Điều 7. Mức thưởng đối với huấn luyện viên và vận động viên có thành tích cao trong thể thao
1. Vận động viên đạt Huy chương tại Đại hội, giải thể thao quy mô thế giới, Châu lục và khu vực Đông Nam Á, ngoài mức thưởng quy định tại Nghị định số 152/2018/NĐ-CP, ngày 07/11/2018 của Chính phủ quy định về một số chế độ đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao trong thời gian tập trung tập huấn, thi đấu, được tỉnh thưởng thêm như sau:
a) Thành tích tại Đại hội thể thao quy mô thế giới: Huy chương Vàng: 50 triệu đồng; Huy chương Bạc: 40 triệu đồng; Huy chương Đồng: 25 triệu đồng.
b) Giải vô địch thế giới hoặc Cúp thế giới từng môn của các môn thể thao nhóm I: Huy chương Vàng: 30 triệu đồng; Huy chương Bạc: 25 triệu đồng; Huy chương Đồng: 15 triệu đồng.
c) Giải vô địch thế giới hoặc Cúp thế giới từng môn của các môn thể thao nhóm II và nhóm III: Huy chương Vàng: 25 triệu đồng; Huy chương Bạc: 15 triệu đồng; Huy chương Đồng: 10 triệu đồng.
d) Đại hội Thể thao Châu Á (asiad): Huy chương Vàng: 40 triệu đồng; Huy chương Bạc: 25 triệu đồng; Huy chương Đồng: 15 triệu đồng.
đ) Giải vô địch Châu Á hoặc Cúp Châu Á từng môn của các môn thể thao nhóm I: Huy chương Vàng: 25 triệu đồng; Huy chương Bạc: 15 triệu đồng; Huy chương Đồng: 10 triệu đồng.
e) Giải vô địch Châu Á hoặc Cúp Châu Á từng môn của các môn thể thao nhóm II và nhóm III, Đại hội Thể thao Bãi biển Châu Á, Đại hội thể thao Trong nhà và Võ thuật Châu Á: Huy chương Vàng: 12 triệu đồng; Huy chương Bạc: 8 triệu đồng; Huy chương Đồng: 5 triệu đồng.
g) Đại hội Thể thao Đông Nam Á (Sea Games): Huy chương Vàng: 25 triệu đồng; Huy chương Bạc: 15 triệu đồng; Huy chương Đồng: 10 triệu đồng.
h) Giải vô địch Đông Nam Á từng môn thể thao nhóm I (trong chương trình thi đấu của Olympic): Huy chương Vàng: 12 triệu đồng; Huy chương Bạc: 8 triệu đồng; Huy chương Đồng: 5 triệu đồng.
i) Giải vô địch Đông Nam Á từng môn thể thao nhóm II và III: Huy chương Vàng: 8 triệu đồng; Huy chương Bạc: 6 triệu đồng; Huy chương Đồng: 5 triệu đồng.
2. Thành tích tại Đại hội Thể dục thể thao toàn quốc:
a) Huy chương Vàng hoặc giải Nhất: 10 triệu đồng.
b) Huy chương Bạc hoặc giải Nhì: 8 triệu đồng.
c) Huy chương Đồng hoặc giải Ba: 6 triệu đồng.
3. Thành tích tại các cuộc thi đấu vô địch quốc gia (cả giải thi đấu ở khu vực được công nhận là giải toàn quốc);
a) Huy chương Vàng hoặc giải Nhất: 8 triệu đồng.
b) Huy chương Bạc hoặc giải Nhì: 6 triệu đồng.
c) Huy chương Đồng hoặc giải Ba: 3 triệu đồng.
4. Thành tích tại các cuộc thi đấu vô địch trẻ quốc gia được thưởng mức tối đa bằng 50% mức thưởng tại các cuộc thi đấu vô địch quốc gia. Mức thưởng được quy định theo lứa tuổi như sau:
a) Vận động viên dưới 12 tuổi, mức thưởng bằng 30% mức thưởng tương ứng với mức thưởng của giải vô địch quốc gia.
b) Vận động viên từ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi, mức thưởng bằng 40% mức thưởng tương ứng với mức thưởng của giải vô địch quốc gia.
c) Vận động viên từ 18 tuổi đến dưới 21 tuổi, mức thưởng tối đa bằng 50% mức thưởng tương ứng với mức thưởng của giải vô địch quốc gia.
5. Vận động viên phá kỷ lục quốc gia được cộng thêm 20%, mức thưởng của giải thưởng tương ứng quy định tại khoản 2, 3 và 4 Điều này.
6. Thành tích tại Đại hội Thể dục thể thao cấp tỉnh:
a) Huy chương Vàng hoặc giải Nhất: 2 triệu đồng.
b) Huy chương Bạc hoặc giải Nhì: 1 triệu 500 nghìn đồng.
c) Huy chương Đồng hoặc giải Ba: 1 triệu đồng.
7. Vận động viên lập thành tích tại các giải vô địch cấp tỉnh từng môn:
a) Huy chương Vàng hoặc giải Nhất: 1 triệu 500 nghìn đồng.
b) Huy chương Bạc hoặc giải Nhì: 1 triệu đồng.
c) Huy chương Đồng hoặc giải Ba: 500 nghìn đồng.
8. Đối với môn thể thao tập thể: Mức thưởng chung bằng số lượng người tham gia môn thể thao tập thể theo quy định của điều lệ giải nhân với 50% mức thưởng tương ứng quy định tại khoản 2, 3, 4, 6 và 7 Điều này.
9. Đối với các môn thể thao có nội dung thi đấu đồng đội (mà thành tích thi đấu của từng cá nhân và đồng đội được xác định trong cùng một lần thi), số lượng vận động viên được thưởng khi lập thành tích theo quy định của điều lệ giải. Mức thưởng chung bằng số lượng vận động viên nhân với 50% mức thưởng tương ứng quy định tại khoản 2, 3, 4, 6 và 7 Điều này.
10. Mức thưởng đối với các huấn luyện viên trực tiếp đào tạo vận động viên lập thành tích tại các cuộc thi đấu thể dục thể thao cấp Quốc gia:
a) Đối với thi đấu cá nhân: Những huấn luyện viên trực tiếp đào tạo vận động viên lập thành tích trong các cuộc thi đấu thể thao thì mức thưởng chung được tính bằng 50% mức thưởng đối với vận động viên đạt giải tương ứng tại khoản 2, 3 và 4 Điều này.
b) Đối với thi đấu tập thể: Những huấn luyện viên trực tiếp đào tạo đội tuyển thi đấu lập thành tích thì được thưởng mức thưởng chung bằng số lượng huấn luyện viên theo quy định nhân với 50% mức thưởng tương ứng đối với vận động viên đạt giải, số lượng huấn luyện viên của các đội được xét thưởng quy định theo mức sau: Đối với các đội thuộc những môn có quy định từ 02 đến 05 vận động viên tham gia thi đấu thì tính cho 01 huấn luyện viên; các môn có quy định từ 06 đến 12 vận động viên tham gia thi đấu thì tính cho 02 huấn luyện viên; các môn có quy định từ 13 vận động viên trở lên thì tính cho 03 huấn luyện viên.
11. Huấn luyện viên có vận động viên lập thành tích, vận động viên lập thành tích tại các giải vô địch từng môn, hội thi, ngày hội thuộc hệ thống thi đấu thể thao quần chúng cấp quốc gia được thưởng bằng 50% mức thưởng tương ứng cho huấn luyện viên, vận động viên lập thành tích tại các cuộc thi đấu vô địch quốc gia.