Điều 2. Chính sách ưu đãi và hỗ trợ
1. Miễn, giảm tiền sử dụng đất; miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước được áp dụng theo đúng quy định tại Điều 5 và Điều 6 của Nghị định số 57/2018/NĐ-CP của Chính phủ.
2. Hỗ trợ tập trung đất đai
a) Điều kiện hỗ trợ
Khu vực tập trung đất đai phải liền thửa, phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
Thời gian hợp đồng thuê đất, thuê lại quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để tập trung đất đai thực hiện dự án đầu tư tối thiểu là 05 năm đối với địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và tối thiểu là 07 năm đối với địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.
b) Hỗ trợ tập trung đất đai
Doanh nghiệp có dự án nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư thuê, thuê lại đất của hộ gia đình, cá nhân để thực hiện dự án đầu tư thì được Nhà nước hỗ trợ kinh phí tương đương với 20% tiền thuê đất, thuê mặt nước cho 05 năm đầu tiên kể từ khi dự án hoàn thành đi vào hoạt động;
Doanh nghiệp có dự án nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư, ưu đãi đầu tư nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân để hình thành vùng nguyên liệu được Nhà nước hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng vùng nguyên liệu với mức hỗ trợ 50 triệu đồng/ha, nhưng không quá 02 tỷ đồng/dự án và không phải chuyển sang thuê đất đối với diện tích đất nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất;
Doanh nghiệp tập trung đất đai bằng cả hai hình thức quy định nêu trên thì được Nhà nước hỗ trợ bằng tổng cả hai hình thức nêu trên.
3. Tiếp cận, hỗ trợ tín dụng
a) Doanh nghiệp có dự án đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn được ngân sách Nhà nước hỗ trợ lãi suất vay thương mại sau khi dự án đầu tư hoàn thành, mức hỗ trợ là chênh lệch lãi suất vay thương mại so với lãi suất tín dụng nhà nước ưu đãi đầu tư bằng 2%/năm, tính trên số dư nợ thực tế tại thời điểm xem xét hồ sơ hỗ trợ;
b) Thời gian hỗ trợ lãi suất tính từ ngày bắt đầu giải ngân theo hợp đồng tín dụng với ngân hàng thương mại, đối với dự án nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư là 08 năm; đối với dự án nông nghiệp ưu đãi đầu tư là 06 năm;
c) Hạn mức vay vốn được hỗ trợ lãi suất tối đa 70% tổng mức đầu tư của dự án.
4. Hỗ trợ doanh nghiệp nghiên cứu, chuyển giao, ứng dụng nông nghiệp công nghệ cao
a) Hỗ trợ kinh phí thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học, mua bản quyền công nghệ, mua công nghệ hoặc mua kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ để tạo ra sản phẩm mới, cải tiến công nghệ, công nghệ giảm thiểu ô nhiễm môi trường, công nghệ tiết kiệm nguyên liệu, nhiên liệu, tiết kiệm năng lượng
Mức hỗ trợ: 50% kinh phí thực hiện, nhưng không quá 300 triệu đồng/đề tài/bản quyền/công nghệ;
Điều kiện hỗ trợ: Doanh nghiệp có doanh thu năm trước tối thiểu bằng 10 lần mức hỗ trợ; các bản quyền, công nghệ doanh nghiệp đề xuất mua phải phù hợp với định hướng phát triển sản xuất của doanh nghiệp đã đăng ký; trường hợp đề tài nghiên cứu khoa học của doanh nghiệp đã đăng ký thực hiện đề tài cấp tỉnh, cấp bộ được nghiệm thu từ mức đạt trở lên và được ứng dụng trong thực tế của doanh nghiệp.
b) Hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện dự án sản xuất thử nghiệm phục vụ áp dụng công nghệ mới, công nghệ cao, sản xuất sản phẩm mới
Mức hỗ trợ: 70% kinh phí thực hiện nhiệm vụ đối với dự án nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư và 50% kinh phí đối với dự án nông nghiệp ưu đãi đầu tư nhưng không quá 01 tỷ đồng/dự án;
Điều kiện hỗ trợ: Dự án sản xuất sản phẩm thử nghiệm, sản phẩm công nghệ cao, sản phẩm mới trong lĩnh vực công nghệ thông tin, công nghệ sinh học, công nghệ tự động hóa có văn bản thống nhất của cơ quan quản lý khoa học thuộc cấp bộ, cấp tỉnh; nhiệm vụ đề xuất hỗ trợ có nội dung phù hợp với định hướng phát triển sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
c) Doanh nghiệp có dự án nhân giống cây trồng bằng công nghệ nuôi cấy mô được hỗ trợ như sau
Mức hỗ trợ: 50% kinh phí đầu tư để xây dựng cơ sở hạ tầng, thiết bị và xử lý môi trường, nhưng không vượt quá 02 tỷ đồng/dự án;
Điều kiện hỗ trợ: Quy mô sản xuất từ 01 triệu cây/năm trở lên.
d) Doanh nghiệp có dự án sản xuất giống cây trồng, giống vật nuôi, giống thủy sản, trồng thử nghiệm cây trồng mới có giá trị kinh tế cao được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt: Mức hỗ trợ 50% chi phí để xây dựng cơ sở hạ tầng, thiết bị và xử lý môi trường, cây giống, con giống nhưng không quá 01 tỷ đồng/dự án.
đ) Doanh nghiệp đầu tư các khu, vùng, dự án nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao: Mức hỗ trợ 300 triệu đồng/ha để xây dựng cơ sở hạ tầng, thiết bị và xử lý môi trường, nhưng không quá 02 tỷ đồng/dự án.
5. Hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực, phát triển thị trường
a) Doanh nghiệp có dự án nông nghiệp, nông thôn theo quy định của Nghị quyết này được ngân sách Nhà nước hỗ trợ như sau:
Hỗ trợ cho doanh nghiệp trực tiếp đào tạo nghề cho lao động với mức hỗ trợ 02 triệu đồng/tháng/lao động, thời gian hỗ trợ 03 tháng. Trường hợp doanh nghiệp tham gia liên kết chuỗi giá trị được hỗ trợ kinh phí tổ chức đào tạo và hướng dẫn kỹ thuật cho nông dân, mức hỗ trợ 500 ngàn đồng/nông dân tham gia liên kết được đào tạo. Thời gian hỗ trợ 03 tháng.
Hỗ trợ 50% chi phí quảng cáo, xây dựng thương hiệu sản phẩm chủ lực quốc gia và cấp tỉnh; 50% kinh phí tham gia triển lãm hội chợ trong nước, ngoài nước được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
b) Các khoản hỗ trợ nêu tại điểm a khoản này được thực hiện theo dự án đầu tư. Tổng các khoản hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực, phát triển thị trường cho một dự án là 10% tổng mức đầu tư dự án và không quá 01 tỷ đồng/dự án.
6. Hỗ trợ đầu tư cơ sở chế biến nông, lâm sản
a) Doanh nghiệp có dự án đầu tư: chế biến xay xát gạo; chế biến gỗ rừng trồng được ngân sách nhà nước hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng về nhà xưởng, thiết bị, giao thông, điện, nước và xử lý chất thải trong hàng rào dự án. Mức hỗ trợ: 60% tổng mức đầu tư và không quá 03 tỷ đồng đối với dự án đặc biệt ưu đãi đầu tư; 50% tổng mức đầu tư và không quá 02 tỷ đồng đối với dự án ưu đãi đầu tư;
b) Điều kiện hỗ trợ dự án đầu tư phải bảo đảm giá trị sản phẩm sau chế biến tăng ít nhất 1,5 lần so với giá trị nguyên liệu thô ban đầu. Công suất sử dụng nguyên liệu chế biến: xay xát gạo phải đạt tối thiểu 7.000 tấn lúa/năm; chế biến gỗ rừng trồng phải đạt 20.000 m3/năm trở lên;
c) Ngoài ra, nếu được công nhận là sản phẩm chủ lực tỉnh, thì dự án được hỗ trợ bổ sung 500 triệu đồng để đầu tư cơ sở hạ tầng.
7. Hỗ trợ đầu tư cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm
a) Doanh nghiệp có dự án đầu tư giết mổ gia súc, gia cầm được ngân sách nhà nước hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng về nhà xưởng, thiết bị, giao thông, điện, nước và xử lý chất thải trong hàng rào dự án. Mức hỗ trợ: 60% tổng mức đầu tư và không quá 03 tỷ đồng đối với dự án đặc biệt ưu đãi đầu tư; 50% tổng mức đầu tư và không quá 02 tỷ đồng đối với dự án ưu đãi đầu tư;
b) Điều kiện hỗ trợ dự án đầu tư giết mổ gia súc, gia cầm phải đạt công suất tối thiểu: 20 con trâu bò hoặc 100 con heo hoặc 2.500 con gia cầm/ngày đêm (đối với cơ sở giết mổ hỗn hợp thì quy đổi 01 con trâu, bò tương đương 05 con heo hoặc tương đương với 125 con gia cầm).
8. Hỗ trợ đầu tư cơ sở chăn nuôi heo tập trung
a) Doanh nghiệp có dự án đầu tư cơ sở chăn nuôi heo tập trung được ngân sách nhà nước hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng về nhà xưởng, thiết bị, giao thông, điện, nước và xử lý chất thải trong hàng rào dự án. Mức hỗ trợ: 50% tổng mức đầu tư và không quá 02 tỷ đồng đối với dự án đặc biệt ưu đãi đầu tư; 40% tổng mức đầu tư và không quá 1,5 tỷ đồng đối với dự án ưu đãi đầu tư;
b) Điều kiện hỗ trợ dự án đầu tư phải có quy mô chăn nuôi thường xuyên tập trung từ 2.000 con heo thịt trở lên; đảm bảo vệ sinh thú y, an toàn phòng chống dịch bệnh, an toàn thực phẩm và bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật.
9. Hỗ trợ đầu tư cơ sở bảo quản nông sản, thủy sản
a) Doanh nghiệp có dự án đầu tư cơ sở bảo quản nông sản, thủy sản: sấy lúa; sấy sản phẩm thủy sản; sấy phụ phẩm thủy sản được ngân sách nhà nước hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng về nhà xưởng, thiết bị, giao thông, điện, nước và xử lý chất thải trong hàng rào dự án. Mức hỗ trợ: 60% tổng mức đầu tư và không quá 02 tỷ đồng đối với dự án đặc biệt ưu đãi đầu tư; 40% tổng mức đầu tư và không quá 01 tỷ đồng đối với dự án ưu đãi đầu tư;
b) Điều kiện hỗ trợ dự án đầu tư phải có công suất thành phẩm tối thiểu: sấy lúa 50 tấn/ngày; sấy sản phẩm thủy sản 02 tấn/ngày; sấy phụ phẩm thủy sản 10 tấn/ngày.
10. Hỗ trợ đầu tư cơ sở nuôi thủy sản lồng bè trên biển
a) Doanh nghiệp có dự án đầu tư cơ sở nuôi thủy sản lồng bè trên biển được ngân sách nhà nước hỗ trợ 100 triệu đồng cho 100 m3 lồng, bè nuôi thủy sản trên biển hoặc ven hải đảo cách xa bờ từ 06 hải lý trở lên; hỗ trợ 40 triệu đồng cho 100 m3 lồng, bè nuôi thủy sản trên biển cách bờ từ 06 hải lý trở xuống;
b) Điều kiện hỗ trợ dự án đầu tư phải có quy mô tối thiểu 1.000 m3 lồng, bè; đảm bảo các yêu cầu về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật.
11. Hỗ trợ đầu tư cơ sở nuôi trồng thủy sản thâm canh và siêu thâm canh
Doanh nghiệp có dự án đầu tư cơ sở nuôi trồng thủy sản thâm canh và siêu thâm canh có quy mô diện tích mặt nước nuôi tối thiểu 02 ha trở lên được hỗ trợ 100 triệu đồng/ha để xây dựng hạ tầng, cấp nước, thoát nước, xử lý môi trường. Diện tích nuôi tăng lên mức hỗ trợ được tăng lên tương ứng nhưng không quá 02 tỷ đồng/dự án.
12. Hỗ trợ đầu tư cung cấp nước sạch cho vùng nông thôn
Doanh nghiệp có dự án cung cấp nước sạch cho vùng nông thôn được hỗ trợ 03 triệu đồng/m3/công suất ngày đêm cho xây dựng mới hoặc 02 triệu đồng/m3/công suất ngày đêm cho nâng cấp cải tạo nhà máy sản xuất nước sạch. Ngoài ra, hỗ trợ 40% chi phí đường ống chính dẫn đến các khu vực dân cư có từ 10 hộ dân trở lên. Quy mô dự án được hỗ trợ có công suất từ 1.000m3/ngày đêm trở lên. Tổng mức hỗ trợ không quá 03 tỷ đồng/dự án.