Điều 23. Điều khoản thi hành[32]
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 05 tháng 3 năm 2016. Thông tư này thay thế các nội dung quy định về quản lý, thanh toán vốn đầu tư thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước tại Thông tư số 86/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011 của Bộ Tài chính Quy định về quản lý, thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước.
2. Trong quá trình thực hiện, trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu để áp dụng tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới thì sẽ áp dụng theo các văn bản mới đó.
3. Trong quá trình thực hiện, trường hợp có vướng mắc, đề nghị các đơn vị phản ánh kịp thời để Bộ Tài chính nghiên cứu sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Trần Văn Hiếu
HỆ THỐNG MẪU BIỂU
(Ban hành kèm theo Thông tư số 08/2016/TT-BTC ngày 18/01/2016 của Bộ Tài chính Quy định về quản lý, thanh toán vốn đầu tư sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước)
| TT | Số phụ lục | Tên mẫu/phụ lục |
||||
| 1 | Mẫu số 1-A | Mẫu văn bản thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn của Bộ Tài chính đối với dự án thuộc Bộ, ngành Trung ương quản lý |
| 2 | Mẫu số 1-B | Mẫu văn bản thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn của cơ quan tài chính đối với dự án thuộc địa phương quản lý |
| 3 | Mẫu số 1-C | Mẫu văn bản thẩm tra phân bổ kế hoạch vốn đầu tư của Bộ Tài chính đối với các dự án thuộc Bộ, ngành Trung ương quản lý |
| 4 | Mẫu số 1-D | Mẫu văn bản báo cáo thẩm tra phân bổ kế hoạch vốn đầu tư của Sở Tài chính/Phòng Tài chính - Kế hoạch đối với các dự án thuộc địa phương quản lý |
| 5 | Phụ lục số 01 | Kế hoạch vốn đầu tư nguồn vốn ngân sách nhà nước năm... |
| 6 | Phụ lục số 02 | Kế hoạch điều chỉnh vốn đầu tư nguồn vốn ngân sách nhà nước năm... |
| 7 | Phụ lục số 03.a | Bảng xác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành theo hợp đồng đề nghị thanh toán |
| | Phụ lục số 03.b | Bảng xác định giá trị khối lượng công việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã thực hiện |
| 8 | Phụ lục số 04 | Bảng xác định giá trị khối lượng công việc phát sinh ngoài hợp đồng đề nghị thanh toán |
| 9 | Phụ lục số 05 | Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư |
| 10 | Phụ lục số 06 | Bảng đối chiếu số liệu thanh toán vốn đầu tư năm... |
MẪU SỐ 01-A[33]
MẪU SỐ 01-B[34]
MẪU SỐ 01-C[35]
MẪU SỐ 01-D[36]
BỘ, NGÀNH.... (UBND TỈNH, THÀNH PHỐ...) | Phụ lục số 01
KẾ HOẠCH VỐN ĐẦU TƯ NGUỒN NSNN NĂM.......37
(Ban hành kèm theo Thông tư số 52/2018/TT-BTC ngày 24 tháng 5 năm 2018 của Bộ Tài chính)
Đơn vị: triệu đồng
| STT | Nội dung | Địa điểm xây dựng | Địa điểm mở tài khoản của dự án (chi tiết đến quận, huyện) | Chủ đầu tư | Mã số dự án đầu tư | Mã ngành kinh tế (loại, khoản) | Năng lực thiết kế | Thời gian khởi công và hoàn thành | Quyết định đầu tư dự án (*) | | | Kế hoạch vốn đầu tư công trung hạn giai đoạn 20..-20... | Vốn đã thanh toán từ khởi công đến hết kế hoạch năm trước | Kế hoạch vốn đầu tư năm ... | | Ghi chú | |
|||||||||||||||||||
| | | | | | | | | | Số, ngày, tháng, năm | Tổng mức vốn đầu tư | | | | | | | |
| | | | | | | | | | | Tổng số | Trong đó: phần vốn NSNN | | | Tổng số | Trong đó: | | |
| | | | | | | | | | | | | | | | Thu hồi vốn đã ứng trước | Trả nợ XDCB | |
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 | 16 | 17 | 18 |
| | Tổng số | | | | | | | | | | | | | | | | |
| | Vốn trong nước | | | | | | | | | | | | | | | | |
| | Vốn ngoài nước | | | | | | | | | | | | | | | | |
| A | Vốn đầu tư nguồn ngân sách nhà nước | | | | | | | | | | | | | | | | |
| I | Vốn chuẩn bị đầu tư | | | | | | | | | | | | | | | | |
| 1 | Dự án... | | | | | | | | | | | | | | | | |
| II | Vốn thực hiện dự án | | | | | | | | | | | | | | | | |
| 1 | Ngành . . . | | | | | | | | | | | | | | | | |
| 1.1 | Dự án nhóm A | | | | | | | | | | | | | | | | |
| | Dự án... | | | | | | | | | | | | | | | | |
| | Vốn trong nước | | | | | | | | | | | | | | | | |
| | Vốn ngoài nước | | | | | | | | | | | | | | | | |
| 1.2 | Dự án nhóm B | | | | | | | | | | | | | | | | |
| 1 | Dự án... | | | | | | | | | | | | | | | | |
| | Vốn trong nước | | | | | | | | | | | | | | | | |
| | Vốn ngoài nước | | | | | | | | | | | | | | | | |
| 1.3 | Dự án nhóm C | | | | | | | | | | | | | | | | |
| 1 | Dự án... | | | | | | | | | | | | | | | | |
| 2 | Ngành... | | | | | | | | | | | | | | | | |
| B | Nguồn vốn CTMT và hỗ trợ có mục tiêu... | | | | | | | | | | | | | | | | |
| 1 | Dự án... | | | | | | | | | | | | | | | | |
| C | Nguồn vốn khác... | | | | | | | | | | | | | | | | |
| 1 | Dự án... | | | | | | | | | | | | | | | | |
____________________
37 Phụ lục này được thay thế bằng Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư số 52/2018/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 7 năm 2018.
Ghi chú : + Trong mỗi loại dự án (nhóm A, B, C) thuộc mục A chia ra hoàn thành, chuyển tiếp, khởi công mới. + Dự án không có vốn ngoài nước chỉ ghi một dòng. + Cột 6 chỉ ghi mã số khoản theo quy định của Mục lục ngân sách nhà nước. + Cột 10, 11,12 (*): Nếu có quyết định điều chỉnh dự án ghi quyết định điều chỉnh cuối cùng liên quan đến tổng mức vốn đầu tư. + Cột 15 phản ánh số vốn đã được phân bổ trong năm (bao gồm cả số vốn bố trí để thu hồi số vốn đã ứng trước chưa thu hồi từ các năm trước và số vốn để thu hồi nợ đọng XDCB theo quy định của Luật Đầu tư công). Nơi nhận: - Bộ Kế hoạch và Đầu tư; - Bộ Tài chính; - Cơ quan tài chính; - KBNN cùng cấp. | ..., ngày... tháng.... năm 20... BỘ TRƯỞNG (CHỦ TỊCH UBND TỈNH) (Ký, ghi rõ họ tên chức vụ và đóng dấu)
BỘ, NGÀNH.... (UBND TỈNH, THÀNH PHỐ...) Số....... | Phụ lục số 02
KẾ HOẠCH ĐIỀU CHỈNH VỐN ĐẦU TƯ NGUỒN NSNN NĂM...........
(Ban hành kèm theo Thông tư số 08/2016/TT-BTC ngày 18 tháng 01 năm 2016 của Bộ Tài chính)
Đơn vị: triệu đồng
| Stt | Nội dung | Địa điểm xây dựng | Địa điểm mở tài khoản của dự án (chi tiết đến quận, huyện) | Chủ đầu tư | Mã số dự án đầu tư | Mã ngành kinh tế (loại, khoản) | Năng lực thiết kế | Thời gian khởi công và hoàn thành | Quyết định đầu tư dự án (*) | | | Kế hoạch vốn đầu tư công trung hạn giai đoạn 20..-20... | Vốn đã thanh toán từ khởi công đến hết kế hoạch năm tr ướ c | Kế hoạch vốn đầu tư năm ... | | Kế hoạch điều chỉnh vốn đầu tư năm ... | | | Ghi chú |
|||||||||||||||||||||
| | | | | | | | | | Số, ngày, tháng, năm | Tổng mức | | | | | | | | | |
| | | | | | | | | | | Tổng số | Trong đó: phần vốn NSNN | | | Tổng số | Trong | Tổng số | Trong đó: | | |
| | | | | | | | | | | | | | | | Thu hồi vốn đã ứng trước | | Thu hồi vốn đã ứng tr ướ c | Trả nợ XDCB | |
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 | 16 | 17 | 0,18 | 0,19 | 0,2 |
| | Tổng số | | | | | | | | | | | | | | | | | | |
| | Vốn trong nước | | | | | | | | | | | | | | | | | | |
| | Vốn ngoài nước | | | | | | | | | | | | | | | | | | |
| A | Vốn đầu tư nguồn ngân sách nhà nước | | | | | | | | | | | | | | | | | | |
| I | Vốn chuẩn bị đầu tư | | | | | | | | | | | | | | | | | | |
| 1 | Dự án... | | | | | | | | | | | | | | | | | | |
| II | Vốn thực hiện dự án | | | | | | | | | | | | | | | | | | |
| 1 | Ngành ... | | | | | | | | | | | | | | | | | | |
| 1.1 | Dự án nhóm A | | | | | | | | | | | | | | | | | | |
| | Dự án... | | | | | | | | | | | | | | | | | | |
| | Vốn trong n ướ c | | | | | | | | | | | | | | | | | | |
| | Vốn ngoài nước | | | | | | | | | | | | | | | | | | |
| 1.2 | Dự án nhóm B | | | | | | | | | | | | | | | | | | |
| 1 | Dự án... | | | | | | | | | | | | | | | | | | |
| | Vốn trong nước | | | | | | | | | | | | | | | | | | |
| | Vốn ngoài n ướ c | | | | | | | | | | | | | | | | | | |
| 1.3 | Dự án nhóm C | | | | | | | | | | | | | | | | | | |
| 1 | Dự án... | | | | | | | | | | | | | | | | | | |
| 2 | Ngành ... | | | | | | | | | | | | | | | | | | |
| B | Nguồn vốn CTMT, hỗ trợ có mục tiêu... | | | | | | | | | | | | | | | | | | |
| 1 | Dự án... | | | | | | | | | | | | | | | | | | |
| C | Nguồn vốn khác... | | | | | | | | | | | | | | | | | | |
| 1 | Dự án... | | | | | | | | | | | | | | | | | | |
| | | | | | | | | | | | | | | | | | | | |
Ghi chú: + Trong mỗi loại dự án (nhóm A, B, C) thuộc mục A chia ra hoàn thành, chuyển tiếp, khởi công mới + Dự án không có vốn ngoài nước chỉ ghi một dòng. + Cột 7 chi ghi mã số khoản theo quy định của Mục lục ngân sách nhà nước + Cột 10, 11, 12 (*): Nếu có quyết định điều chỉnh dự án ghi quyết định điều chỉnh cuối cùng liên quan đến tổng mức vốn đầu tư. + Cột 15 phản ánh số vốn đã được phân bố trong năm (bao gồm cả số vốn bố trí để thu hồi số vốn đã ứng trước chưa thu hồi từ các năm trước và số vốn để thu hồi nợ đọng XDCB theo quy định của Luật Đầu tư công) + Cột 17 phản ánh số vốn điều chỉnh trong năm (bao gồm cả số vốn số vốn bố trí để thu hồi số vốn đã ứng trong các năm trước năm kế hoạch) | .... ngày... tháng.... năm 20... BỘ TRƯỞNG (CHỦ TỊCH UBND TỈNH) (Ký, ghi rõ họ tên chức vụ và đóng dấu)
Nơi nhận - Bộ Kế hoạch và Đầ tư; - Bộ Tài chính; - Cơ quan Tài chính;
Phụ lục 03.a
BẢNG XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ KHỐI LƯỢNG CÔNG VIỆC HOÀN THÀNH
THEO HỢP ĐỒNG ĐỀ NGHỊ THANH TOÁN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 08/2016/TT-BTC ngày 18 tháng 01 năm 2016 của Bộ Tài chính)
Tên dự án: Mã dự án:
Tên gói thầu:
Hợp đồng số: ngày tháng năm 20... Phụ lục bổ sung hợp đồng số ngày tháng năm
Chủ đầu tư:
Nhà thầu:
Thanh toán lần thứ:
Căn cứ xác định:
Biên bản nghiệm thu số...... ngày.... tháng.... năm....
Đơn vị: đồng
| Số TT | Tên công việc | Đơn vị tính | Khối lượng | | | | Đơn giá thanh toán | | Thành tiền (đồng) | | | | Ghi chú |
|||||||||||||||
| | | | Theo hợp đồng | Thực hiện | | | Theo hợp đồng | Đơn giá bổ sung (nếu có) | Theo hợp đồng | Thực hiện | | | |
| | | | | Lũy kế đến hết kỳ trước | Thực hiện kỳ này | Lũy kế đến hết kỳ này | | | | Lũy kế đến hết kỳ trước | Thực hiện kỳ này | Lũy kế đến hết kỳ này | |
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | 13 | 14 |
| | | | | | | | | | | | | | |
| | Tổng số: | | | | | | | | | | | | |
1. Giá trị hợp đồng:
2. Giá trị tạm ứng theo hợp đồng còn lại chưa thu hồi đến cuối kỳ trước:
3. Số tiền đã thanh toán khối lượng hoàn thành đến cuối kỳ trước:
4. Lũy kế giá trị khối lượng thực hiện đến cuối kỳ này:
5. Thanh toán để thu hồi tạm ứng:
6. Giá trị đề nghị thanh toán kỳ này:
Số tiền bằng chữ: ....................... (là số tiền đề nghị thanh toán kỳ này).
7. Lũy kế giá trị thanh toán:
ĐẠI DIỆN NHÀ THẦU Ký, ghi rõ họ tên chức vụ và đóng dấu | ĐẠI DIỆN CHỦ ĐẦU TƯ (Ký, ghi rõ họ tên chức vụ và đóng dấu)
Phụ lục số 03.b
BẢNG KÊ XÁC NHẬN GIÁ TRỊ KHỐI LƯỢNG CÔNG VIỆC BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ ĐÃ THỰC HIỆN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 08/2016/TT-BTC ngày 18 tháng 01 năm 2016 của Bộ Tài chính)
Đơn vị: đồng
| STT | Nội dung | QĐ phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư | | Số tiền bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã chi trả cho đơn vị thụ hưởng theo phương án được duyệt | Ghi chú |
|||||||
| | | Số, ngày, tháng, năm | Số tiền | | |
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 |
| I | Thanh toán cho các cơ quan, tổ chức: | | | | |
| | 1............ | | | | |
| | 2.......... | | | | |
| II | Thanh toán trực tiếp cho hộ dân: | | | | |
| | | | | | |
| | | | | | |
CHỦ ĐẦU TƯ (Ký, ghi rõ họ tên chức vụ và đóng dấu) | Ngày... tháng... năm... TỔ CHỨC BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ (Ký, ghi rõ họ tên chức vụ và đóng dấu)
Phụ lục 04
BẢNG XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ KHỐI LƯỢNG CÔNG VIỆC PHÁT SINH NGOÀI HỢP ĐỒNG ĐỀ NGHỊ THANH TOÁN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 08/2016/TT-BTC ngày 18 tháng 01 năm 2016 của Bộ Tài chính)
Tên dự án: Mã dự án:
Tên gói thầu:
Hợp đồng số ngày tháng năm Phụ lục bổ sung hợp đồng số ngày tháng năm
Chủ đầu tư:
Nhà thầu:
Thanh toán lần thứ:
Căn cứ xác định:
Biên bản nghiệm thu số....... ngày..... tháng.... năm.....
Đơn vị: đồng
| Số TT | Tên công việc | Đơn vị tính | Khối lượng phát sinh ngoài hợp đồng | | | | Đơn giá thanh toán | | Thành tiền | | | Ghi chú |
||||||||||||||
| | | | Tổng khối lượng phát sinh | Thực hiện | | | Theo hợp đồng | Đơn giá bổ sung (nếu có) | | | | |
| | | | | Lũy kế đến hết kỳ trước | Thực hiện kỳ này | Lũy kế đến hết kỳ này | | | Lũy kế đến hết kỳ trước | Thực hiện kỳ này | Lũy kế đến hết kỳ này | |
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | 13 |
| | Tổng số: | | | | | | | | | | | |
1. Tổng giá trị khối lượng phát sinh:
2. Giá trị tạm ứng theo hợp đồng còn lại chưa thu hồi đến cuối kỳ trước:
3. Số tiền đã thanh toán khối lượng hoàn thành đến cuối kỳ trước:
4. Lũy kế giá trị khối lượng thực hiện đến cuối kỳ này:
5. Thanh toán thu hồi tạm ứng:
6. Giá trị đề nghị thanh toán kỳ này:
Số tiền bằng chữ:................................................ (là số tiền đề nghị thanh toán kỳ này)
7. Lũy kế giá trị thanh toán:
ĐẠI DIỆN NHÀ THẦU (Ký, ghi rõ họ tên chức vụ đóng dấu) | Ngày..... tháng..... năm 20... ĐẠI DIỆN CHỦ ĐẦU TƯ (Ký, ghi rõ họ tên chức vụ và đóng dấu)
Phụ lục 05
Chủ đầu tư:....... Số:......... | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
GIẤY ĐỀ NGHỊ THANH TOÁN VỐN ĐẦU TƯ
Kính gửi: Kho bạc nhà nước......................................
Tên dự án, công trình:...................................................... Mã dự án đầu tư:...............
Chủ đầu tư/Ban QLDA ................................. mã số ĐVSDNS:.................................
Số tài khoản của chủ đầu tư: - Vốn trong nước................... tại:..................................
- Vốn ngoài nước.................. tại...................................
Căn cứ hợp đồng số:............................ ngày.... tháng.... năm..... Phụ lục bổ sung hợp đồng số... ngày... tháng... năm...
Căn cứ bảng xác định giá trị KLHT đề nghị thanh toán số... ngày.... tháng... năm (kèm theo Biên bản nghiệm thu KLHT)
Lũy kế giá trị khối lượng nghiệm thu của hạng mục đề nghị thanh toán: .................... đồng.
Số dư tạm ứng của hạng mục đề nghị thanh toán................ đồng.
| Số tiền đề nghị: | Tạm ứng | Thanh toán | Theo bảng dưới đây (khung nào không sử dụng thì gạch chéo) |
|||||
Thuộc nguồn vốn: (đầu tư nguồn NSNN; CTMT,.....).................................................
Thuộc kế hoạch vốn: Năm...
Đơn vị: đồng
| Nội dung | Dự toán được duyệt hoặc giá trị trúng thầu hoặc giá trị hợp đồng | Lũy kế số vốn đã thanh toán từ khởi công đến cuối kỳ trước (gồm cả tạm ứng) | | Số đề nghị tạm ứng, thanh toán khối lượng hoàn thành kỳ này (gồm cả thu hồi tạm ứng) | |
|||||||
| | | Vốn TN | Vốn NN | Vốn TN | Vốn NN |
| Ghi tên công việc, hạng mục hoặc hợp đồng đề nghị thanh toán hoặc tạm ứng | | | | | |
| | | | | | |
| Cộng tổng | | | | | |
Tổng số tiền đề nghị tạm ứng, thanh toán bằng số:.....................................................
Bằng chữ:.....................................................................................................................
Trong đó: - Thanh toán để thu hồi tạm ứng (bằng số):...............................................
+ Vốn trong nước........................................................................................................
+ Vốn ngoài nước........................................................................................................
- Thuế giá trị gia tăng
- Chuyển tiền bảo hành (bằng số)
- Số trả đơn vị thụ hưởng (bằng số).............................................................................
+ Vốn trong nước........................................................................................................
+ Vốn ngoài nước........................................................................................................
Tên đơn vị thụ hưởng..................................................................................................
Số tài khoản đơn vị thụ hưởng.................................... tại...........................................
KẾ TOÁN (Ký, ghi rõ họ tên) | Ngày.... tháng.... năm.... CHỦ ĐẦU TƯ (Ký, ghi rõ họ tên chức vụ và đóng dấu)
PHẦN GHI CỦA KHO BẠC NHÀ NƯỚC
Ngày nhận giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư............................................................
| Kho bạc nhà nước chấp nhận | Tạm ứng | Thanh toán | Theo nội dung sau: |
|||||
(Khung nào không sử dụng thì gạch chéo)
Đơn vị: đồng/USD...
| Nội dung | Tổng số | Vốn trong nước | Vốn ngoài nước |
|||||
| Số vốn chấp nhận | | | |
| + Mục..., tiểu mục | | | |
| + Mục..., tiểu mục | | | |
| + Mục..., tiểu mục | | | |
| + Mục..., tiểu mục | | | |
| Trong đó: | | | |
| + Số thu hồi tạm ứng | | | |
| Các năm trước | | | |
| Năm nay | | | |
| + Thuế giá trị gia tăng | | | |
| + .............................. | | | |
| + Số trả đơn vị thụ hưởng | | | |
| Bằng chữ: | | | |
| Số từ chối: | | | |
| Lý do: | | | |
Ghi chú:.......................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
CÁN BỘ THANH TOÁN (Ký, ghi rõ họ tên) | TRƯỞNG PHÒNG (Ký, ghi rõ họ tên) | GIÁM ĐỐC KBNN (Ký, ghi rõ họ tên chức vụ và đóng dấu)
Phụ lục 06
BẢNG ĐỐI CHIẾU SỐ LIỆU THANH TOÁN VỐN ĐẦU TƯ NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM.........38
(Kèm theo Thông tư số 08/2016/TT-BTC ngày 18 tháng 01 năm 2016)
___________________
38 Phụ lục này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 14 Điều 1 Thông tư số 52/2018/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 7 năm 2018.
HƯỚNG DẪN CÁCH GHI PHỤ LỤC SỐ 03a, 03b VÀ PHỤ LỤC SỐ 04
(Ban hành kèm theo Thông tư số 08/2016/TT-BTC ngày 18/01/2016 của Bộ Tài chính Quy định về quản lý, thanh toán vốn đầu tư sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước)
I. Hướng dẫn phương pháp lập Bảng xác định khối lượng công việc hoàn thành theo hợp đồng đề nghị thanh toán (phụ lục số 03a); Bảng xác định giá trị khối lượng công việc phát sinh ngoài hợp đồng đề nghị thanh toán (phụ lục số 04):
1. Giá trị hợp đồng: là giá trị hợp đồng mà chủ đầu tư và nhà thầu đã ký kết theo quy định của pháp luật.
2. Giá trị tạm ứng theo hợp đồng còn lại chưa thu hồi đến cuối kỳ trước: là số tiền mà chủ đầu tư đã tạm ứng cho nhà thầu theo điều khoản của hợp đồng cho nhà thầu chưa được thu hồi đến cuối kỳ trước.
3. Số tiền đã thanh toán khối lượng hoàn thành đến cuối kỳ trước: là số tiền mà chủ đầu tư đã thanh toán cho nhà thầu phần giá trị khối lượng đã hoàn thành đến cuối kỳ trước (không bao gồm số tiền đã tạm ứng).
4. Lũy kế giá trị khối lượng thực hiện đến cuối kỳ này: là lũy kế giá trị khối lượng thực hiện theo hợp đồng đến cuối kỳ trước cộng với giá trị khối lượng thực hiện theo hợp đồng trong kỳ phù hợp với biên bản nghiệm thu đề nghị thanh toán (cột 9 cộng cột 10 của bảng xác định). Trường hợp không đủ kế hoạch vốn để thanh toán hết giá trị khối lượng đã được nghiệm thu ghi trong Phụ lục số 03a, thì sẽ chuyển sang kỳ sau thanh toán tiếp, không phải lập lại phụ lục số 03a mà chỉ lập giấy đề nghị thanh toán.
5. Thanh toán thu hồi tạm ứng: là số tiền mà chủ đầu tư và nhà thầu thống nhất thanh toán để thu hồi một phần hay toàn bộ số tiền tạm ứng theo hợp đồng còn lại chưa thu hồi đến cuối kỳ trước (điểm 2 nêu trên) theo điều khoản thanh toán của hợp đồng đã ký kết (chuyển từ tạm ứng thành thanh toán khối lượng hoàn thành).
6. Giá trị đề nghị thanh toán kỳ này: là số tiền mà chủ đầu tư đề nghị Kho bạc Nhà nước thanh toán cho nhà thầu theo điều khoản thanh toán của hợp đồng đã ký kết (sau khi trừ số tiền thu hồi tạm ứng tại dòng số 5 nêu trên). Trong đó gồm tạm ứng (nếu có) và thanh toán khối lượng hoàn thành.
(Lưu ý: Giá trị đề nghị thanh toán lũy kế trong năm kế hoạch đến cuối kỳ này không được vượt kế hoạch vốn đã bố trí cho gói thầu hoặc dự án trong năm kế hoạch)
7. Lũy kế giá trị thanh toán: gồm 2 phần:
- Tạm ứng: là số tiền mà chủ đầu tư đã tạm ứng cho nhà thầu theo điều khoản của hợp đồng chưa được thu hồi đến hết kỳ trước (dòng số 2) trừ thu hồi tạm ứng (dòng số 5) cộng phần tạm ứng (nếu có) của dòng số 6.
- Thanh toán khối lượng hoàn thành: là số tiền đã thanh toán khối lượng XDCB hoàn thành đến hết kỳ trước (dòng số 3) cộng với thu hồi tạm ứng (dòng số 5), cộng phần thanh toán giá trị khối lượng XDCB hoàn thành kỳ này (dòng số 6).
II. Bảng xác nhận giá trị khối lượng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã thực hiện (phụ lục số 03b):
Đối với trường hợp bồi thường, hỗ trợ và tái định cư nếu việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư do chủ đầu tư trực tiếp chi trả (không thông qua tổ chức bồi thường, hỗ trợ và tái định cư) thì phần chữ ký chỉ yêu cầu chữ ký của chủ đầu tư không yêu cầu chữ ký của tổ chức bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
Đối với trường hợp bồi thường, hỗ trợ và tái định cư nếu việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư do tổ chức bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thực hiện thì phần chữ ký yêu cầu: chủ đầu tư và tổ chức bồi thường, hỗ trợ và tái định cư./.
[1] Văn bản này được hợp nhất từ 03 Thông tư sau:
- Thông tư số 08/2016/TT-BTC ngày 18 tháng 01 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định về quản lý, thanh toán vốn đầu tư sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 3 năm 2016.
- Thông tư số 108/2016/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08/2016/TT-BTC ngày 18 tháng 01 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định về quản lý, thanh toán vốn đầu tư sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2016 (Sau đây gọi tắt là Thông tư số 108/2016/TT-BTC).
- Thông tư số 52/2018/TT-BTC ngày 24 tháng 5 năm 2018 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08/2016/TT-BTC ngày 18 tháng 01 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định về quản lý, thanh toán vốn đầu tư sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước, Thông tư số 108/2016/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08/2016/TT-BTC ngày 18 tháng 01 năm 2016 của Bộ Tài chính, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 7 năm 2018 (Sau đây gọi tắt là Thông tư số 52/2018/TT-BTC).
Văn bản hợp nhất này không thay thế 03 Thông tư nêu trên.
[2] - Thông tư số 108/2016/TT-BTC có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16/12/2002;
Căn cứ Luật Đầu tư công số 49/2014/QH13 ngày 18/6/2014;
Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014;
Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày 22/4/2015 của Chính phủ quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 77/2015/NĐ-CP ngày 10/9/2015 của Chính phủ về Kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm;
Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23/12/2013 của Chính phủ Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Đầu tư;
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 08/2016/TT-BTC ngày 18/01/2016 của Bộ Tài chính quy định về quản lý, thanh toán vốn đầu tư sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước (sau đây gọi là Thông tư số 08/2016/TT-BTC).”
- Thông tư số 52/2018/TT-BTC có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 ngày 25/6/2015;
Căn cứ Luật Đầu tư công số 49/2014/QH13 ngày 18/6/2014;
Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014;
Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21/12/2016 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 của Chính phủ về Quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày 22/4/2015 của Chính phủ Quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về Quản lý dự án đầu tư xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 42/2017/NĐ-CP ngày 05/4/2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 77/2015/NĐ-CP ngày 10/9/2015 của Chính phủ về Kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm;
Căn cứ Nghị định số 136/2015/NĐ-CP ngày 31/12/2015 của Chính phủ hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư công;
Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26/7/2017 của Chính phủ Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Đầu tư;
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08/2016/TT-BTC ngày 18/01/2016 của Bộ Tài chính quy định về quản lý, thanh toán vốn đầu tư sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước; Thông tư số 108/TT-BTC ngày 30/6/2016 của Bộ Tài chính.”
[3] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Thông tư số 52/2018/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 7 năm 2018.
[4] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Thông tư số 52/2018/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 7 năm 2018.
[5] Tên mục này được sửa đổi theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư số 108/2016/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2016.
[6] Điều này bị bãi bỏ theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư số 108/2016/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2016.
[7] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư số 52/2018/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 7 năm 2018, đã được sửa đổi, bổ sung lần 1 theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Thông tư số 108/2016/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2016.
[8] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Thông tư số 108/2016/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2016.
[9] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư số 52/2018/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 7 năm 2018.
[10] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Thông tư số 108/2016/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2016.
[11] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư số 52/2018/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 7 năm 2018.
[12] Khooản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Thông tư số 52/2018/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 7 năm 2018.
[13] Gạch đầu dòng này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 1 Thông tư số 52/2018/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 7 năm 2018.
[14] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 1 Thông tư số 52/2018/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 7 năm 2018.
[15] Gạch đầu dòng này được bổ sung theo quy định tại khoản 6 Điều 1 Thông tư số 52/2018/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 7 năm 2018.
[16] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Thông tư số 108/2016/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2016.
[17] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 7 Điều 1 Thông tư số 52/2018/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 7 năm 2018.
[18] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 8 Điều 1 Thông tư số 52/2018/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 7 năm 2018.
[19] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 9 Điều 1 Thông tư số 52/2018/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 7 năm 2018.
[20] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 9 Điều 1 Thông tư số 52/2018/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 7 năm 2018.
[21] Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 9 Điều 1 Thông tư số 52/2018/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 7 năm 2018.
[22] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 10 Điều 1 Thông tư số 52/2018/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 7 năm 2018.
[23] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 10 Điều 1 Thông tư số 52/2018/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 7 năm 2018.
[24] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 10 Điều 1 Thông tư số 52/2018/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 7 năm 2018.
[25] Mục này được bổ sung theo quy định tại khoản 11 Điều 1 Thông tư số 52/2018/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 7 năm 2018.
[26] Tên mục này được sửa đổi theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư số 52/2018/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 7 năm 2018. Các Điều 13, 14, 15 của mục 4 được chuyển thành các Điều 15, 16, 17 của mục này.
[27] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 12 Điều 1 Thông tư số 52/2018/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 7 năm 2018.
[28] Tên mục này được sửa đổi theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư số 52/2018/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 7 năm 2018. Các Điều 16, 17, 18, 19 của mục 5 được chuyển thành các Điều 18, 19, 20, 21 của mục này.
[29] Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 13 Điều 1 Thông tư số 52/2018/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 7 năm 2018.
[30] Các Điều 20, 21 của Chương III được chuyển thành các Điều 22, 23 chương III theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Thông tư số 52/2018/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 7 năm 2018.
[31] Điều 4 Thông tư số 52/2018/TT-BTC quy định như sau:
“Điều 4. Xử lý chuyển tiếp
Các hợp đồng đã ký và đang thực hiện trước ngày Thông tư này có hiệu lực thì thực hiện theo quy định về quản lý, thanh toán vốn đầu tư sử dụng vốn ngân sách nhà nước trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.”
[32] - Điều 3 Thông tư số 108/2016/TT-BTC quy định như sau:
“Điều 3. Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện
1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2016.
2. Trong quá trình thực hiện, trường hợp có vướng mắc, đề nghị các đơn vị phản ánh kịp thời để Bộ Tài chính nghiên cứu sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.”
- Điều 5 Thông tư số 52/2018/TT-BTC quy định như sau:
“Điều 5. Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện
1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 10 tháng 7 năm 2018.
2. Bãi bỏ các Thông tư sau của Bộ Tài chính:
a. Bãi bỏ các nội dung quy định về quản lý, thanh toán vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước tại các Thông tư:
- Thông tư số 231/2012/TT-BTC ngày 28/12/2012 của Bộ Tài chính quy định về quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư đối với các dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn trái phiếu Chính phủ giai đoạn 2012 - 2015;
- Thông tư số 22/2015/TT-BTC ngày 12/02/2015 của Bộ Tài chính quy định về quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư trên địa bàn các huyện nghèo và các huyện có tỷ lệ hộ nghèo cao;
- Thông tư số 28/2012/TT-BTC ngày 24/02/2012 của Bộ Tài chính quy định về quản lý vốn đầu tư thuộc nguồn vốn ngân sách xã, phường, thị trấn;
- Thông tư số 85/2014/TT-BTC ngày 30/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước thực hiện Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng.
- Thông tư số 107/2007/TT-BTC ngày 07/9/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn về quản lý thanh toán, quyết toán vốn đầu tư dự án giải phóng mặt bằng, tái định cư sử dụng vốn ngân sách nhà nước.
b. Bãi bỏ Điểm 2 và Điểm 3 Mục II về thẩm tra phân bổ vốn đầu tư và điều chỉnh phân bổ kế hoạch vốn đầu tư được quy định tại Thông tư số 138/2007/TT-BTC ngày 29/11/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Dự án thủy điện Sơn La.
3. Trong quá trình thực hiện, trường hợp có vướng mắc, đề nghị các đơn vị phản ánh kịp thời để Bộ Tài chính để nghiên cứu sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.”
[33] Mẫu văn bản này hướng dẫn cho khoản 4 Điều 3 Thông tư số 08/2016/TT-BTC. Tuy nhiên Điều 3 Thông tư số 08/2016/TT-BTC đã được bãi bỏ theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư số 108/2016/TT-BTC nên mẫu văn bản này không còn được áp dụng.
[34] Mẫu văn bản này hướng dẫn cho khoản 4 Điều 3 Thông tư số 08/2016/TT-BTC. Tuy nhiên Điều 3 Thông tư số 08/2016/TT-BTC đã được bãi bỏ theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư số 108/2016/TT-BTC nên mẫu văn bản này không còn được áp dụng.
[35] Mẫu văn bản này hướng dẫn cho khoản 3 Điều 4 Thông tư số 08/2016/TT-BTC. Tuy nhiên nội dung này đã được sửa đổi, bổ sung lần 1 theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Thông tư số 108/2016/TT-BTC và sửa đổi lần 2 theo quy định tại khoản khoản 1 Điều 2 Thông tư số 52/2018/TT-BTC, theo đó không quy định Bộ Tài chính và cơ quan tài chính các cấp thẩm tra phân bổ vốn đầu tư cho các dự án theo mẫu văn bản này. Do đó, mẫu văn bản này không còn được áp dụng.
[36] Mẫu văn bản này hướng dẫn cho khoản 3 Điều 4 Thông tư số 08/2016/TT-BTC. Tuy nhiên nội dung này đã được sửa đổi, bổ sung lần 1 theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Thông tư số 108/2016/TT-BTC và sửa đổi lần 2 theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư số 52/2018/TT-BTC, theo đó không quy định Bộ Tài chính và cơ quan tài chính các cấp thẩm tra phân bổ vốn đầu tư cho các dự án theo mẫu văn bản này. Do đó, mẫu văn bản này không còn được áp dụng.