Điều 23. Trách nhiệm thi hành[22]
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Trần Xuân Hà
[1] Văn bản này được hợp nhất từ 04 Nghị định sau:
- Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2014;
- Nghị định số 135/2016/NĐ-CP ngày 09 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2016;
- Nghị định số 123/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
- Nghị định số 79/2019/NĐ-CP ngày 26 tháng 10 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi Điều 16 Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 12 năm 2019.
Văn bản hợp nhất này không thay thế 04 Nghị định trên.
[2] - Nghị định số 135/2016/NĐ-CP ngày 09 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước (sau đây viết tắt là Nghị định số 135/2016/NĐ-CP) có căn cứ ban hành như sau:
"Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 16 tháng 9 năm 2015;
Căn cứ Luật đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước".
- Nghị định số 123/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước (sau đây viết tắt là Nghị định số 123/2017/NĐ-CP) có căn cứ ban hành như sau:
"Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Luật nhà ở ngày 25 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Luật đầu tư ngày 26 tháng 11 năm 2014;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước".
- Nghị định số 79/2019/NĐ-CP ngày 26 tháng 10 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi Điều 16 Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất (sau đây viết tắt là Nghị định số 79/2019/NĐ-CP) có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 16 tháng 9 năm 2015;
Căn cứ Luật đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi Điều 16 Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất.”
[3] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định số 123/2017/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[4] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định số 135/2016/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2016.
[5] Điểm a, điểm b khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định số 135/2016/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2016
[6] Điểm c khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định số 123/2017/ NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[7] Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định số 123/2017/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[8] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị định số 123/2017/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[9] Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị định số 123/2017/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[10] Điều này được sửa đổi theo quy định tại khoản 4 Điều 2 Nghị định số 123/2017/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[11] Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định số 135/2016/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2016.
[12] Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 2 Nghị định số 123/2017/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[13] Điều này được bổ sung theo quy định tại Khoản 6 Điều 2 Nghị định số 123/2017/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[14] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại Khoản 7 Điều 2 Nghị định số 123/2017/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[15] Điều này được bổ sung theo quy định tại Khoản 8, Điều 2 Nghị định số 123/2017/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[16] Điều này được bổ sung theo quy định tại Khoản 8, Điều 2 Nghị định số 123/2017/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[17] Điều này được sửa đổi theo quy định tại Khoản 9, Điều 2 Nghị định số 123/2017/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[18] Điều này được sửa đổi theo quy định tại Khoản 9, Điều 2 Nghị định số 123/2017/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[19] Điều này được sửa đổi theo quy định tại Điều 1 Nghị định số 79/2019/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 12 năm 2019.
[20] Điều 2 Nghị định số 79/2019/NĐ-CP quy định như sau:
“Điều 2. Xử lý chuyển tiếp
1. Hộ gia đình, cá nhân đã được ghi nợ tiền sử dụng đất trên Giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật từng thời kỳ mà đến trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành mà chưa thanh toán hết nợ tiền sử dụng đất thì thực hiện như sau:
a) Đối với hộ gia đình, cá nhân đã được ghi nợ tiền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 3 năm 2016 thì tiếp tục thanh toán tiền sử dụng đất còn nợ theo chính sách và giá đất tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận (hoặc theo số tiền ghi trên Giấy chứng nhận đã được xác định theo đúng quy định của pháp luật) đến hết ngày 28 tháng 02 năm 2021. Quy định này không áp dụng đối với số tiền sử dụng đất thanh toán nợ mà hộ gia đình, cá nhân đã nộp vào ngân sách nhà nước.
Kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2021 trở về sau thì hộ gia đình, cá nhân phải thanh toán số tiền sử dụng đất còn nợ theo chính sách và giá đất tại thời điểm trả nợ.
b) Đối với hộ gia đình, cá nhân đã được ghi nợ tiền sử dụng đất từ ngày 01 tháng 3 năm 2016 đến trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thanh toán tiền sử dụng đất còn nợ theo số tiền ghi trên Giấy chứng nhận đã được xác định theo đúng quy định tại Nghị định số 45/2014/NĐ-CP trong thời hạn 05 năm kể từ ngày ghi nợ tiền sử dụng đất.
Quá thời hạn 05 năm kể từ ngày ghi nợ tiền sử dụng đất thì hộ gia đình, cá nhân phải thanh toán số tiền còn nợ theo chính sách và giá đất tại thời điểm trả nợ.
2. Không thực hiện hỗ trợ giảm trừ 2%/năm vào tiền sử dụng đất phải nộp đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân thanh toán nợ trước hạn (05 năm) kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.
3. Trình tự, thủ tục thanh toán, xóa nợ tiền sử dụng đất đối với trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này được thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 1 Nghị định này.
4. Hộ gia đình, cá nhân ghi nợ tiền sử dụng đất trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành nhưng ghi nợ bằng vàng, bằng tài sản hay bằng các phương thức khác không phù hợp với quy định của pháp luật tại thời điểm ghi nợ thì Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo cơ quan chức năng xác định lại số nợ bằng tiền theo đúng quy định của pháp luật từng thời kỳ và thực hiện thanh toán, xóa nợ tiền sử dụng đất theo quy định tại khoản 1, khoản 3 Điều này.
5. Không thực hiện ghi nợ tiền sử dụng đất đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân đã được cấp Giấy chứng nhận hoặc nhận Thông báo của cơ quan thuế về tiền sử dụng đất trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành nhưng có Đơn đề nghị ghi nợ kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành trở về sau; trừ đối tượng là hộ gia đình, cá nhân quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định này.”
[21] - Điều 4 Nghị định số 135/2016/NĐ-CP quy định như sau:
"Điều 4. Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 11 năm 2016.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp và tổ chức, cá nhân khác có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./."
- Điều 4 Nghị định số 123/2017/NĐ-CP quy định như sau:
"Điều 4. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
2. Bãi bỏ Điều 7.9 Mẫu Hợp đồng ban hành kèm theo Nghị định số 33/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ.
3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này."
- Điều 3 Nghị định số 79/2019/NĐ-CP quy định như sau:
“Điều 3. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 10 tháng 12 năm 2019.
2. Bãi bỏ Điều 16 Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 quy định về thu tiền sử dụng đất.”
[22] Điều 4 Nghị định số 79/2019/NĐ-CP quy định như sau:
“Điều 4. Trách nhiệm thi hành
1. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, người sử dụng đất chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
2. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm chỉ đạo các cơ quan chức năng của địa phương khẩn trương triển khai nhưng đến nay chưa hoàn thành việc trả nợ để thông báo đến các trường hợp còn nợ tiền sử dụng đất về việc ghi nợ, thanh toán nợ và xóa nợ tiền sử dụng đất theo đúng quy định tại Nghị định này./.”