Điều 5. Định mức chi sự nghiệp y tế
1. Chi hệ trị bệnh:
a) Định mức chi là 70 triệu đồng/giường bệnh/năm cho các bệnh viện hạng 1;
b) Định mức chi là 68 triệu đồng/giường bệnh/năm cho các bệnh viện hạng 2;
c) Định mức chi là 67 triệu đồng/giường bệnh/năm cho các bệnh viện hạng 3;
d) Định mức chi là 66 triệu đồng/giường bệnh/năm cho các bệnh viện hạng 4;
đ) Định mức chi là 65 triệu đồng/giường bệnh/năm cho các phòng khám;
e) Ngoài định mức chi giường bệnh nêu trên, các đơn vị, địa phương còn được bố trí thêm như sau:
- Bệnh viện Tâm thần tăng thêm 20%, Bệnh viện Lao và Bệnh phổi tăng thêm 40%; Bệnh viện Y học cổ truyền tăng thêm 20%.
- Đối với bệnh viện tuyến huyện: huyện Cái Bè và huyện Cai Lậy, mỗi huyện tăng thêm 10%; huyện Tân Phước và huyện Gò Công Tây, mỗi huyện tăng thêm 20%; huyện Tân Phú Đông tăng thêm 30%; thành phố Mỹ Tho tăng thêm 40%.
- Đối với phòng khám tuyến huyện: huyện Châu Thành và huyện Gò Công Đông, mỗi huyện tăng thêm 10%; huyện Cai Lậy và huyện Gò Công Tây, mỗi huyện tăng thêm 20%; huyện Chợ Gạo và thị xã Gò Công, mỗi huyện và thị xã tăng thêm 30%; thị xã Cai Lậy tăng thêm 80%.
- Tùy theo khả năng cân đối ngân sách địa phương hàng năm, Ủy ban nhân dân tỉnh cân đối, bố trí thêm kinh phí mua sắm trang thiết bị y tế cho các đơn vị.
2. Chi hệ phòng bệnh:
a) Đối với các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc sự nghiệp y tế:
- Tiền lương cho biên chế, các khoản phụ cấp theo lương và các khoản đóng góp theo lương tính đủ theo số lượng người làm việc thực tế (trong tổng số người làm việc được cấp thẩm quyền giao);
- Chi công việc tính đủ theo biên chế kế hoạch được cơ quan có thẩm quyền giao với mức là 22 triệu đồng/biên chế/năm;
b) Đối với hệ phòng bệnh tại Trung tâm Y tế các huyện, thành, thị:
Định mức chi hàng năm được tính là 14.700 đồng/người/năm (tính theo dân số của từng đơn vị cấp huyện). Ngoài định mức chi này, huyện Cái Bè, thành phố Mỹ Tho, mỗi huyện và thành phố tăng thêm 20%; huyện Gò Công Đông và huyện Gò Công Tây, mỗi huyện tăng thêm 110%; huyện Châu Thành tăng thêm 30%, huyện Cai Lậy tăng thêm 40%, huyện Chợ Gạo tăng thêm 70%, thị xã Cai Lậy tăng thêm 100%, thị xã Gò Công tăng thêm 150%; huyện Tân Phước tăng thêm 300%; huyện Tân Phú Đông tăng thêm 350%.
Ngoài định mức nêu trên, hàng năm theo khả năng cân đối ngân sách địa phương sẽ bố trí một khoản kinh phí sự nghiệp y tế để chi phòng chống dịch bệnh và các khoản chi hoạt động chuyên môn khác của ngành y tế.
3. Chi cho Trạm Y tế cấp xã:
a) Tiền lương, các khoản phụ cấp theo lương và các khoản đóng góp theo lương tính đủ theo biên chế thực tế;
b) Chi hoạt động (bao gồm cả hoạt động của bộ phận dân số cấp xã) như sau:
- Xã (phường, thị trấn) loại 1: 82 triệu đồng/năm;
- Xã (phường, thị trấn) loại 2: 80 triệu đồng/năm;
- Xã (phường, thị trấn) loại 3: 78 triệu đồng/năm.
c) Bác sĩ về công tác ở cấp xã: được hưởng trợ cấp hàng tháng theo quy định hiện hành;
d) Cán bộ y tế ấp, khu phố: được hưởng trợ cấp hàng tháng theo quy định hiện hành.”
3. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 Điều 13 như sau:
“a) Định mức chi hàng năm được tính là 5% trên tổng chi thường xuyên có định mức đầu thời kỳ ổn định ngân sách. Hàng năm, tùy theo khả năng cân đối ngân sách, sẽ bố trí thêm cho ngân sách cấp huyện. Ngoài định mức chi tính theo tỷ lệ này, mỗi huyện, thành phố, thị xã được phân bổ thêm dự toán như sau:
- Đô thị loại I: 76.500 triệu đồng;
- Đô thị loại II: 46.500 triệu đồng;
- Đô thị loại III: 12.750 triệu đồng;
- Đô thị loại IV: 8.500 triệu đồng;
- Đô thị loại V: 5.000 triệu đồng.
- Huyện Tân Phước và huyện Tân Phú Đông: 2.500 triệu đồng/huyện.”
4. Sửa đổi điểm b khoản 3 Điều 13 như sau:
“b) Đối với các xã lớn mang tính chất thị tứ, định mức chi là 240 triệu đồng/năm, bao gồm:
- Xã An Hữu (huyện Cái Bè);
- Xã Mỹ Phước Tây (thị xã Cai Lậy);
- Xã Mỹ Thành Nam (huyện Cai Lậy);
- Xã Vĩnh Kim (huyện Châu Thành);
- Xã Phú Mỹ (huyện Tân Phước);
- Xã Lương Hòa Lạc (huyện Chợ Gạo);
- Xã Long Bình (huyện Gò Công Tây);
- Xã Tân Tây (huyện Gò Công Đông);
- Xã Phú Thạnh (huyện Tân Phú Đông).”
5. Sửa đổi điểm b khoản 1 Điều 17 như sau:
“b) Hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP chưa tuyển dụng của các cơ quan hành chính tính theo hệ số 1,50 (chỉ tính tiền công và các khoản đóng góp).”