Điều 3. Mức chi, kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức trong nước
1. Mức chi đào tạo cán bộ, công chức; viên chức tham gia đào tạo trình độ lý luận chính trị
a) Chi hỗ trợ một phần tiền ăn trong thời gian đi học tập trung
- Học tập trung dưới một tháng: Chi hỗ trợ 80.000 đồng/người/ngày; 40.000 đồng/người/buổi.
- Học tập trung liên tục từ một tháng trở lên: Chi hỗ trợ 1.500.000 đồng/người/tháng. Thời gian thực học trên 15 ngày tính tròn 01 tháng, từ 15 ngày trở xuống tính theo ngày.
b) Chi hỗ trợ thêm cho cán bộ, công chức là nữ: 300.000 đồng/người/tháng.
c) Chi hỗ trợ thêm cho cán bộ, công chức là nữ có con nhỏ dưới 36 tháng tuổi trở xuống
- Học tập trung dưới một tháng: Hỗ trợ 60.000 đồng/người/ngày; 30.000 đồng/người/buổi.
- Học tập trung liên tục từ một tháng trở lên: Hỗ trợ 1.000.000 đồng/người/tháng trong trường hợp học tập trung liên tục từ một tháng trở lên. Thời gian thực học trên 15 ngày tính tròn 01 tháng, từ 15 ngày trở xuống tính theo ngày.
- Trường hợp cán bộ, công chức là nữ đã hưởng chế độ hỗ trợ có con nhỏ dưới 36 tháng tuổi thì không hưởng chế độ hỗ trợ thêm đối với nữ.
d) Chi hỗ trợ thêm cho các cán bộ, công chức là người dân tộc thiểu số
- Học tập trung dưới một tháng: Chi hỗ trợ 20.000 đồng/người/ngày.
- Học tập trung liên tục từ một tháng trở lên: Chi hỗ trợ 400.000 đồng/người/tháng. Thời gian thực học trên 15 ngày tính tròn 01 tháng, từ 15 ngày trở xuống tính theo ngày.
2. Mức chi bồi dưỡng cán bộ, công chức; viên chức tham gia bồi dưỡng lý luận chính trị, kiến thức quốc phòng và an ninh, kỹ năng quản lý nhà nước trước khi bổ nhiệm chức vụ lãnh đạo, quản lý
a) Chi thù lao giảng viên, báo cáo viên (bao gồm cả thù lao soạn giảng; một buổi giảng được tính bằng 4 tiết học):
- Giảng viên, báo cáo viên là Bộ trưởng, Bí thư Tỉnh ủy và các chức danh tương đương: 2.000.000 đồng/người/buổi.
- Giảng viên, báo cáo viên là Thứ trưởng, Phó Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch HĐND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh và các chức danh tương đương; Giáo sư, Chuyên gia cao cấp, Giảng viên cao cấp, Tiến sỹ khoa học: 1.800.000 đồng/người/buổi.
- Giảng viên, báo cáo viên là Vụ trưởng và Phó vụ trưởng thuộc Bộ, Viện trưởng và Phó Viện trưởng thuộc Bộ, Cục trưởng, Phó Cục trưởng và các chức danh tương đương; Ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Phó Chủ tịch HĐND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh và các chức danh tương đương; Phó giáo sư; tiến sỹ; giảng viên chính: 1.600.000 đồng/người/buổi.
- Giảng viên, báo cáo viên là cán bộ, công chức, viên chức tại các cơ quan, đơn vị ở trung ương; lãnh đạo cấp trưởng, cấp phó các sở, ban, ngành, đoàn thể chính trị xã hội của tỉnh và tương đương; Bí thư và Phó Bí thư các Thành ủy, Huyện ủy, Chủ tịch HĐND cấp huyện, Chỉ tịch UBND cấp huyện và các chức danh tương đương: 1.300.000 đông/người/buổi.
- Giảng viên, báo cáo viên là cán bộ, công chức, viên chức tại các cơ quan, đơn vị ở cấp tỉnh; Phó Chủ tịch HĐND cấp huyện, Phó Chủ tịch UBND cấp huyện, Ủy viên Ban Thường vụ cấp Huyện ủy (ngoài các chức danh nêu trên): 1.000.000 đồng/người/buổi.
- Giảng viên, báo cáo viên là cán bộ, công chức, viên chức tại các cơ quan, đơn vị cấp huyện và tương đương trở xuống (ngoài các chức danh nêu trên): 700.000 đồng/người/buổi.
- Trợ giảng (nếu có) đối với giảng viên, báo cáo viên là Bộ trưởng, Thứ trưởng và các chức danh tương đương: 1.000.000 đồng/người/buổi.
- Đối với giảng viên, báo cáo viên thuộc nhiều nhóm đối tượng thì áp dụng mức chi cao nhất.
b) Phụ cấp tiền ăn cho giảng viên
Tùy theo địa điểm, thời gian tổ chức lớp học, các cơ quan, đơn vị được giao chủ trì tổ chức các khóa đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức quyết định mức chi phụ cấp tiền ăn cho giảng viên phù hợp với mức chi phụ cấp lưu trú được quy định tại Nghị quyết số 90/2017/NQ-HĐND.
c) Chi phí thanh toán tiền phương tiện đi lại, tiền thuê phòng nghỉ cho giảng viên: Trường hợp cơ quan, đơn vị không bố trí được phương tiện, không có điều kiện bố trí chỗ nghỉ cho giảng viên mà phải đi thuê thì được chi theo mức chi quy định hiện hành tại Nghị quyết số 90/2017/NQ-HĐND.
d) Chi nước uống phục vụ lớp học: Thực hiện theo Nghị quyết số 90/2017/NQ-HĐND.
đ) Chi khen thưởng cho học viên đạt loại giỏi, loại xuất sắc: 200.000 đồng/học viên.
e) Chi hỗ trợ một phần tiền ăn cho học viên trong thời gian đi học tập trung; chi hỗ trợ thêm cho cán bộ, công chức là nữ; chi hỗ trợ thêm cho cán bộ, công chức là nữ có con nhỏ dưới 36 tháng tuổi trở xuống; chi hỗ trợ thêm cho các cán bộ, công chức là người dân tộc thiểu số: Thực hiện như khoản 1 Điều 2 của Nghị quyết này.
g) Chi dịch thuật: Thực hiện mức chi dịch thuật hiện hành quy định tại Nghị quyết số 160/2019/NQ-HĐND ngày 12/7/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức chi tiếp khách nước ngoài, chi tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế và chi tiếp khách trong nước trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
3. Kinh phí thực hiện
Kinh phí thực hiện đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức trong nước được đảm bảo từ nguồn ngân, sách nhà nước bố trí hàng năm cho các cơ quan, đơn vị, địa phương theo phân cấp ngân sách hiện hành.
4. Các nội dung khác liên quan không quy định tại Nghị quyết này thì thực hiện theo Thông tư số 36/2018/TT-BTC ngày 30/3/2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức.
Trên đây là Tờ trình về dự thảo Nghị quyết mức chi đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Đồng Nai xin kính trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.
(Xin gửi kèm theo: (1) Dự thảo Nghị quyết; (2) Bảng thống kê, so sánh mức chi hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng CBCCVC liên quan; (3) Báo cáo tổng hợp ý kiến tham gia của các cơ quan, đơn vị về dự thảo Nghị quyết; Báo cáo tiếp thu, giải trình ý kiến; (4) Báo cáo thẩm định của Sở Tư pháp và các tài liệu liên quan khác).
Nơi nhận: - Như trên; - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh; - Ban VHXH HĐND tỉnh; - S ở Nội vụ; - S ở Tài chính; - S ở Tư Pháp; - Lưu VT, KGVX . | TM. Ủ Y BAN NH Â N D Â N KT. CHỦ TỊCH CHỦ TỊCH Nguyễn Hòa Hiệp
DỰ TOÁN KINH PHÍ ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CBCCVC NĂM 2020
(Kèm theo Tờ trình số: 11647/TTr-UBND ngày 10/10/2019 của UBND tỉnh)
ĐVT: Triệu đồng
| STT | Nội dung đào tạo, b ồ i dưỡng | Số lượng dự kiến | Kinh phí | Ghi chú |
||||||
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
| I | Đào tạo | | | |
| 1 | Cao cấp lý luận chính trị | 160 | 4,100 | |
| 2 | Cử nh â n chính trị | | | |
| 3 | Trung cấp chính trị | 900 | 5,800 | |
| 4 | Đào tạo sau đại học | 20 | 620 | |
| II | Bồi dư ỡ ng kiến thức, kỹ n ă ng | | | |
| 1 | Bồi dưỡng lý luận chính trị | 2,500 | 1,450 | |
| 2 | Bồi dưỡng kiến thức Quốc phòng và An ninh (đ ố i tượng 1, 2, 3, 4) | 2,400 | 2,100 | — |
| 3 | Bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng quản lý nhà nước | | | |
| 3.1 | Chương tr ì nh bồi dư ỡ ng th e o tiêu chuẩn ngạch công chức | 400 | 2,550 | |
| 3.2 | Chương trình bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước khi bổ nhiệm chức vụ lãnh đạo, quản lý | 500 | 3,050 | |
| 4 | Bồi dưỡng kiến thức quản lý chuyên ngành, chuyên môn nghiệp vụ, kiến thức hội nhập, đạo đức công vụ | 9,000 | 8,820 | |
| 5 | Bồi dưỡng ngoại ngữ | 100 | 2,000 | |
| 6 | Bồi dưỡng cán bộ, công chức c ấ p xã và nh ữ ng người hoạt động không chuyên trách cấp xã | 10,500 | 9,760 | |
| T Ổ NG CỘNG | | 32,530 | 40,250 | |
Ghi chú: Dự toán kinh phí đào tạo, bồi dưỡng CBCCVC năm 2020 khoáng 40,250 tỷ đồng. Trong đó, kinh phí chi trả hỗ trợ theo dự thảo Nghị quyết khoảng 18,112 tỷ đồng, tăng khoảng 4,8 tỷ so mức hỗ trợ theo Nghị quyết số 177/2010/NQ-HĐND và Nghị quyết số 70/2017/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh.
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /2019/NQ-HĐND | Đồng Nai, ngày tháng năm 2019
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH MỨC CHI ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI KHÓA IX - KỲ HỌP THỨ 12
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ngân sách nhà nước 2015;
Căn cứ Nghị định số 101/2017/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2017 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức;
Căn cứ Thông tư số 36/2018/TT-BTC ngày 30 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức;
Xét Tờ trình số 11647/TTr-UBND ngày 10 tháng 10 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo Nghị quyết quy định mức chi đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Đồng Nai; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội HĐND tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ: