô địch thế giới từng môn:
| TT | Đạt thành tích | Mức thưởng (Đơn vị tính: Đồng) |
||||
| 1 | Huy chương Vàng hoặc giải Nhất | 60.000.000 |
| 2 | Huy chương Bạc hoặc giải Nhì | 40.000.000 |
| 3 | Huy chương Đồng hoặc giải Ba | 25.000.000 |
- Đại hội thể thao châu Á (Asiad), Giải thể thao châu Á từng môn:
| TT | Đạt thành tích | Mức thưởng (Đơn vị tính: Đồng) |
||||
| 1 | Huy chương Vàng hoặc giải Nhất | 40.000.000 |
| 2 | Huy chương Bạc hoặc giải Nhì | 25.000.000 |
| 3 | Huy chương Đồng hoặc giải Ba | 15.000.000 |
- Đại hội thể thao Đông Nam Á (Sea Games), Giải thể thao Đông Nam Á từng môn:
| TT | Đạt thành tích | Mức thưởng (Đơn vị tính: Đồng) |
||||
| 1 | Huy chương Vàng hoặc giải Nhất | 30.000.000 |
| 2 | Huy chương Bạc hoặc giải Nhì | 20.000.000 |
| 3 | Huy chương Đồng hoặc giải Ba | 10.000.000 |
- Đại hội TDTT toàn quốc, giải Vô địch toàn quốc từng môn:
| TT | Đạt thành tích | Mức thưởng (Đơn vị tính: Đồng) |
||||
| 1 | Huy chương Vàng hoặc giải Nhất | 12.000.000 |
| 2 | Huy chương Bạc hoặc giải Nhì | 7.000.000 |
| 3 | Huy chương Đồng hoặc giải Ba | 5.000.000 |
- Vận động viên của tỉnh thuộc đối tượng được thưởng quy định tại Nghị quyết số 13/2016/NQ-HĐND ngày 02/7/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh và Nghị quyết này thì chỉ nhận một mức tiền thưởng cao nhất.
2. Vận động viên người khuyết tật của tỉnh đạt Huy chương Vàng, Bạc, Đồng hoặc Nhất, Nhì, Ba tại Đại hội thể thao Para Games thế giới, Châu Á, Đông Nam Á, toàn quốc.
a) Hình thức: Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh.
b) Mức thưởng: 100% mức thưởng tương ứng quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.
3. Huấn luyện viên trực tiếp đào tạo vận động viên của tỉnh đạt Huy chương Vàng, Bạc, Đồng hoặc Nhất, Nhì, Ba tại Đại hội thể thao thế giới (Olympic), Đại hội thể thao châu Á (Asiad), Đại hội thể thao Đông Nam Á (Sea Games), Đại hội Thể dục Thể thao toàn quốc; các giải vô địch thế giới, châu Á, Đông Nam Á, toàn quốc theo từng môn.
a) Hình thức: Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh.
b) Mức thưởng:
- Trường hợp có 01 vận động viên lập thành tích thì được hưởng mức thưởng như đối với vận động viên.
- Trường hợp có nhiều vận động viên lập thành tích, mức thưởng bằng mức thưởng 01 giải cao nhất của vận động viên, cộng với 50% tổng số tiền thưởng các giải của vận động viên còn lại.
4. Các môn thể thao thi đấu mà một đội có từ 2 vận động viên trở lên theo Điều lệ cuộc thi tính chung cho môn thi đấu (trừ môn bóng đá và bóng chuyền), đội của tỉnh đạt Huy chương Vàng, Bạc, Đồng hoặc Nhất, Nhì, Ba tại Đại hội thể thao thế giới (Olympic), Đại hội thể thao châu Á (Asiad), Đại hội thể thao Đông Nam Á (Sea Games), Đại hội Thể dục Thể thao toàn quốc; các giải vô địch thế giới, châu Á, Đông Nam Á, toàn quốc theo từng môn được thưởng như sau:
- Đối với môn thể thao tập thể, mức thưởng bằng số lượng người tham gia nhân với mức thưởng tương ứng quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.
- Đối với các môn có nội dung thi đấu đồng đội (mà thành tích thi đấu của từng cá nhân và đồng đội được xác định trong cùng một lần thi) số lượng vận động viên, huấn luyện viên được thưởng khi lập thành tích theo quy định của Điều lệ giải. Mức thưởng bằng số lượng người được thưởng nhân với 50% mức thưởng tương ứng quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.
5. Môn bóng đá:
a) Đối với các đội bóng đá của tỉnh đạt thành tích Vô địch, Nhì, Ba tại các Giải U17-U 21, Giải đội hạng nhì, Giải đội hạng nhất, Giải cúp quốc gia, Giải chuyên nghiệp.
- Hình thức: Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh.
- Mức thưởng:
+ Giải U17-U 21:
| TT | Đạt thành tích | Mức thưởng (Đơn vị tính: Đồng) |
||||
| 1 | Vô địch | 75.000.000 |
| 2 | Nhì | 45.000.000 |
| 3 | Ba | 30.000.000 |
+ Giải đội hạng nhì:
| TT | Đạt thành tích | Mức thưởng (Đơn vị tính: Đồng) |
||||
| 1 | Vô địch | 150.000.000 |
| 2 | Nhì | 100.000.000 |
| 3 | Ba | 75.000.000 |
+ Giải đội hạng nhất:
| TT | Đạt thành tích | Mức thưởng (Đơn vị tính: Đồng) |
||||
| 1 | Vô địch | 450.000.000 |
| 2 | Nhì | 300.000.000 |
| 3 | Ba | 150.000.000 |
+ Giải Cúp quốc gia:
| Đạt thành tích | Mức thưởng (Đơn vị tính: Đồng) |
|||
| Vô địch, nhì, ba | 50% mức thưởng của Ban tổ chức Giải. |
+ Giải chuyên nghiệp:
| TT | Đạt thành tích | Mức thưởng (Đơn vị tính: Đồng) |
||||
| 1 | Vô địch | 1.000.000.000 |
| 2 | Nhì | 700.000.000 |
| 3 | Ba | 500.000.000 |
b) Huấn luyện viên trưởng đội bóng đá đạt thành tích được quy định tại khoản 5 Điều này được hưởng mức thưởng bằng 5% mức thưởng của toàn đội tại điểm a khoản 5 Điều này.
c) Huấn luyện viên phó đội bóng đá đạt thành tích được quy định tại khoản 5 Điều này được hưởng mức thưởng bằng 3% mức thưởng của toàn đội tại điểm a khoản 5 Điều này.
d) Cầu thủ thuộc đội bóng đá của tỉnh tham gia Giải U17-U21, Giải đội hạng nhất, Giải đội hạng nhì, Giải cúp quốc gia, Giải chuyên nghiệp đạt thành tích cầu thủ xuất sắc thì được thưởng cụ thể như sau:
| TT | Đạt thành tích | Mức thưởng (Đơn vị tính: Đồng) |
||||
| 1 | Xuất sắc nhất đội (khi đội đạt giải). | 22.000.000 |
| 2 | Xuất sắc mùa bóng do Ban tổ chức bình chọn. | 30.000.000 |
| 3 | Vua phá lưới Giải chuyên nghiệp. | 30.000.000 |
| 4 | Quả bóng Vàng, Bạc, Đồng do Ban tổ chức giải bình chọn. | 50% mức thưởng của Ban tổ chức Giải. |
| 5 | Cầu thủ đạt xuất sắc nhất giải và xuất sắc nhất đội. | Được thưởng ở mức cao nhất. |
e) Đội bóng đá của tỉnh tham gia thi đấu tại Giải hạng nhất, Cúp quốc gia, Giải chuyên nghiệp thì được thưởng cho từng trận thắng cụ thể như sau:
| TT | Trận thắng | Mức thưởng (Đơn vị tính: Đồng) |
||||
| 1 | Giải hạng nhất | 50.000.000 |
| 2 | Giải Cúp quốc gia | 100.000.000 |
| 3 | Giải chuyên nghiệp | 200.000.000 |
6. Môn Bóng chuyền
a) Đối với Đội bóng chuyền của tỉnh đạt thành tích Vô địch, Nhì, Ba khi tham gia Giải vô địch quốc gia, Giải hạng nhất quốc gia.
- Hình thức: Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh.
- Mức thưởng:
+ Giải vô địch quốc gia (các đội mạnh):
| TT | Đạt thành tích | Mức thưởng (Đơn vị tính: Đồng) |
||||
| 1 | Vô địch | 450.000.000 |
| 2 | Nhì | 300.000.000 |
| 3 | Ba | 150.000.000 |
- Đối với Giải hạng nhất quốc gia:
| Đạt thành tích | Mức thưởng (Đơn vị tính: Đồng) |
|||
| Vô địch | 300.000.000 |
b) Đối với Huấn luyện viên trưởng đội bóng chuyền của tỉnh đạt thành tích theo quy định tại điểm a khoản 6 Điều này được hưởng mức thưởng bằng 5% mức thưởng toàn đội được quy định tại điểm a khoản 6 Điều này.
c) Đối với Huấn luyện viên phó đội bóng chuyền của tỉnh đạt thành tích theo quy định tại Điểm a Khoản 6 Điều này được hưởng mức thưởng bằng 3% mức thưởng của toàn đội được quy định tại điểm a khoản 6 Điều này.
d) Đối với cầu thủ thuộc đội bóng chuyền tham gia Giải vô địch quốc gia, Giải hạng nhất toàn quốc của tỉnh đạt thành tích cầu thủ xuất sắc nhất đội thì được thưởng bằng 2% mức thưởng của toàn đội quy định tại điểm a khoản 6 Điều này.
e) Đối với đội bóng chuyền của tỉnh tham gia thi đấu tại các Giải vô địch quốc gia thì được thưởng cho từng trận thắng là 40.000.000đ/trận.