Điều 4. Phân cấp thẩm quyền phê duyệt phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân
1. Đối với tài sản là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính
a) Chủ tịch UBND tỉnh quyết định phê duyệt phương án xử lý đối với tài sản là bất động sản, xe ô tô các loại và tài sản khác có giá trị từ 500 triệu đồng trở lên/1 đơn vị tài sản do mình quyết định tịch thu.
b) Giám đốc Sở Tài chính quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản (trừ tài sản quy định tại điểm a Khoản 1 Điều này) đối với tài sản điều chuyển giữa các đơn vị cấp tỉnh; giữa cấp tỉnh và cấp huyện, cấp xã; giữa các huyện, thị xã, thành phố.
c) Thủ trưởng các Sở, ban, ngành tỉnh quyết định phê duyệt phương án xử lý đối với:
- Tài sản thuộc thẩm quyền quyết định tịch thu của Chủ tịch UBND tỉnh (trừ tài sản quy định tại điểm a, điểm b Khoản 1 Điều này) do cơ quan, người có thẩm quyền thuộc phạm vi quản lý của cơ quan, đơn vị mình trình tịch thu.
- Tài sản còn lại do cơ quan, người có thẩm quyền thuộc thuộc phạm vi quản lý của cơ quan, đơn vị mình quyết định tịch thu (trừ tài sản quy định tại điểm a, điểm b Khoản 1 Điều này).
- Điều chuyển tài sản trong phạm vi nội bộ giữa các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
d) Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định phê duyệt phương án xử lý đối với tài sản như:
- Tài sản thuộc thẩm quyền quyết định tịch thu của Chủ tịch UBND tỉnh (trừ tài sản quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều này) do cơ quan, người có thẩm quyền thuộc phạm vi quản lý của cấp huyện trình tịch thu.
- Tài sản do cơ quan, người có thẩm quyền thuộc cấp huyện quyết định tịch thu (trừ tài sản quy định tại điểm a, điểm b Khoản 1 Điều này).
- Điều chuyển tài sản giữa các đơn vị cấp huyện; giữa cấp huyện và cấp xã.
đ) Chủ tịch UBND cấp xã quyết định phê duyệt phương án xử lý đối với tài sản do mình quyết định tịch thu.
e) Thủ trưởng đơn vị chủ trì quản lý tài sản (theo quy định tại Khoản 1 Điều 5 Nghị định số 29/2018/NĐ-CP) lập, phê duyệt phương án xử lý đối với tang vật vi phạm hành chính là hàng hóa, vật phẩm dễ bị hư hỏng.
2. Đối với tài sản là vật chứng vụ án, tài sản của người bị kết án tịch thu
a) Đối với tài sản là vật chứng vụ án, tài sản của người bị kết án bị tịch thu theo quy định của pháp luật về hình sự, tố tụng hình sự và đã có quyết định thi hành án của cơ quan có thẩm quyền (trừ tài sản là vật có giá trị lịch sử, giá trị văn hóa, cổ vật, bảo vật quốc gia):
- Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt phương án xử lý đối với tài sản do cơ quan thi hành án cấp tỉnh, cơ quan thi hành án cấp quân khu chuyển giao; tài sản do cơ quan thi hành án cấp huyện chuyển giao là bất động sản, xe ô tô các loại và tài sản khác có giá trị từ 500 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản.
- Chủ tịch UBND cấp huyện phê duyệt phương án xử lý đối với tài sản do cơ quan thi hành án cấp huyện chuyển giao (trừ tài sản là bất động sản, xe ô tô các loại và tài sản khác có giá trị từ 500 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản).
b) Đối với vật chứng vụ án do cơ quan điều tra, Viện Kiểm sát nhân dân ra quyết định tịch thu (trừ tài sản là vật có giá trị lịch sử, giá trị văn hóa, cổ vật, bảo vật quốc gia):
- Chủ tịch UBND tỉnh quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản do cơ quan điều tra, Viện Kiểm sát nhân dân cấp tỉnh ra quyết định tịch thu.
- Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định phê duyệt phương xử lý tài sản do cơ quan điều tra, Viện Kiểm sát nhân dân cấp huyện ra quyết định tịch thu.
3. Đối với tài sản bị chôn, giấu, bị vùi lấp, chìm đắm; tài sản vô chủ; tài sản không người thừa kế; tài sản bị đánh rơi, bỏ quên (trừ tài sản là di tích lịch sử - văn hóa, cổ vật, bảo vật quốc gia):
a) Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt phương án xử lý đối với tài sản là bất động sản, xe ô tô các loại và tài sản khác có giá trị từ 500 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản.
b) Chủ tịch UBND cấp huyện phê duyệt phương án xử lý đối với các tài sản không thuộc quy định tại điểm a Khoản này.