Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Nghị quyết số 51/2016/NQ-HĐND9 ngày 16 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh về định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2017 và giai đoạn 2017 - 2020. Cụ thể như sau:
1. Sửa đổi Điểm c, Khoản 2, Mục I - Định mức chi quản lý Nhà nước, khối Đảng, Đoàn thể của Phụ lục kèm theo Nghị quyết số 51/2016/NQ-HĐND9 như sau:
“c) Cấp xã
- Mức chi cho cán bộ, công chức: 58 triệu đồng/biên chế/năm.
- Mức chi này được tính trên biên chế cán bộ, công chức cấp xã theo Quyết định giao biên chế của cấp có thẩm quyền nhằm đảm bảo toàn bộ hoạt động thường xuyên của cấp xã.”
2. Bổ sung vào Mục III - Định mức phân bổ chi sự nghiệp đào tạo, dạy nghề của Phụ lục kèm theo Nghị quyết số 51/2016/NQ-HĐND9 như sau:
a) Bổ sung vào Gạch đầu dòng thứ 2, Điểm a, Khoản 1 - Chi hoạt động thường xuyên cho bộ máy tuyến tỉnh như sau:
“ * Trung tâm giáo dục nghề nghiệp người khuyết tật tỉnh Bình Dương: 40 triệu đồng/người/năm.”
b) Bổ sung vào Gạch đầu dòng thứ 2, Điểm a, Khoản 2 - Chi hoạt động thường xuyên cho bộ máy tuyến huyện như sau:
“ - Chi hoạt động: 30 triệu đồng/biên chế/năm. Riêng Trung tâm bồi dưỡng chính trị huyện với mức chi là 38 triệu đồng/biên chế/năm”
3. Sửa đổi Mục V - Định mức phân bổ chi sự nghiệp văn hóa, thông tin, thể dục, thể thao của Phụ lục kèm theo Nghị quyết số 51/2016/NQ-HĐND9 như sau:
“Hàng năm căn cứ nguồn thu theo quy định để giảm trừ phần kinh phí bố trí từ ngân sách nhà nước.
1. Chi cho bộ máy: Chi tiền lương, phụ cấp, các khoản theo lương: được tính theo số phát sinh thực tế; đối với số biên chế chưa được tuyển dụng so với số biên chế được giao sẽ khoán theo hệ số lương bậc 1 ngạch cán bộ, công chức, viên chức tương ứng theo yêu cầu vị trí việc làm và các khoản đóng góp theo chế độ.
2. Chi hoạt động tính theo số biên chế được giao.
a) Tuyến tỉnh: 40 triệu đồng/biên chế/năm.
b) Tuyến huyện: 35 triệu đồng/biên chế/năm.”
4. Sửa đổi Khoản 2, Mục VI - Định mức phân bổ chi sự nghiệp phát thanh truyền hình của Phụ lục kèm theo Nghị quyết số 51/2016/NQ-HĐND9 như sau:
“ 2. Tuyến huyện: Hàng năm căn cứ nguồn thu theo quy định để giảm trừ phần kinh phí bố trí từ ngân sách nhà nước.
- Chi cho bộ máy: Chi tiền lương, phụ cấp, các khoản theo lương: được tính theo số phát sinh thực tế; đối với số biên chế chưa được tuyển dụng so với số biên chế được giao sẽ khoán theo hệ số lương bậc 1 ngạch cán bộ, công chức, viên chức tương ứng theo yêu cầu vị trí việc làm và các khoản đóng góp theo chế độ.
- Chi hoạt động theo số biên chế được giao: 38 triệu đồng/biên chế/năm.”
5. Sửa đổi Mục VII - Định mức phân bổ chi sự nghiệp đảm bảo xã hội và văn xã khác của Phụ lục kèm theo Nghị quyết số 51/2016/NQ-HĐND9 như sau:
“Hàng năm căn cứ nguồn thu theo quy định để giảm trừ kinh phí bố trí từ ngân sách nhà nước.
1. Chi cho bộ máy: Chi tiền lương, phụ cấp, các khoản theo lương: được tính theo số phát sinh thực tế; đối với số biên chế chưa được tuyển dụng so với số biên chế được giao sẽ khoán theo hệ số lương bậc 1 ngạch cán bộ, công chức, viên chức tương ứng theo yêu cầu vị trí việc làm và các khoản đóng góp theo chế độ.
2. Chi hoạt động tính theo số biên chế được giao.
a) Tuyến tỉnh: 40 triệu đồng/biên chế/năm.
b) Tuyến huyện: 35 triệu đồng/biên chế/năm”
6. Sửa đổi, bổ sung tại Mục VIII - Phân bổ chi thường xuyên thuộc các lĩnh vực khác (chi sự nghiệp khoa học công nghệ, môi trường, sự nghiệp kinh tế) của Phụ lục kèm theo Nghị quyết số 51/2016/NQ-HĐND9 như sau:
a) Sửa đổi khoản 1
“1. Chi cho bộ máy: Chi tiền lương, phụ cấp, các khoản theo lương: được tính theo số phát sinh thực tế; đối với số biên chế chưa được tuyển dụng so với số biên chế được giao sẽ khoán theo hệ số lương bậc 1 ngạch cán bộ, công chức, viên chức tương ứng theo yêu cầu vị trí việc làm và các khoản đóng góp theo chế độ.”
b) Bổ sung vào Điểm b, Khoản 2
“b) Tuyến huyện: 30 triệu đồng/biên chế/năm. Riêng Trạm Chăn nuôi và Thú y, Trung tâm dịch vụ nông nghiệp, Trung tâm Bảo tồn sinh thái Phú An với mức chi là 35 triệu đồng/biên chế/năm.”