Điều 30. Hiệu lực thi hành11
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/8/2015.
2. Bãi bỏ Quyết định số 62/2007/QĐ-BTC ngày 17/7/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Quy chế nhập, xuất lương thực dự trữ quốc gia; Quyết định số 91/2007/QĐ-BTC ngày 29/10/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 62/2007/QĐ-BTC ngày 17/7/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Quy chế nhập, xuất lương thực dự trữ quốc gia; Quyết định số 97/2007/QĐ-BTC ngày 03/12/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Quy chế nhập, xuất vật tư, thiết bị dự trữ quốc gia do Cục Dự trữ quốc gia trực tiếp quản lý; Thông tư số 25/2011/TT-BTC ngày 25/02/2011 của Bộ Tài chính quy định về đấu giá bán hàng dự trữ quốc gia; Thông tư số 211/2009/TT-BTC ngày 06/11/2009 của Bộ Tài chính quy định về đấu thầu mua hàng hóa dự trữ nhà nước trong các đơn vị quản lý dự trữ nhà nước; các quy định về nhập, xuất, mua, bán hàng dự trữ quốc gia quy định tại Thông tư số 143/2007/TT-BTC ngày 03/12/2007 của Bộ Tài chính.
Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các đơn vị phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính (Tổng cục Dự trữ Nhà nước) để nghiên cứu, giải quyết./.
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Trần Văn Hiếu
1 Văn bản này được hợp nhất từ 02 Thông tư sau:
- Thông tư số 89/2015/TT-BTC ngày 11/6/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn nhập, xuất, mua, bán hàng dự trữ quốc gia, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/8/2015 được sửa đổi, bổ sung bởi:
- Thông tư số 92/2018/TT-BTC ngày 02/10/2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 89/2015/TT-BTC ngày 11/6/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về hướng dẫn nhập, xuất, mua, bán hàng dự trữ quốc gia, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/11/2018.
Văn bản hợp nhất này không thay thế 02 Thông tư nêu trên.
2 Thông tư số 92/2018/TT-BTC có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật dự trữ quốc gia ngày 20/11/2012;
Căn cứ Luật đấu thầu ngày 26/11/2013;
Căn cứ Luật đấu giá tài sản ngày 17/11/2016;
Căn cứ Luật quản lý sử dụng tài sản công ngày 21/6/2017;
Căn cứ Nghị định số 94/2013/NĐ-CP ngày 21/8/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật dự trữ quốc gia;
Căn cứ Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu;
Căn cứ Nghị định số 62/2017/NĐ-CP ngày 16/5/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật đấu giá tài sản;
Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26/7/2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Dự trữ Nhà nước;
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 89/2015/TT-BTC ngày 11/6/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn nhập, xuất, mua, bán hàng dự trữ quốc gia (sau đây gọi tắt là Thông tư số 89/2015/TT-BTC).”
3 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Khoản 1 Điều 1 Thông tư số 92/2018/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 20/11/2018.
4 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Khoản 1 Điều 1 Thông tư số 92/2018/ TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 20/11/2018.
5 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Khoản 2 Điều 1 Thông tư số 92/2018/ TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 20/11/2018.
6 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Khoản 3 Điều 1 Thông tư số 92/2018/ TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 20/11/2018.
7 Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Khoản 4 Điều 1 Thông tư số 92/2018/ TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 20/11/2018
8 Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại Khoản 5 Điều 1 Thông tư số 92/2018/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 20/11/2018.
9 Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại Khoản 5 Điều 1 Thông tư số 92/2018/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 20/11/2018.
10 Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại Khoản 5 Điều 1 Thông tư số 92/2018/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 20/11/2018.
11 Điều 2 Thông tư số 92/2018/TT-BTC ngày 02/10/2018 quy định như sau:
“1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/11/2018.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các đơn vị phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính (Tổng cục Dự trữ Nhà nước) để nghiên cứu, giải quyết./.”